Chương 2: Tính toán bản sàn 4 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS... Chương 2: Tính toán bản sàn 5 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS.. Chương 3: Tính toán cầu thang bộ 19 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH Đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG BỘ MÔN : CÔNG TRÌNH
GVHTC : ThS ĐỖ THỊ XUÂN LAN SVTH : NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO MSSV : 80600439
TP.HỒ CHÍ MINH, 01/2011
Trang 2GVHD KC (chính) : ThS TRẦN NGỌC BÍCH SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD NM : PGS.TS VÕ PHÁN MSSV: 80600439 GVHD KC : ThS ĐỖ THỊ XUÂN LAN
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp có thể xem như một bài tổng kết nhằm đánh giá xuyên suốt quá trình học tập và nghiên cứu của mỗi sinh viên tại trường đại học Bách Khoa TPHCM, cũng là một cơ hội rèn luyện bản thân vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng đọc hiểu quy phạm, tài liệu và rút ra những kinh nghiệm quý báu mà quý thầy cô đã gắng sức truyền đạt trong quá trình hướng dẫn luận văn, sẽ là hành trang quý giá cho mỗi sinh viên khi bước vào quá trình công tác thực tế ở cơ sở mới và là nền tảng để cho quá trình học tập nghiên cứu về sau
Trong quá trình thực hiện luận văn, được sự hướng dẫn, động viên tận tình của quý thầy cô, bên cạnh những thiết kế kết cấu truyền thống đã có cập nhật những công nghệ hiện đại về thi công, vật liệu từ kinh nghiệm thực tế của quý thầy cô và nguồn các tư liệu, quy phạm để công trình thiết kế vừa tiết kiệm, vừa an toàn, bảo đảm chất lượng và giữ được nét hài hòa với kiến trúc truyền thống Việt Nam mà vẫn mang hơi thở của thời đại mới Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý giá từ quý thầy cô và bạn bè
Thay cho những lời tri ân mộc mạc nhưng chân thành, sâu sắc nhất, em xin gửi đến cô Trần Ngọc Bích, thầy Võ Phán và cô Đỗ Thị Xuân Lan, cùng toàn bộ quý thầy
cô trong khoa đã trực tiếp và gián tiếp dạy dỗ truyền đạt kiến thức cho em hơn bốn năm những lời chúc nồng nhiệt nhất Chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác giảng dạy để tiếp tục đào tạo nên nhiều thế hệ kỹ sư Bách Khoa chất lượng trong tương lai Để sau này các kỹ sư ấy sẽ đem những kiến thức chuyên môn vững chắc đã học trong trường và các kỹ năng sống, tìm kiếm học hỏi những phương pháp mới, cập nhật công nghệ mới của mình đã được rèn luyện trong trường, cùng lòng yêu nghề, đam mê, nhiệt huyết của mình đi đến khắp mọi miền đất nước, xây những cơ sở hạ tầng vững chắc chất lượng phục vụ cho công cuộc phát triển của nước nhà cũng như tham gia vào những công trình kiến trúc tầm cỡ của Việt Nam và thế giới Hy vọng các thế hệ kỹ sư Bách Khoa thành đạt này sẽ quay trở về chia sẻ những kinh nghiệm, cũng như hướng dẫn, giúp đỡ các thế hệ đàn em, để các thầy cô
sẽ tự hào hơn nữa về công sức dạy dỗ chúng em bao năm qua
Trang 3Chương 1: Kiến trúc tổng quan công trình 402 Hàm Tử 1
Trang 5I Tổng quan 28
Trang 61/ Chọn sơ bộ tiết diện dầm 45
Trang 7III Lý thuyết thống kê 86
Trang 8I Sơ lược về cọc ép bê tông cốt thép (BTCT) 109
Trang 95/ Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 127
Trang 106/ Kiểm tra ổn định nền xung quanh cọc 174
Trang 11STT Nội dung Trang
Trang 1371 Bảng 7.8 – Bảng tính moment uốn Mz dọc thân cọc phương x 131
Trang 14STT Nội dung Trang
Trang 1537 Hình 7.13 – Ứng suất z theo phương y 137
Trang 16Chương 1: Kiến trúc công trình 402 Hàm Tử 1 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
Chương 1: Kiến trúc tổng quan công trình 402 Hàm Tử (có chỉnh sửa để phục vụ luận văn tốt nghiệp)
I Mục đích xây dựng công trình
- Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đã nảy sinh nhiều nhu cầu của xã hội, trong đó nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng để tăng sức cạnh tranh ngày càng bức thiết
- Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của cả nước, thành phố Hồ Chí Minh đã
có sự chuyển biến mạnh mẽ, người dân thành phố ngày càng nâng cao ý thức thực hiện nếp sống văn minh, mỹ quan đô thị, mức sống cao đòi hỏi nhiều tiện nghi hơn Ngoài ra với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật lớn của cả nước với nhiều
cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng hiện thành phố đang đối diện với áp lực giải quyết chỗ ở và việc làm cho lượng lớn người nhập cư đến đây học tập và sinh sống
- Nhu cầu nhà ở sang trọng tiện nghi, đặc biệt tại quận nội thành cho người thu nhập khá, cộng đồng người Việt nước ngoài và người ngoại quốc nhưng vẫn bảo đảm tốt chất lượng cuộc sống trong điều kiện quỹ đất định cư ngày càng thu hẹp là một vấn đề phức tạp đòi hỏi thành phố phải định hướng quy hoạch phát triển chung cư và cao ốc văn phòng để đáp ứng nhu cầu nhưng vẫn phù hợp kiến trúc, mỹ quan đô thị thông thoáng sạch đẹp
- Hòa chung trong xu thế đó, dự án xây dựng chung cư cao tầng cấp II ở 402 Hàm Tử
do công ty Công trình giao thông công chánh quận 5 làm chủ đầu tư đã được thiết kế
để giải quyết những nhu cầu trên
II Địa điểm xây dựng công trình: 402 Hàm Tử phường 5, quận 5, thành phố Hô Chí
Trang 17Chương 1: Kiến trúc công trình 402 Hàm Tử 2 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
- Tầng trệt và lửng được sử dụng làm khu thương mại Mỗi tầng điển hình có 4 nhà ở
để phục vụ cho 4 hộ gia đình
- Số lượng căn hộ: 128 căn hộ (diện tích trung bình khoảng 200m2 )
- Quy mô dân số: 520 người
2/ Phương án kết cấu
- Giải pháp kết cấu chính: hệ thống khung, vách BTCT đổ toàn khối Sử dụng gạch bê tông nhẹ (khí chưng áp) bao che và làm vách ngăn thay cho gạch đất sét nung truyền thống theo quyết định số 567/ QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ quy định nhà cao tầng phải sử dụng tối thiểu 30% vật liệu không nung loại nhẹ từ năm 2011 Móng cọc khoan nhồi
5/ Phương án thoát nước và xử lý rác
- Nguồn thu nước: hệ thống thoát nước thành phố
- Hệ thống thoát nước của công trình gồm nước sinh hoạt, thoát nước khu vệ sinh và nước mưa Nước sinh hoạt từ sàn khu vệ sinh được thu gom vào các ống thoát và dẫn
về ngăn lắng của hầm phân Nước thải hầm phân sau khi qua các ngăn lắng tách dầu
mỡ và chất thải rắn được thoát ra bể trung gian rồi bơm ra hố ga ngoài công trình và thoát ra cống thoát nước chung của thành phố Nước mưa được gom độc lập với nước thải, chảy vào các hố ga và rãnh thu để thoát ra hệ thống thoát nước chung
- Phương án xử lý rác: rác sinh hoạt được phân loại thành rác hữu cơ và rác vô cơ, thu gom tại mỗi tầng, sau đó chuyển về vị trí tập trung ép lại để chuyển đến khu vực xử lý rác của thành phố theo quy định
6/ San nền
- Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ Ủy ban nhân dân quận 5 để được cung cấp cao độ san nền phù hợp quy vực, bảo đảm tiêu thoát nước, không gây ngập úng cho các công trình và các khu lân cận
Trang 18Chương 1: Kiến trúc công trình 402 Hàm Tử 3 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
7/ Hệ thống PCCC và chống sét
- Hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy vách tường và tự động Sprinkler, hệ thống tăng áp buồng thang, thông gió, hút khói… Đồng thời trang bị lượng lớn các bình CO2 cứu hỏa đặt tại các tầng
- Hệ thống chống sét gồm ba bộ phận: chống sét trên mái là các cột thu lôi và mạng lưới dẫn sét; bộ phận tiếp đất dùng các thanh nhôm mạ kẽm được chôn vào đất theo phương thẳng đứng và nằm ngầm trong hệ thống móng; bộ phận dẫn sét dùng cáp bằng thép với hai đường dẫn được hàn nối với 2 bộ phận trên để bảo đảm dẫn xuống đất nhanh nhất và an toàn nhất
8/ Hệ thống thông gió và chiếu sáng
- Tầng hầm được thông gió bằng quạt hút dẫn gió thải ra ngoài, không khí trong lành bên ngoài tràn vào tầng hầm thông qua các cửa và đường giao thông xe nhờ sự chênh lệch áp suất tạo ra bởi quạt hút Khu vệ sinh được thông gió bằng quạt gắn trên tường
Ở mỗi phòng đều có cửa sổ để thông gió và lấy sáng tự nhiên Hệ thống chiếu sáng thang máy, thang bộ và tầng hầm dùng ánh sáng nhân tạo, đường thoát hiểm dùng ánh sáng dạ quang
9/ Các hệ thống kỹ thuật khác
- Hệ thống thông tin liên lạc, truyền hình cáp, truyền thông
V Lộ giới các tuyến đường tiếp giáp khu đất xây dựng (phù hợp)
- Phía Bắc giáp đường Đào Tấn lộ giới 16m, khoảng lùi công trình so với ranh lộ giới
là 6m
- Phía Nam giáp đường Hàm Tử lộ giới 42m, khoảng lùi công trình so với ranh lộ giới
là 10m
- Phía Đông giáp khu dân cư hiện hữu, khoảng lùi công trình so với ranh đất là 35m
- Phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu, khoảng lùi công trình so với ranh đất là 516m
Trang 19Chương 2: Tính toán bản sàn 4 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO
GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
Chương 2: Tính toán bản sàn
33300
1500 3600
3600 3600
3 3
5 5
200x300
200x300 200x300
25 0
20 0
25 0
3 3
4
4
5 5
5
5
5
5 5
5
6
10 9
350x700 4
2
200x300
Hình 2.1 Sơ đồ hệ dầm sàn
Trang 20Chương 2: Tính toán bản sàn 5 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
I Giả thiết tiết diện
- Bề dày sàn được chọn theo kinh nghiệm như sau :
+ Bản một phương tựa hai cạnh hoặc L2/L1 2chọn hs=(1/30-1/35)Lnhịp
+ Bản hai phương(L2/L12) chọn hs=(1/40-1/50)L1
Ô sàn Cạnh ngắn L 1 (mm) Cạnh dài L 2 (mm) Tỷ lệ L 2 /L 1 Sơ đồ tính S sàn (m2)
1 1500 3600 2,40 Bản làm việc một phương 5,4
2 1800 3600 2,00 Bản làm việc một phương 6,48
3 3600 5400 1,50 Bản làm việc hai phương 19,44
4 3600 4050 1,13 Bản làm việc hai phương 14,58
5 3600 3600 1,00 Bản làm việc hai phương 12,96
6 3600 5800 1,61 Bản làm việc hai phương 20,88
7 1400 3600 2,57 Bản làm việc một phương 5,04
8 1400 4050 2,89 Bản làm việc một phương 5,67
9 2200 4050 1,84 Bản làm việc hai phương 8,91
10 2200 3600 1,64 Bản làm việc hai phương 7,92
11 2200 3000 1,36 Bản làm việc hai phương 6,6
12 2200 2800 1,27 Bản làm việc hai phương 6,16
4
121
của dầm
II Tải trọng tác dụng
1/Tĩnh tải: Tĩnh tải tác động lên sàn tầng điển hình gồm có: trọng lượng bản thân sàn, trọng
lượng bản thân của kết cấu bao che
a/ Trọng lượng bản thân sàn: Trọng lượng bản thân sàn là tải trọng phân bố đều của các lớp cấu tạo sàn, được tính theo công thức g i h n ; trong đó ii
+ i : khối lượng riêng (kN/m3)
+ n : hệ số độ tin cậy đối với tải trọng, được lấy ở bảng 1 mục 3.2 TCVN 2737-1995
Trang 21Chương 2: Tính toán bản sàn 6 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
Ta có cấu tạo của sàn như hình:
Hình 2.2 Cấu tạo sàn
Khu sinh hoạt, khu công cộng, hành lang và sàn tầng kĩ thuật
Gạch Ceramic
Trang 22Chương 2: Tính toán bản sàn 7 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
- Các vách ngăn được qui về tải phân bố đều g theo công thức qd t t t
g t 1,3 (kN/m2): Các vách ngăn là tường bê tông tổ ong silicat khí dày 100
Diện tích sàn(m2)
Diện tích tường trên sàn(m2)
gt
gtqd(kN/m2)
Trang 23Chương 2: Tính toán bản sàn 8 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
- Vậy tĩnh tải sàn tính theo công thức g tt g i g t qd có kết quả tính toán như bảng dưới đây
Bảng 2.4 – Tính toán gtt
2/ Hoạt tải:Hoạt tải tiêu chuẩn tc
p của sàn được tra trong TCVN 2737-1995 dựa vào công
năng của các ô sàn Trong trường hợp ô sàn có diện tích chịu tải A9(m2), hoạt tải tiêu chuẩn của ô sàn lúc này phải nhân thêm với hệ số giảm tải Hệ số giảm tải tính theo
- Kết quả tính toán hoạt tải sàn được lập thành bảng sau:
Trang 24Chương 2: Tính toán bản sàn 9 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
Trang 25Chương 2: Tính toán bản sàn 10 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
q (kN/m2) lấy theo bảng 6 Moment tại giữa nhịp
24
2 1
L q M
tt s
L q M
tt s
- Tính theo sơ đồ đàn hồi(bản liên tục), giá trị nội lực được tính theo phương pháp tra bảng
- Với M1 và M2 là moment giữa nhịp của ô bản theo phương L1 và L2; MI và MII là moment trên gối của ô bản theo phương L1 và L2 :
Trang 26Chương 2: Tính toán bản sàn 11 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO
m11
gtt (kN/m2)
ptt (kN/m2)
0,0154 0,0457
0,0179 0,0417
0,0079 0,0451
Trang 27Chương 2: Tính toán bản sàn 12 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
0,0057 0,0417
0,0075 0,0447
0,0113 0,0474
0,0129 0,0474
0,014 0,0469
- Xét trên 1 mét dài, tiết diện sàn là tiết diện chữ nhật có b=1m và h=hb=0,1m
- Giả thiết a=0,02 m; ho =h-a=0,1-0,02=0,08 (m)
Trang 28Chương 2: Tính toán bản sàn 13 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
2 0
h b R
R
h b R
.h0b
%05,
s
b b R tt
m cây A
A
cay mot s
tt s
Trang 29Chương 2: Tính toán bản sàn 14 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
Bảng 2.10 – Bố trí thép ở các ô bản kê
V Kiểm tra theo trạng thái giới hạn thứ 2
- Ta kiểm tra ô bản số 6, là ô bản có diện tích lớn nhất 20,88 m2
1/ Kiểm tra nứt
a/ Xét phương L1=3,6m có
15,1
076,315,
tt nhip tc
x h
I I
Trang 30Chương 2: Tính toán bản sàn 15 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
- Với Ibo, Iso, I’so: lần lượt là moment quán tính đối với trục trung hoà của diện tích vùng bê tông chịu nén, của diện tích cốt thép chịu kéo và của diện tích cốt thép chịu nén
Sbo: moment tĩnh đối với trục trung hoà của diện tích vùng bê tông chịu kéo
đến biến dạng không đàn hồi của bê tông vùng chịu kéo
21000
73000
s b
E
E
: tỷ số module đàn hồi của thép và bê tông
- Tính x (vị trí trục trung hòa) : x được xác định từ phương trình:
bt s
0 '
h A bh
x
s
s
39,50)
10010004
,1887(2
804,188721001000)
(2
3
1065,423
39,501000
bx
4 2
2 0
2 2
2
)39,50100(1000
x h b
3 6 6
6 /
0 0 0
1031023,139
,50100
)1651807
1065,42(2)
(
2
mm S
x h
I I I
Trang 31Chương 2: Tính toán bản sàn 16 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
b/ Xét phương L2 =5,8m có
15,1
19,115,
tt nhip tc
nhip
M
mm bh
A
h A bh
x
s
s
29,50)
10010003
,1417(2
803,141721001000)
3
104,423
29,501000
bx
4 2
2 0
2 2
2
)29,50100(1000
x h b
3 6 6
6 /
0 0 0
1098,21024,129
,50100
)1247237
104,42(2)
(
2
mm S
x h
I I I
Bê tông B25 có Rbt.ser=1,6Mpa=1,6x103 kN/m2 =>Mcrc=1,6x103x0,0028=4,48 kNm
Vì M nhip tc =1,034kNm<Mcrc=4,48kNm nên ô bản 6 không xuất hiện vết nứt theo phương L2 2/ Kiểm tra võng khi không xuất hiện vết nứt
-Tĩnh tải tiêu chuẩn: gtc = 3,44 kN/m2
- Hoạt tải tiêu chuẩn: psh= 3kN/m2
- Ô bản số 6 là ô bản kê bốn cạnh( ô bản liên tục) Công thức xác định moment giữa nhịp của
ô bản theo phương L1(phương cạnh ngắn) theo sơ đồ đàn hồi bản liên tục là:
kN l
l p P
m kNm P
m P m
m kNm P
m P m
kN l
l p
kN l
l g p
m kNm P
m P m
m kNm P
m P m
a/ Xét phương L1=3,6m có M nhip tc =2,675kNm
- Tính độ cong giữa nhịp do tải trọng tạm thời ngắn hạn:
4 5 2
4 2
3
2 0 2
3
104,8)05039,008,0(10884,1)17()2
1,005039,0(1,01
)1()2
(12
m
x h A
h x bh
Trang 32Chương 2: Tính toán bản sàn 17 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
+ Phần tải trọng ngắn hạn: pnh (kN/m2)
)(10008,1104,8103085,0
16,2
5 6
1 1 1
M
sh
với b1 0,85 là hệ số xét đến ảnh hưởng từ biến của bê tông nặng
- Tính độ cong giữa nhịp do tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn:
+ Phần tải trọng dài hạn: gtc + pdh (kN/m2)
)(1038,3104,8103085,0
262,3
5 6
1
2 1 2
M
b l
4 2
3
2 0 2
3
1041,8)05029,008,0(10413,1)17()2
1,005029,0(1,01
)1()2
(12
m
x h A
h x bh
83,0
5 6
1 2 1
24,1
5 6
1
2 1 2
M
b l
2 1
Trang 33Chương 2: Tính toán bản sàn 18 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
=>f<[f] Vậy thỏa độ võng cho phép
Trang 34Chương 3: Tính toán cầu thang bộ 19 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
Chương 3: Tính toán cầu thang bộ
I Kết cấu cầu thang
- Cầu thang là phương tiện giao thông đứng của công trình, được hình thành từ các bậc liên tiếp tạo thành thân thang, các vế nối với nhau bằng chiếu nghỉ, chiếu tới tạo thành cầu thang Cầu thang là một yếu tố quan trọng về công dụng và nghệ thuật kiến trúc Các bộ phận cơ bản của cầu thang gồm: thân thang, chiếu nghỉ, chiếu tới, lan can, tay vịn
- Chọn cầu thang bộ dạng bản từ tầng 1 đến tầng 17 để tính Chiều cao của mỗi tầng là 3,4m, kích thước buồng thang nhỏ nên chọn phương án cầu thang hai vế
II Đặc trưng hình học
Hình 3.1-Mặt bằng và mặt cắt cầu thang
Trang 35Chương 3: Tính toán cầu thang bộ 20 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
- Cầu thang 2 vế, mỗi vế thang nbậc=9 bậc, có chiều dài bản nghiêng là
30002475
1700)
- Cấu tạo các lớp bậc thang gồm:
+ Lớp gạch Ceramic có gach22kN/m3 và n=1,2 dày 0,01m
+ Bản bê tông cốt thép có bt 25kN/m3 và n=1,1 dày 0,1 m
+ Lớp vữa trát có vua 16kN/m3 và n=1,2 dày 0,015m
Hình 3.2 - Cấu tạo bậc thang
- Cấu tạo bản chiếu nghỉ gồm:
+ Lớp gạch Ceramic có gach22kN/m3 và n=1,2 dày 0,01m
Trang 36Chương 3: Tính toán cầu thang bộ 21 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
+ Lớp vữa trát có vua 16kN/m3 và n=1,2 dày 0,015m
(n: hệ số độ tin cậy lấy ở bảng 1 mục 3.2 TCVN 2737-1995)
- Chọn sơ bộ kích thước dầm sàn là 200x300, không có dầm chiếu nghỉ
III Tải trọng
1/ Tĩnh tải: Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
a/ Tĩnh tải bản chiếu nghỉ: g1 g gachCerami c g vuatratg bang vualot
2
19,0275,0165,1182,12
ni: hệ số tin cậy tải trọng lớp thứ i
Trang 37Chương 3: Tính toán cầu thang bộ 22 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
Bảng 3.2-Tĩnh tải bản thang 2/ Hoạt tải
- Theo TCVN 2737-1995, mục 4.3.1 và mục 4.3.3, hoạt tải tiêu chuẩn của cầu thang là
2
/
- Hoạt tải bản thang:
L
l a np p
tc tt
/46,33
475,2165,132,1
1
Hoạt tải bản thang là p tt2 np tc a11,231,1654,194kN/m
3/ Tổng tải trọng
a/ Tổng tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
- Tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ gắn với vế thang 1:
m kN p
g
/925,746,3465,4
1 1 /
a q
165,1
2,1925,7
1
2 /
kN
d q
2
28,0163,8
Trang 38Chương 3: Tính toán cầu thang bộ 23 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
m kN a
A
2,1
143,1
q
1 / 1
b/ Tổng tải tác dụng lên bản thang:
m kN p
g
Sơ đồ chất tải lên vế thang:
Hình 3.4-Sơ đồ chất tải lên vế thang
IV Tính nội lực của vế thang:
1/ Tính phản lực C tại khớp di động:
Trang 39Chương 3: Tính toán cầu thang bộ 24 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
Hình 3.5-Phản lực tại các đầu khớp
- Từ phương trình M khop.co.dinh0 ta có công thức tính C
kN
l a
a q a l L
2
2,1877,8)2,1475,25,0(3632,102
)5,0(
2
2
2 2 1 2 2
a q L q
x l
L q Cx
- Vị trí có moment lớn nhất
m L
q
l C x x
l
L q C
3632,10
475,2895,220
q
l C
3632,102
475,2895,222
Trang 40Chương 3: Tính toán cầu thang bộ 25 SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐẠO GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH MSSV: 80600439
- Vị trí x=l có moment M1
kNm
l L q l C
2
475,23632,10475,2895,222
2
Hình 3.6-Biểu đồ moment 3/ Xét trường hợp 2 đầu gối cố định: hệ siêu tĩnh, sử dụng phần mềm ETABS để giải
ta có biểu đồ moment
Hình 3.7-Biểu đồ moment khi 2 đầu gối cố định
- Chỗ gãy khúc không xuất hiện moment âm, đặt thép theo cấu tạo
V Tính cốt thép cho vế thang:
1/ Vật liệu sử dụng:
+ Bê tông B25 có Rb=14,5 Mpa=14,5x103 kN/m2; Eb=30x103 Mpa; và b2 1