Nội dung 1: Chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc vào nước ta Nội dung 2: Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội trong thời kì Bắc thuộc?. Nội dung 3: Cuộc đấu[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ LỚP 10
PHẦN I: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX
BÀI 13: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ Nội dung 1: Dấu tích của người tối cổ ở Việt Nam
Nội dung 2: Sự hình thành và phát triển công xã thị tộc
Nội dung 3: Sự phát triển của công xã thị tộc ở Việt Nam được phát triển như thế nào
Nội dung 4: Những nền văn hóa lớn cuối thời nguyên thủy: Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng
Nai, Óc Eo
Các câu hỏi liên quan:
Câu 1: Em hãy nhận xét dấu tích, địa bàn sinh sống của người Tối cổ ở Việt Nam
Do điều kiện tự nhiên thuận lợi từ xa xưa trên đất nước Việt Nam đã có con người sinh sống
Dấu tích Người Tối Cổ ở Việt Nam có niên đại 30-43 vạn năm, công cụ đá ghè đẽo thô
sơ ở Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước
o Địa bàn của Người Tối cổ trải dài khắp ba miền đất nước, nhiều địa phương đã
có người Tối cổ sinh sống
o Người Tối cổ sống thành từng bầy đàn khoảng 20-30 người gồm 3-4 thế hệ, họ sống bằng săn bắt, hái lượm (rìu tay đá cũ Núi Đọ)
Câu 2: Em hãy chứng minh sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc
Thị tộc là: hình thức cộng đồng xã hội đầu tiên trong lịch sử loài người, bao gồm tập
hợp một số người cùng chung huyết thống và có ràng buộc về kinh tế (quan hệ sản
xuất)
a Văn hóa Sơn Vi
Di tích văn hóa Ngườm (Võ Nhai - Thái Nguyên), Sơn Vi (Lâm Thao - Phú Thọ): sống trong hang động, mái đá, ven sông suối từ Sơn La, Lai Châu đến Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, sống thành thị tộc
Sử dụng công cụ đá ghè đẽo, săn bắt, hái lượm
b Văn hóa Hòa Bình - Bắc Sơn: văn hóa sơ kỳ đá mới ( 6.000-12.000 năm)
Sống định cư trong hang động, mái đá gần nguồn nước họp thành thị tộc, săn bắt, hái lượm, trồng rau củ, quả
Người Hòa Bình ghè đẽo, mài lưỡi rìu, làm công cụ bằng xương, tre, gỗ, người Bắc Sơn biết mài rộng trên lưỡi rìu đá, làm đồ gốm
Trang 2 Ở nhiều địa phương của nước ta đã tìm thấy những hóa thạch răng và nhiều công cụ
đá của Người hiện đại ở các di tích văn hóa Ngườm, Sơn Vi, (Cách đây 2 vạn năm)
Chủ nhân văn hóa Sơn Vi sống trong mái đá, hang động, ven bờ sông, suối trên địa bàn rộng từ Sơn La đến Quảng Trị
Câu 3: Những dấu hiệu của cuộc “cách mạng đá mới” ở nước ta là gì?
Cách đây 6000-5000 năm TCN kĩ thuật chế tạo công cụ có bước phát triển mới, gọi là
“Cách mạng đá mới”
o Sử dụng công cụ khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay
o Biết trồng lúa, dung cuốc đá, biết trao đổi giữa các thị tộc và bộ lạc
o Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện, địa bàn cư trú được mở rộng
Câu 4: Trình bày giai đoạn phát triển chính của thời nguyên thủy ở Việt Nam
Giai đoạn Thời
gian Địa bàn cư trú lao động Công cụ Hoạt động kinh tế Tổ chức xã hội Người
Tối cổ ở
Việt Nam
30 –
40 vạn năm
Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước
Đá cuội được ghè đẽo ở rìa tạo thành lưỡi sắc
Săn bắt, hái lượm Từng bầy
trong hang động, núi đá
Hòa Bình, Thanh Hóa, Lai Châu, Sơn
La, Thanh Hà Giang, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị
Đá cuội được ghè đẽo hai mặt, xương, tre, gỗ
Săn bắt, hái lượm, đánh
cá, chăn nuôi, bắt đầu sản xuất nông nghiệp
Sống trong các thị tộc
Lạng Sơn, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam, Đắc Lắc, Đồng Nai
Đá được mài cưa khoan lỗ
Nông nghiệp lúa nước Bộ lạc, gia đình
Phú Thọ, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây, Hà Nội, Hải Phòng
Đá được mài đẽo Nông nghiệp lúa nước,
chăn nuôi gia súc, làm gốm
Bộ lạc, gia đình mẫu hệ
Câu 5: Những nền văn hóa lớn cuối thời nguyên thủy: Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng
Nai Óc Eo
Trang 3Nội dung Văn hóa Phùng
Nguyên Văn hóa Sa Huỳnh Văn hóa Đồng Nai Óc Eo Thời gian Đầu thiên niên kỉ
Địa bàn Phú Thọ, Vĩnh Yên,
Phúc Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh,
Hà Tây, Hà Nội, Hải Phòng
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Định
Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Cần Thơ,
Tp Hồ Chí Minh, Long An
Đời sống tinh thần Làm đồ trang sức
Tục chon người chết ở nơi cư trú
Làm đồ trang sức đồng, thủy tinh Tục thiêu người chết
Làm đồ trang sức
Đời sống vật chất Công cụ lao động
làm bằng đá Nông nghiệp lúa nước, chăn nuôi gia súc, làm gốm Sống trong các bộ lạc
Công cụ lao động làm bằng đá Nông nghiệp lúa nước, và các loại cây khác
Công cụ lao động làm bằng đá Nông nghiệp lúa nước, và các loại cây khác
BÀI 14: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
Nội dung 1: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
Nội dung 2: Những nét cơ bản trong đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn
Lang- Âu Lạc
Nội dung 3: Vương quốc cổ Chăm Pa được hình thành như thế nào?
Các câu hỏi liên quan:
Câu 1: Cơ sở hình thành, điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc như thế nào?
a Cơ sở hình thành
Kinh tế: Đầu thiên niên kỷ I TCN cư dân văn hoá đã biết sử dụng công cụ đồng phổ
biến và bắt đầu có công cụ sắt
o Nông nghiệp dùng cày khá phát triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá
o Có sự phân lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp
Xã hội:
o Sự phân công giàu nghèo càng rõ rệt
o Về tổ chức xã hội: Công xã thị tộc tan vỡ thay vào đó là công xã nông thôn và gia
đình phụ hệ
o Sự chuyển biến kinh tế, xã hội đặt ra những yêu cầu mới: Trị thuỷ, quản lý xã hội,
chống giặc ngoại xâm
Trang 4b Quốc gia Văn Lang (VII - III TCN)
Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ)
Tổ chức Nhà nước:
o Đứng đầu đất nước là vua Hùng, vua Thục
o Giúp việc có các Lạc hầu, Lạc tướng Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đứng
đầu
o Đứng đầu làng xã là Bồ chính
Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn giản, sơ khai
c Quốc gia Âu Lạc: (III - II TCN)
Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội)
Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy Nhà nước chặt chẽ hơ
Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thnàh Cổ Loa kiên cố, vững chắc
Nhà nước Âu Lạc có bước phát triển cao hơn Nhà nước Văn Lang
Câu 2: Đời sống vật chất - tinh thần của cư dân Văn Lang- Âu Lạc như thế nào?
a Đời sống vật chất
Kinh tế:
o Nông nghiệp trồng lúa nước, đa dạng các loại cây nông nghiệp
o Công cụ lao động: đồng thau, đồ sắt
o Lương thực: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ
o Đồ dung trong gia đình: nhiều loại nồi, bát, chậu… làm bằng đồng thua, gốm
o Nơi ở: Nhà sàn, nhà gỗ, nhà tranh, làm bằng gỗ tre, nứa… sống giản dị và thích ứng với tự nhiên
b Đời sống tinh thần
Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên
Tổ chức cưới xin, ma chay, lễ hội
Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, dùng đồ trang sức
Trang phục: Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố
Đời sống vật chất tinh thần của Người Việt Cổ khá phong phú, hoà nhập với tự nhiên
Câu 3: Quốc gia cổ Chămpa hình thành và phát triển như thế nào?
a Địa bàn:
Trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh gồm khu vực miền Trung và Nam Trung Bộ cuổi thế kỷ II Khu Liên thành lập quốc gia Cổ Lâm ấp , đến thế kỷ VI đổi thnàh Chămpa phát triển từ X-XV sau đó suy thoái và hội nhập với Đại Việt
b Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu - Quảng Nam sau đó rời đến Đồng Dương - Quảng nam,
cuối cùng chuyển đến Trà Bàn - Bình Định
c Tình hình Chămpa từ thế kỷ II đến X
Trang 5 Kinh tế
o Hoạt động chủ yếu là trồng lúa nước
o Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò
Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí, đóng gạch và xây dựng, kỹ thuật xây tháp đạt trình độ cao
Chính trị - Xã hội:
o Theo chế độ quân chủ chuyên chế
o Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện, làng
o Xã hội gồm các tầng lớp: Quý tôc, nông dân tự do, nô lệ
Văn hoá
o Thế kỷ IV có chữ viết từ chữ Phạn (ấn Độ)
o Theo Balamôn giáo và Phật giáo
o Nơi ở là nhà sàn, làm từ gỗ, tre, nứa…
o Tục ăn trầu, hoả táng người chết
BÀI 15 THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC
(Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) Nội dung 1: Chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc vào nước ta
Nội dung 2: Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội trong thời kì Bắc thuộc
Nội dung 3: Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta từ thế kỉ II TCN đến thế
kỉ X
Câu hỏi liên quan:
Câu 1: Chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc vào nước ta như thế
Quan lại đô hộ bạo ngược tham ô ra sức bóc lột dân chúng để làm giàu
c Chính sách đồng hoá về văn hoá
Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho
Trang 6 Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quan theo người Hán
Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt
Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hoá dân tộc Việt Nam
Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta
Câu 2: Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội trong thời kì Bắc thuộc như thế
nào?
a Về kinh tế
Trong nông nghiệp
o Công cụ sắt được sử dụng phổ biến
o Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh
o Thuỷ lợi mở mang
Năng suất lúa tăng hơn trước
Thủ công nghiệp, thương mại có sự chuyển biến đáng kể
o Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức
o Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thuỷ tinh,
o Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùng, quận hình thành
b Về văn hoá - xã hội
Nhân dân ta không bị đồng hoá
Về xã hội có chuyển biến
o Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dân với chính quyền đô hộ (thường xuyên căng thẳng)
o Đấu tranh chống đô hộ
o Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hoá, bị bóc lột theo kiểu địa tô phong kiến
Câu 3: Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ
X diễn ra như thế nào?
Trang 7Hai Bà
Trưng 3/40-42 Đông Hán môn Hát
Mê Linh,
Cổ Loa, Thuỷ Lâu
3-40 Hai bà Trưng phất cớ khởi nghĩa được nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng chiếm được cổ loa buộc thái thú Tô Địch chốn về Trung Quốc
Khởi nghĩa thắng lợi Trưng Trắc lên làm vua xây dựng chính quyền tự chủ
42 Nhà Hán đưa hai vạn quân sang xâm lược Hai Bà Trưng tổ chức kháng chiến anh dũng nhưng do chênh lệnh về lực lượng thất bại Hai Bà Trưng hi sinh
- Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống áp bức đô
hộ của nhân dân
Âu Lạc
- Khẳng định khả năng, vai trò của phụ nữ trong đấu tranh chống ngoại xâm
Lí Bí 542 -
603 Nhà Lương Tô Lịch
Long Biên
542 Lý Bí liên kết hào kiệt các châu miền Bắc khởi nghĩa
- 544 Lý Bí lên ngôi lập nước Vạn Xuân
- 542 nhà Lương đem quân sâm lược, Lý Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức kháng chiến
550 Thắng lợi Triệu Quang Phục lên ngôi vua
- 571 Lý Phất Tử cướp ngôi
- 603 Nhà tuỳ sâm lược nước Vạn Xuân thất bại
Giành được độc lập tự chủ sau
500 năm đấu tranh bền bỉ
- Khẳng định được sự trưởng thành của ý thức dân tộc
Đấu tranh bước phát triển của phong trào đấu tranh dành độc lập của nhân dân ta thời bắc thuộc
Tống Bình
905, nhân lúc nhà Đường suy sụp Khúc Thừa Dụ đem quân đánh chiếm Tống Bình, dành quyền tự chủ
Nhà Đường phong Khúc Thừa
Dụ làm Tiết Độ sứ
Ông tổ chức cải cách thực hiện các chính sách, xây dựng chính quyền hoàn chỉnh
907 Khúc Thừa Dụ qua đời, con trai là Khúc Hạo lên thay
Đánh dấu sự thắng lợi về cơ bản của cuộc đấu tranh vũ tranh giành độc lập
Đặt cơ sở cho nền độc lập lâu dài của dân tộc
Trang 8Ngô
Quyền 931-938 Nam Hán Bạch Đằng 931 Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại quân Nam
Hán, thay họ Khúc nắm giữ chính quyền
937 Kiều Công Tiễn làm phản giành chức Tiết Độ Sứ và giết Dương Đình Nghệ
10/938, Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn
Kiều Công Tiễn cầu cứu Nam Hán tấn công lần 2
938 Ngô Quyền đem quân đánh Đại La (Hà Nội) giết Kiều Công Tiễn
Dùng kế dụ địch vào sông Bạch Đằng tiêu diệt quân Nam Hán tại đây
Nêu lên ý chí quyết tâm đánh giặc dành quyền độc lập tự chủ cho dân tộc
Xác lập nền độc lập dân tộc của
Tổ quốc
Đánh dấu sự trưởng thành của dân tộc Kết thúc thắng lợi hoàn toàn trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc
BÀI 16 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN
(Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV) Nội dung 1: Bước đầu xây dựng nhà nước phong kiến độc lập thế kỉ X
Nội dung 2: Phát triển và hoàn thiện bộ máy nhà nước thế kỉ XI-XV
Các câu hỏi liên quan:
Câu 1: Ngô Quyền xây dựng nhà nước phong kiến như thế nào?
939 Ngô Quyền sưng vương, thành lập chính quyền mới, đóng đô ở Đông Anh
Hà Nội
Mở đầu xây dựng nhà nước độc lập tự chủ
968 Sau khi dẹp loạn 12 sứa quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu là Đại
Cổ Việt Chuyển kinh đô về Hoa Lư Ninh Bình
Tổ chức bộ máy nhà nước: Thời Đinh, tiền Lê chính quyền chung ương có 3
ban: Ban văn, Ban võ, Tăng ban
o Về hành chính chia nước thành 10 đạo
o Tổ chức quân đội theo chế độ ngự bình ư nông
Trong thế kỷ X nhà nước độc lập tự chủ theo thiết chế quân chủ chuyên chế đã được xây dựng Còn sơ khai, xong đã là nhà nước độc lập tự chủ của nhân dân ta
Câu 2: Vì sao năm 1010, vua Lí Thái Tổ cho dời đô tuwg Hoa Lư về Thăng Long? Ý nghĩa
a Nguyên nhân
Trang 9 1010 Vua Lý Thái Tổ đặt niên hiệu là Thuận Thiên quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại
La (Hà Nội), sau đó đổi tên thành Thăng Long
Thành Đại La đô cũ của Cao Vương, ở giữa khu vực khí trời, được thế rồng cuộn, hổ ngồi, chính giữa Nam Bắc Đông Tây tiện nghi sông núi sau trước Đất rộng, bằng phẳng, đất cao, sáng sủa, cư dân sẽ không gặp khó khăn vì ngập lụt, muôn vật thịnh đạt, khắp đất nước không có chỗ nào hơn
Là nơi hội họp của bốn phương, là nơi thượng của kinh đô muôn đời
b Ý nghĩa
Thể hiện sự sáng suốt của vị vua đầu tiên của triều Lý
Tạo điều kiện cho kinh thành Thăng Long trở thành 1 đô thị phồn thịnh
Thể hiện uy thế của nước Đại Việt
Thăng Long là kinh đô của Đại Việt, là đô thị phát triển trong khu vực lúc bấy giờ
Mở ra một thời kì phát triển, độc lập cho dân tộc
Câu 2: Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê Sơ như thế nào?
1428 Sau khi chiến thắng nhà minh Lê Lợi lên ngôi hoàng đế để lập nhà Lê
Những năm 60 của thế kỷ XV Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn
Chính quyền địa phương:
o Cả nước chia thành 13 đạo, thừa tuyên mỗi đạo có 3 ti: Đô ti, thừa ti, hiến ti
o Dưới đạo là: Phủ, Huyện, Châu, Xã
Dưới thời Lê bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh
b Luật pháp
1042 Vua Lý Thánh Tông ban hành hình thử (bộ luật đầu tiên)
Thời Trần: Hình luật
Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là chuối chều hình luật
Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi chân chính của nhân dân
c Quân đội: Được tỏ chức quy cũ: Cấm binh, ngoại binh
Câu 3: So sánh bộ máy thời Lê, thời Đinh Tiền Lê
a Bộ máy nhà nước thời Lê
Trang 10 Vua trực tiếp quyết định mọi công việc
Ở Trung ương có đại thần, quan văn, quan võ
Ở địa phương có lộ, phủ huyện, hương xã
Các cơ quan Ngự sử đài, Hàn Lâm viện được duy trì và quyền hành cao hơn
Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên Mỗi đạo đều có 3 ti trong coi dân sự, quốc phòng, an ninh Dưới đạo là phủ, huyện, châu, đứng đầu là xã trưởng do dân bầu
b Bộ máy nhà nước thời Đinh Tiền Lê
Chính quyền có 3 ban: Văn, Võ, Tăng quan
Cả nước chia thành 10 đạo
Tổ chức quân đội theo “Ngụ binh ư nông”
Bộ máy nhà nước thời Lê được hoàn thiện và chặt chẽ hơn thời Đinh Tiền Lê
Câu 4: Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý, Trần, thời của vua Lê Thánh Tông như thế nào?
a Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý
b Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần
Trang 11c Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông
d Nhận xét
Dưới thời Lê bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh
Đây là cuộc cải cách hành chính lớn toàn diện được tiến hành từ trung ương đến địa phương
Cải cách để tăng cường quyền lực của nhà vua
Quyền lực tập trung trong tay vua, chứng tỏ bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế nhà Lê đạt đến mức độ cao, hoàn thiện
BÀI 17 CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC THẾ KỈ X – XV
Nội dung 1: Phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp
Nội dung 2: Sự phân hóa xã hội và phong trào đấu tranh
Các câu hỏi liên quan:
Trang 12Câu 1: Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã làm gì để phát triển nông nghiệp? ý nghĩa
Từ thời Đinh – Tiền Lê, nhà nước và nhân dân chăm lo khai phá đất hoang, mở rộng diện tích đất canh tác, phát triển nông nghiệp
Nhà Lý, Trần khuyến khích khai hoang, đẩy mạnh sản xuất Lấy ruộng thường cho người có công
Nhà Tiền Lê, Lý chăm lo thủy lợi khắc phục hậu quả của thiên tai, lũ lụt hạn hán,…
1248 Nhà Trần tổ chức chiến dịch lớn đắp đê ở 2 con sông lớn “Quai Vạc”
Thiên tai không còn đời sống nhân dân ổn định
Bên cạnh nông nghiệp trồng lúa, ngô, khoai,… ta còn phát triển dâu tằm, trồng bông,…
Ý nghĩa:
Thúc đẩy nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc, trật tự xã hội
ổn định, nền độc lập được giữ vững
Tạo điều kiện hòa thuận giữa nhà nước và nhân dân
Câu 2: Sự phát triển thủ công nghiệp, ngoại thương
a Thủ công nghiệp trong nhân dân
Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệp ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao
Các ngành nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà, Bát Tràng
b Thủ công nghiệp nhà nước
Nhà nước thành lập các quan xưởng (Cục bách tác) Tập trung thợ giỏi trong nước sản xuất: Tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan, thuyền chiến
Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như : Đại bác, thuyền chiến có lầu
Nhận xét: Các ngành nghề thủ công phong phú Bên cạnh các nghề cổ truyền đã phát triển những nghề mới yêu cầu kỹ thuật cao: Đúc súng, đóng thuyền
Mục đích Phục vụ nhu cầu trong nước là chính
Trang 13buôn bán với nước ngoài
Vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các đặc điểm buôn bán
Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp
Nguyên nhân sự phát triển:
o Nông nghiệp thủ công phát triển thúc đẩy thương nghiệp phát triển
o Do thống nhất tiền lệ, đo lường
Thương nghiệp mở rộng sang chủ yếu phát triển nội thương, còn ngoại thương mới chỉ buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông Nam á
Câu 3: Sự phân hóa xã hội dẫn đến hậu quả gì?
Tầng lớp địa chủ ngày càng gia tăng
Quí tộc địa chủ ngày càng chiếm nhiều ruộng đất
Nhân dân ngày càng nghèo khổ bán ruộng đất, bán con cái làm nô tì
Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng ở cuối thế kỉ XIII đầu thế kỉ XIV
BÀI 18: NHỮNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỈ X - XV
Nội dung 1: Kháng chiến chống Tống thời Lê
Nội dung 2: Kháng chiến chống Tống thời Lý
Nội dung 3: Kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỉ XIII
Nội dung 4: Khởi nghĩa Lam Sơn
Các câu hỏi liên quan:
Câu 1: Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý diễn ra như thế nào?
Nội dung Kháng chiến chống Tống thời
Tiền Lê Kháng chiến chống Tống thời Lý