Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên bản thang.... Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên chiếu nghỉ.... Tầng trệt và tầng 2 được coi như khu sinh hoạt chung
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GVHD: NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: NGUYỄN HOÀNG SƠN MSSV: 13149134
Tp Hồ Chí Minh, tháng 08/2020
SKL 0 0 7 1 3 9
THIẾT KẾ CHUNG CƯ SƠN THỊNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT:
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: ……… (Bằng chữ: )
(Ký & ghi rõ họ tên)
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG SƠN
Mã số sinh viên : 13149134
Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN KHOA
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG SƠN
Mã số sinh viên : 13149134
Giảng viên phản biện :
NHẬN XÉT: 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: ……… (Bằng chữ: )
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong các học kỳ trước và thu thập, bổ sung thêm những kiến thức mới, qua đó rèn luyện khả năng tính toán, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh đó còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trong thực tế sau này
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy ThS NGUYỄN VĂN KHOA và các thầy cô khác Em xin chân thành cảm ơn
sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà thầy cô đã truyền đạt cho em sẽ là nền tảng để em hoàn thành luận văn và dẽ là hành trang cho chúng em sau này
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong khoa Xây Dựng nói riêng và trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật nói chung – những người đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình học tập
Tôi xin cảm ơn bạn bè trong lớp, những người luôn sát cánh cùng tôi trong suốt những năm học vừa qua Cảm ơn các bạn đã cùng hợp tác trao đổi, thảo luận và đóng góp ý kiến để giúp cho quá trình làm luận văn của tôi được hoàn thành
Đồ án tốt nghiệp là một công trình đầu tay của mỗi sinh viên trước khi ra trường Mặc
dù đã cố gắng nhưng vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn chắc chắn còn có nhiều sai sót, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý thầy cô để em ngày càng hoàn thiện kiến thức cho bản thân mình
Cuối cùng em xin chúc quí thầy cô dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5
SUMMARY OF CAPTION PROJECT
INITIAL INFORMATION
Architectural Drawings
Soil Investigation Drawings
1 Content of theoretical and computational
a Architecture
Edit and complete architectural drawings with the suggestion of instructor by AUTOCAD SOFTWARE
b Structural Engineering
Design typical Floor
Design typical Staircase
Design R.C Frame (“C” & “5” Elevation)
Build up model, calculate, design the R.C Frame (Beam, Column, R.C Wall/Pier) by ETABS SOFTWARE
c Foundation
Investigation, analysis, evalute soil and load effect to foundation
Choose the solution foundation
Bored Pile Foundation
d Erection
Erection of Bored Pile
2 Explanation & Drawing
01 Data sheet và 01 Appendix
16 A1 Drawings (4 Architeture, 7 Structural Engineering, 3 Foundation,
Trang 6MỤC LỤC
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2
SUMMARY OF CAPTION PROJECT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 12
1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ 12
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 12
1.2.1 Vị trí công trình 12
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 12
1.2.3 Quy mô và đặc điểm công trình 12
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH 14
1.3.1 Quy hoạch 14
1.3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng 14
1.3.3 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 14
1.3.4 Giải pháp mặt đứng & hình khối 15
1.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA công trình 15
1.5 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 16
1.5.1 Hệ thống điện 16
1.5.2 Hệ thống cấp nước 16
1.5.3 Hệ thống thoát nước 16
1.5.4 Hệ thống thông gió 16
1.5.5 Hệ thống chiếu sáng 17
1.5.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 17
1.5.7 Hệ thống chống sét 17
1.5.8 Hệ thống thoát rác 17
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 18
2.1 TỔNG QUAN 18
2.2 TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM 18
2.2.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình, sơ đồ bố trí hệ dầm sàn 18
2.2.2 Tiêu chuẩn thiết kế 18
2.2.3 Vật liệu 18
2.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện dầm sàn 19
2.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 20
2.3.1 Tải trọng tác dụng lên ô bản 20
2.3.2 Tải trọng tác dụng lên tường 21
2.3.3 Hoạt tải tác dụng lên sàn 22
2.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO Ô BẢN BẰNG PP PHẦN TỬ HỮU HẠN 23
2.4.1 Mô hình sàn bằng phần mềm Safe 23
2.4.2 Kết quả nội lực 26
2.4.3 Tính toán cốt thép 26
2.4.4 Kiểm tra độ võng sàn 31
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG 33
3.1 CÁC ĐẶC TRƯNG CẦU THANG 33
3.2 TÍNH BẢN THANG 34
3.2.1 Vật liệu 34
3.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang 34
3.2.3 Tính toán nội lực cầu thang 36
3.2.4 Tính toán nội lực cầu thang bằng phần mềm 36
3.2.5 Tính toán cốt thép cho bản thang 38
3.3 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ 38
3.3.1 Kết quả nội lực 38
Trang 73.3.2 Tính cốt thép cho dầm 39
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 41
4.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÁCH CÔNG TRÌNH 41
4.2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG NGANG 42
4.2.1 Vật liệu sử dụng 42
4.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 42
4.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO KHUNG 43
4.3.1 Tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn 43
4.3.2 Hoạt tải tác dụng vào khung 44
4.3.3 Tải gió tác dụng vào khung 44
4.4 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH CHỊU ĐỘNG ĐẤT THEO PP PHỔ PHẢN ỨNG 49 4.4.1 Tổng quan 49
4.4.2 Tính toán tải trọng động đất 49
4.5 TÍNH THÉP CHO HỆ KHUNG 53
4.5.1 Tính toán cốt thép cho dầm 53
4.5.2 Tính toán vách cứng cho khung trục C và trục 5 68
4.5.3 Tính toán cốt thép 70
CHƯƠNG 5 THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN MÓNG 91
5.1 TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG 91
5.2 ĐỊA CHẤT CỦA KHU ĐẤT XÂY DỰNG 91
5.2.1 Dung trọng tự nhiên 92
5.2.2 Độ ẩm tự nhiên 92
5.2.3 Dung trọng riêng đẩy nổi 92
5.2.4 Chỉ số dẻo 92
5.2.5 Độ sệt 93
5.2.6 Hệ số rỗng 93
5.2.7 Lực dính và góc ma sát trong 94
5.3 TỔNG HỢP ĐỊA CHẤT 95
5.4 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 95
5.5 BỐ TRÍ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 96
5.6 THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 96
5.7 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 96
5.7.1 Tổng quan về móng cọc khoan nhồi 96
5.7.2 Chọn kích thước, vật liệu, chiều sâu chôn cọc 97
5.7.3 Tính toán sức chịu tải của cọc 97
5.7.4 Tính toán móng M1 phương án cọc khoan nhồi 104
5.7.5 Tính toán móng M3 113
5.7.6 Tính toán móng lõi thang 117
CHƯƠNG 6 THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 126
6.1 BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC NHỒI 126
6.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 126
6.3 CÔNG TÁC THI CÔNG CHÍNH 127
6.3.1 Công tác định vị, cân chỉnh máy khoan 127
6.3.2 Hạ ống vách, đặt ống bao 127
6.3.3 Phương pháp hạ ống vách 128
6.3.4 Khoan tạo lỗ hoàn chỉnh 128
6.3.5 Quá trình khoan 129
6.3.6 Cung cấp dung dịch bentonite 129
6.4 CÔNG TÁC CỐT THÉP 130
6.5 CÔNG TÁC BÊ TÔNG 132
Trang 86.5.1 Lắp ống tremie đổ bê tông 132
6.5.2 Đổ bê tông 132
6.5.3 Rút ống vách hoàn tất việc thi công cọc 133
6.6 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC 134
6.6.1 Phương pháp tĩnh 134
6.6.2 Phương pháp khoan lấy mẫu 134
6.6.3 Phương pháp siêu âm 134
6.7 SỰ CỐ VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRONG THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 135
6.7.1 Sập thành hố khoan 135
6.7.2 Rơi gầu trong, nắp đáy của gàu khoan trong hố khoan 135
6.7.3 Rớt lồng thép khi hạ xuống hố khoan, lồng thép bị trồi khi đổ bê tông 135
6.7.4 Tắc ống trong khi đổ bê tông 136
6.7.5 Hố khoan gặp vật cứng 136
6.8 CHỌN THIẾT BỊ CƠ GIỚI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC 136
6.8.1 Chọn búa rung hạ ống vách 136
6.8.2 Chọn máy khoan tạo lỗ 137
6.8.3 Chọn máy trộn bentonite 139
6.8.4 Chọn cần cẩu 139
6.8.5 Chọn thiết bị dùng cho công tác phá bê tông đầu cọc 140
CHƯƠNG 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Căn hộ loại A 13
Hình 1.2 Căn hộ loại B 13
Hình 1.3 Căn hộ loại C 13
Hình 1.4 Căn hộ loại D 14
Hình 1.5 Các lớp cấu tạo sàn 15
Hình 2.1 Mặt bằng hệ dầm sàn tầng điển hình 18
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn 20
Hình 2.3 Bảng đặt tên ô sàn trong Safe 24
Hình 2.4 Tải hoàn thiện của các ô sàn 24
Hình 2.5 Hoạt tải ngắn hạn của các ô sàn 24
Hình 2.6 Hoạt tải dài hạn của các ô sàn 25
Hình 2.7 Chia sàn thành các dải strip theo phương X 25
Hình 2.8 Chia sàn thành các dải strip theo phương Y 25
Hình 2.9 Moment strip theo phương X 26
Hình 2.10 Moment strip theo phương Y 26
Hình 2.11 Độ võng sàn bởi tổ hợp f1 31
Hình 2.12 Độ võng sàn bởi tổ hợp f2 32
Hình 2.13 Độ võng sàn bởi tổ hợp f3 32
Hình 3.1 Mặt đứng và mặt bằng cầu thang tầng điển hình 34
Hình 3.2 Các lớp cấu tạo bản thang và chiếu nghỉ 35
Hình 3.3 Sơ đồ tính toán 36
Hình 3.4 Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên bản thang 37
Hình 3.5 Kết quả nội lực bản thang (Momen và lực cắt) 37
Hình 3.6 Phản lực tại gối 38
Hình 4.1 Mặt bằng bố trí khung vách 41
Hình 4.2 Mô hình công trình bằng phần mềm Etabs 43
Hình 4.3 Đồ thị xác định hệ số động lực 46
Hình 4.4 Chu kỳ dao động xuất ra từ chương trình Etabs 47
Hình 4.5 Biểu đồ phổ thiết kế theo phương ngang 50
Hình 4.6 Kí hiệu các dầm 53
Hình 4.7 Nội lực trong vách cứng 68
Hình 4.8 Phân chia vùng cho vách cứng 68
Hình 5.1 Sơ đồ bố trí móng 96
Hình 5.2 Vùng tính xuyên thủng theo điều kiện hạn chế 109
Hình 5.3 Tháp xuyên thủng móng M1 110
Hình 5.4 Sơ đồ tính thép theo phương X móng M1 111
Hình 5.5 Sơ đồ tính thép theo phương Y móng M1 112
Hình 5.6 Mặt bằng móng M3 113
Hình 5.7 Kết quả phản lực đầu cọc móng MAX và MIN từ mô hình safe 114
Hình 5.8 Moment MAX và MIN phương trục X móng M3 116
Hình 5.9 Moment MAX và MIN phương trục Y móng M3 117
Trang 10Hình 5.10 Kết quả phản lực đầu cọc MAX và MIN từ mô hình safe 120
Hình 5.11 Moment MAX và MIN phương trục X của móng lõi thang 123
Hình 5.12 Moment MAX và MIN phương trục Y của móng lõi thang 124
Hình 6.1 Cách gửi điểm để định vị tim cọc khoan nhồi 127
Hình 6.2 Ống vách thành hố đào 128
Hình 6.3 Đầu mũi khoan lấy đất 129
Hình 6.4 Thổi rửa đáy hố đào bằng khí nén 131
Hình 6.5 Ống tremie 132
Hình 6.6 Phễu đổ bê tông 132
Hình 6.7 Gia tải trọng tĩnh đầu cọc 134
Hình 6.8 Máy khoan tạo lỗ 138
Hình 6.9 Cần cẩu bánh xích XKG-40 140
Hình 6.10 Búa phá bê tông TCB-200 141
Trang 11Bảng 2.1: Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn: phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, hành lang
20
Bảng 2.2 Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn vệ sinh: 21
Bảng 2.3 Hoạt tải tác dụng được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 22
Bảng 2.4 Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng 22
Bảng 2.5 Bảng giá trị tổng tải trọng các ô sàn 23
Bảng 2.6 Bảng thiết kế thép sàn tính theo Safe 30
Bảng 2.7 Bảng load case và Combinations trong Safe 31
Bảng 3.1 Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên bản thang 35
Bảng 3.2 Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên chiếu nghỉ 35
Bảng 3.3 Bảng kết quả tính thép cầu thang 38
Bảng 4.1 Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn thường: 43
Bảng 4.2 Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn sân thượng, sàn mái: 43
Bảng 4.3 Tĩnh tải tường truyền vào các dầm phụ và dầm chính: 44
Bảng 4.4 Tải trọng gió tĩnh theo phương X, Y 45
Bảng 4.5 Chu kì dao động xuất từ ETABS 47
Bảng 4.6 Tải trọng gió động theo 2 phương X, Y 48
Bảng 4.7 Giá trị tham số mô tả phổ thiết kế 49
Bảng 4.8 Các trường hợp tải trọng 51
Bảng 4.9 Các tổ hợp tải trọng 52
Bảng 4.10 Bảng thống kê thép dầm tầng 4 67
Bảng 4.11 Bảng phân bố nội lực vách P1 72
Bảng 4.12 Bảng tính thép vách P1 90
Bảng 5.1 Số liệu khoan khảo sát địa chất 91
Bảng 5.2 Bảng thống kê dung trọng riêng tự nhiên lớp đất số 1 92
Bảng 5.3 Bảng thống kê độ ẩm tự nhiên lớp đất số 1 92
Bảng 5.4 Bảng thống kê dung trọng riêng đẩy nổi lớp đất số 1 92
Bảng 5.5 Bảng thống kê chỉ số dẻo lớp đất số 1 92
Bảng 5.6 Bảng thống kê chỉ số dẻo lớp đất số 1 (hiệu chỉnh) 93
Bảng 5.7 Bảng thống kê độ sệt lớp đất số 1 93
Bảng 5.8 Bảng thống kê độ sệt lớp đất số 1 (hiệu chỉnh) 93
Bảng 5.9 Bảng thống kê hệ số rỗng theo cấp áp lực lớp đất số 1 93
Bảng 5.10 Bảng thống kê lực dính và góc ma sát trong lớp đất số 1 94
Bảng 5.11 Bảng tổng hợp địa chất 95
Bảng 5.12 Báng SCT của vật liệu 98
Bảng 5.13 Sức kháng ma sát thành của cọc khoan nhồi theo chỉ tiêu cơ lí 99
Bảng 5.14 Sức kháng ma sát thành của cọc khoan nhồi theo SPT 103
Bảng 5.15 Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng M1 104
Bảng 5.16 Phản lực chân vách móng M3 113
Bảng 5.17 Nội lực tính toán móng lõi thang 118
Bảng 5.18 Bảng tính lún móng MLT 122
Bảng 6.1 Bảng chỉ tiêu kỹ thuật của dung dịch bentonite 130
Bảng 6.2 Bảng thông số búa rung hạ ống vách 136
Trang 12Bảng 6.4 Thông số máy trộn Betonite 139Bảng 6.5 Thông số búa phá bê tông TCB - 200 140
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ
Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50) %, kể cả đầu tư nước ngoài
Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn
Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,
…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Chung cư Sơn Thịnh ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.2.1 Vị trí công trình
Căn hộ Sơn Thịnh tại huyện Nhà Bè, cách trung tâm Thành phố khoảng 5 km, khu căn
hộ Sơn Thịnh có lợi thế gần trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện và tận dụng hạ tầng hoàn chỉnh của khu đô thị mới Quận 7
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau:
Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa.Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão.Tuy nhiên, Thành phố lại chịu ảnh hưởng triều cường mà biểu hiện là tình trạng ngập nước của một số tuyến đường tại Thành phố khi triều cường lên
Công trình nằm ở khu vực Quận 2, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Nam Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều
1.2.3 Quy mô và đặc điểm công trình
Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 16 tầng cao 56.5(m), gồm 12 căn hộ trong 1 tầng:
Căn hộ A: diện tích xây dựng 89(m2) gồm: 2 phòng ngủ, 2WC, phòng khách, phòng ăn
và bếp
Trang 15Căn hộ D: diện tích xây dựng 67(m2) gồm: 02 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn, bếp và ban công
Hình 1.4 Căn hộ loại D
Tầng 16 (tầng thượng) là khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH
1.3.1 Quy hoạch
Khu nhà ở huyện Nhà Bè, TPHCM nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, gần trường học bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thành phố và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt
Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể nhanh đi đến các địa điểm trong thành phố
Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
1.3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng
Công năng công trình chính là cho thuê căn hộ Hệ thống cầu thang bộ và thang máy phục
vụ việc đi lại Đồng thời việc bố trí hệ thống PCCC cũng dễ dàng
Tầng trệt và tầng 2 được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt với việc: cột ốp inox, bố trí dịch vụ ,cửa hàng và các công năng dịch vụ tiện ích đi kèm tạo khu sinh hoạt chung khối nhà Đặc biệt phòng quản lý cao ốc được bố trí có thể nhìn thấy nếu có việc cần thiết Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng như kiến trúc mặt bằng đã có
Tầng điển hình (tầng 3 đến tầng 15) đây là mặt bằng cho ta thấy rõ nhất các chức năng của khối nhà, ngoài khu vực vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả diện tích còn lại làm mặt bằng cho thuê căn hộ hoạt động Cùng với vị trí giáp đường cả 2 đầu của tòa nhà thì chức năng của tòa nhà có hiệu quả cao
1.3.3 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
1.3.3.1 Giải pháp mặt cắt
Chiều cao đối với các tầng điển hình là 3.6000m ngoại trừ tầng hầm và tầng trệt
Chiều cao thông thủy (điển hình) của tòa nhà xấp xỉ 3.000m
Chiều cao dầm tối đa của kiến trúc h = 600mm
1.3.3.2 Giải pháp cấu tạo
Cấu tạo chung của lớp sàn
Trang 16Sử dụng, khai thác triết để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước, lớp chớp nhôm xi mờ Ống xối sử dụng Ф14, sơn màu tường Tầng trệt : ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá
1.3.4.2 Giải pháp hình khối
Hình dáng bên ngoài của công trình là một hình khối làm phù hợp với vị trí khu đất
2 bên đều có công trình dân dụng xung quanh (mặt tiền và mặt bên giáp đường)
1.3.4.3 Giải pháp giao thông công trình
Giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là kết hợp giữa hệ thống các hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Mặt bằng rộng nên có 2 thang
bộ 2 vế làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm Thang máy bố trí 4 thang được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang
< 25m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để
có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
1.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH
Hệ kết cấu của công trình là hệ BTCT toàn khối
Mái phẳng bằng BTCT và được chống thấm
Cầu thang bằng BTCT toàn khối
Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép hoặc bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái
Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
Phương án móng dùng phương án móng sâu
Trang 171.5 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1.5.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp 2 nguồn: lưới điện T.p Rạch Giá và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt)
Toàn bộ đường dây điện đi ngầm (được tiến hành lắp đặt động thời với lúc thi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:
An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh
Dể dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dể kiểm soát và cắt điện khi có
sự cố
Dễ thi công
Mỗi khu vực thuê được cung cấp 1 bảng phân phối điện Đèn thoát hiểm và chiếu sáng trong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
1.5.2 Hệ thống cấp nước
Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Tp.Hồ Chí Minh chữa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các đường ống nước chính Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa
Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước Hệ thống cấp nước
đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà
1.5.3 Hệ thống thoát nước
Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính =140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung
1.5.4 Hệ thống thông gió
Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, các công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái
Trang 181.5.5 Hệ thống chiếu sáng
Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được
bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết
1.5.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống báo cháy được lắp đặt mỗi khu vực cho thuê Các bình cứu hỏa được trang
bị đầy đủ và được bố trí ở hành lang, cầu thang….theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của thành phố Hồ Chí Minh
Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh…với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995
Trang 19CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
độ cứng, độ ổn định cho toàn công trình
2.2 TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM
2.2.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình, sơ đồ bố trí hệ dầm sàn
Từ bản vẽ kiến trúc kết hợp với các yêu cầu về cấu tạo ta bố trí hệ dầm trên sàn điển hình như sau:
Hình 2.1 Mặt bằng hệ dầm sàn tầng điển hình 2.2.2 Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5574–2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành kết cấu
Trang 202.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện dầm sàn
Đối với bản kê 4 cạnh: h s D L1 2
Chọn sơ bộ chiều dày sàn là: h s 0.13 m
Sau khi tính toán, chọn lại h s 0.15 m
Trang 212.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
2.3.1 Tải trọng tác dụng lên ô bản
Cấu tạo sàn gồm các lớp sau:
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn
Trọng lượng bản thân tác dụng lên sàn
Tải tác động lên sàn điển hình là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn:
tt i i
G h n
Trong đó:
i
h: chiều dày các lớp cấu tạo sàn
i :khối lượng riêng
n: hệ số vượt tải
Đối với các ô sàn: phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, hành lang
Bảng 2.1: Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn: phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, hành lang
STT Vật liệu
Trọng lượng riêng
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán
Trang 22Đối với các ô sàn: nhà vệ sinh, ban công
Bảng 2.2 Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn vệ sinh:
STT Vật liệu
Trọng lượng riêng Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán
Ta thấy kết quả tính toán tải trọng chênh lệch nhau không đáng kể Để đơn giản và thiên
về an toàn sinh viên tính toán lấy tĩnh tải là giá trị trung bình trong 1 ô sàn khu nhà ở và sàn vệ sinh
2.3.2 Tải trọng tác dụng lên tường
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn bên trong ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn Để đơn giản trong tính toán tải tường được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công thức :
Trang 23lt : chiều dài tường(m)
t : trọng lượng riêng của tường xây (kN/m3)
2.3.3 Hoạt tải tác dụng lên sàn
Bảng 2.3 Hoạt tải tác dụng được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995
STT Tên sàn
Giá trị tiêu chuẩn (kN/m 2 )
HSVT
HTTT Phần dài
hạn
Phần ngắn hạn
Toàn phần (kN/m 2 )
Bảng 2.4 Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng
Loại phòng Hoạt tải tiêu chuẩn
Trang 24Tĩnh tải tính toán
Hoạt tải tính toán
l 1 (m) l 2 (m) h s (mm) g tc
(kN/m 2 )
p tc (kN/m 2 )
g tt (kN/m 2 )
p tt (kN/m 2 )
Trang 25Hình 2.3 Bảng đặt tên ô sàn trong Safe
Hình 2.4 Tải hoàn thiện của các ô sàn
Hình 2.5 Hoạt tải ngắn hạn của các ô sàn
Trang 26Hình 2.6 Hoạt tải dài hạn của các ô sàn
Hình 2.7 Chia sàn thành các dải strip theo phương X
Hình 2.8 Chia sàn thành các dải strip theo phương Y
Trang 272.4.2 Kết quả nội lực
Hình 2.9 Moment strip theo phương X
Hình 2.10 Moment strip theo phương Y 2.4.3 Tính toán cốt thép
Xuất kết quả nội lực vào bảng excel lập trình VBA (phục lục) tính toán
Chọn bê tông B30 có Rb = 17 (Mpa)
Trang 28µmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.1%
µmax: tỷ lệ cốt thép tối đa
b max R
s
R
R
Trang 32số vượt tải
Nội dung kiểm tra tính
toán
Analysis type
ngắn hạn của toàn bộ tải trọng thường xuyên, tạm thời dài hạn và ngắn hạn
Nonlinear (cracked)
Nonlinear (cracked)
kể đến từ biến của bê
tông
Nonlinear (Long tẻm cracked)
Bảng 2.7 Bảng load case và Combinations trong Safe
Chạy lại mô hình thu được kết quả độ võng max, đơn vị (mm)
Hình 2.11 Độ võng sàn bởi tổ hợp f1
Trang 34CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG
3.1 CÁC ĐẶC TRƯNG CẦU THANG
Dựa vào mặt bằng và chiều cao nhà chọn thang 2 vế
+12.2
+15.6
Trang 35Hình 3.1 Mặt đứng và mặt bằng cầu thang tầng điển hình 3.2 TÍNH BẢN THANG
3.2.1 Vật liệu
Cầu thang thiết kế bằng BTCT, bê tông B30 có Rb = 17 (MPa)
Cốt thép sử dụng thép AII có: Rs = 280 (MPa)
3.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Tải trọng tác động lên bản thang (phần bản nghiêng):
γi: Khối lượng của lớp thứ i
ni: Hệ số tin cậy của lớp thứ i
δtdi: Chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng
Cấu tạo của cầu thang như sau:
C
D
+12.200 +15.600
+13.900
Trang 36Hình 3.2 Các lớp cấu tạo bản thang và chiếu nghỉ
b b td
b
l h l
b b td
9.17 ( / )cos 0.83
Trang 373.2.3 Tính toán nội lực cầu thang
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
Vì 2 vế thang gần giống nhau nên ta chọn 1 vế để tính toán và bố trí thép cho cả 2 vế
3 1.2
Trang 38Hình 3.4 Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên bản thang
Hình 3.5 Kết quả nội lực bản thang (Momen và lực cắt)
Trang 39Giá trị tải do bản nghiêng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ: từ kết quả giải Etabs, phản lực tác
dụng tại gối là: R = 2929 (daN/m)
m
1 2 R bhb o
Rs
Trang 40Tải trọng bản thân tường xây trên dầm:
Xem liên kết giữa dầm và cột là liên kết khớp, sơ đồ tính như hình vẽ
Hình 3- 1:Sơ đồ tính và biểu đồ Mômen dầm