1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án mỹ thuật 8

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của quạt giấy, hiểu biết một số kiến thức về trang trí ứng dụng.. Học sinh trang trí được quạt giấy dùng trong sing hoạt hàng ngày hoặc dù

Trang 1

Tuần: 01 Tiết: 01 Ngày soạn: 12/8/2009

Ngày giảng: 18/8/2009

VẼ TRANG TRÍ

TRANG TRÍ QUẠT GIẤY

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của quạt giấy, hiểu biết một số kiến

thức về trang trí ứng dụng Phát triển khả năng phân tích, suy luận và phối hợp kiến thức trangtrí, vẽ tranh minh họa

2 Kĩ năng: - Học sinh biết cách trang trí cái quạt giấy Học sinh trang trí được quạt giấy dùng

trong sing hoạt hàng ngày hoặc dùng trong nghệ thuật biểu diễn, treo trang trí

3 Thái độ: - Biết giữ gìn cẩn thận đồ dùng sinh hoạt trong gia đình

II CHUẨN BỊ ĐỒ ĐÙNG

1.Giáo viên:

- Quạt giấy thường, quạt giấy dùng trong nghệ thuật biểu diễn

- Tranh, ảnh minh họa các quạt giấy được trang trí, minh họa buổi biểu diễn có sử dụng quạt giấy(múa hát, sân khấu cải lương, chèo, …)

2 Học sinh:

- Sưu tầm quạt giấy, ảnh minh họa trang trí quạt Đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

VI TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1.ổn định tổ chức : (1’ )

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (5 )

- Kiểm tra đồ dùng , thu chấm bài cũ

3 BàI mới :

Thời

Hoạt động của học sinh

(5’) A Hoạt động 1: quan sát, nhận xét: Hướng dẫn học sinh

- GV cho HS quan sát một số ảnh chup

I Quan sát, nhận xét:

- Học sinh quan sát

và trả lời câu hỏi

Trang 2

quạt giấy được dùng với nhiều mục

đích khác nhau( ảnh chụp quạt treo

tường, ảnh chụp quạt đang được con

người sử dụng biểu diễn văn nghệ,

…) .Quan sát hình minh hoạ trong

SGK

- Giáo viên đặt câu hỏi:

? Nhìn vào các bức ảnh đó em hãy cho

biết quạt giấy được sử dụng vào mục

đích gì?

? Quạt giấy có cấu tạo như thế nào?

? Hoạ tiết trang trí trên những chiếc

quạt là những hoạ tiết gì?

? Hoạ tiết được sắp xếp như thế nào?

? Quạt được làm bằng chất liệu gì?

? Em hãy nhận xét về mầu sắc của

những chiếc quạt?

- Kết luận của giáo viên: Quạt giấy có ý

nghĩa và những giá trị nhất định trong

đời sống của chúng ta

ảnh chụpcác loạiquạt giấy

Hình 1 SGK/79

- Quạt được dùng để biểu diễn văn nghệ, treo tường, quạt mát hằng ngày

- Thường có dáng nửa hình tròn, nan làm bằng tre, bồi giấy

- Quạt được làm bằng gỗ, lụa,

lá cây, giấy,

- Đa dạng, phụ thuộc vào mục đích người sử dụng

Trang 3

(6’) B Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tạo

dáng và trang trí quạt giấy:

- GV cho HS quan sát một số quạt giấy

có hình dáng khác nhau GV hướng dẫn

HS cách tạo dáng một chiếc quạt thông

thường có hình dáng nửa hình tròn

- GV minh hoạ trên bảng HS quan sát

và đưa ra cách tạo dáng và trang trí

quạt giấy

- Sau khi hướng dẫn xong GV dùng kéo

cắt dán nhanh một chiếc quạt có kiểu

Quạt giấy

có hìnhdáng vàtrang tríkhác nhau

II Cách tạo dáng và trang trí quạt giấy:

1.Tạo dáng:

+ Quay hai nửa đường tròn đồng tâm có bán kính khác nhau.

+ Dùng thước kẻ 2 đường chéo

từ tâm ra 2 bên rồi vẽ nan quạt.

2 Trang trí.

+ Xác định mục đích sử dụng + Phân các mảng và vẽ hình + Vẽ hoạ tiết.

+ Hoàn thiện và tô mầu

- Hs quan sát

(20’) C Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hành.

- Giáo viên cho học sinh tập trung làm

theo nhóm để học tập, bổ sung cho

nhau, có thể chọn cùng hình thức thể

hiện song không được chép giống nhau

từng đường nét, mầu sắc

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh

trong quá trình vẽ dáng, lựa chọn hình

Trang 4

Quạt giấy

đã hoànchỉnh

IV Đánh giá kết quả học tập của học sinh:

- Học sinh các nhóm tự nhận xét về tạo dáng và trang trí quạtgiấy đánh giá cho điểm theo suy nghĩ của mình

4 Củng cố:(2’)

- GV củng cố kiến thức trọng tâm của bài: Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của quạt giấy,hiểu biết một số kiến thức về Trang trí ứng dụng Phát triển khả năng phân tích, suy luận và phốihợp kiến thức trang trí, vẽ tranh minh họa

5 Bài tập về nhà:(1’)

- Hoàn chỉnh mầu sắc trang trí quạt giấy

- Vẽ trang trí 1 quạt giấy khác quạt em đã vẽ ở lớp

- Đọc nội dung bài 2 Sưu tầm và xem tranh ảnh minh họa về Mĩ thuật thời Lê (Kể cả của các thời kì khác nếu em chưa rõ) Trả lời các câu hỏi trong SGK (Trang 86)

V RÚT KINH NGHIỆM GIƠ DẠY :

Trang 6

Tuần: 02 Tiết: 02Ngày soạn: 20/8/2008

1 Kiến thức: - HS hiểu biết một số kiến thức về lịch sử - xã hội thời Lê; về các công trình mĩ

thuật thời Lê (tổng quát về kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc, đồ họa, hội họa)

2 Kĩ năng :- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức lịch sử, địa lí, mĩ

thuật

3 TháI độ: - HS có nhận thức đúng đắn về những giá trị nghệ thuật truyền thống của dân tộc,

biết trân trọng, giữ gìn và phát huy nét tinh hoa nghệ thuật mà cha ông để lại Có ý thức bảo vệcác di sản văn hóa của dân tộc

Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

VI TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1.ổn định tổ chức : (1’ )

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (5 )

- Kiểm tra đồ dùng , thu chấm bài cũ

Trang 7

nước ta đã trải qua nhiều

triều đại phong kiến Mỗi

triều đại đều gắn liền với

tiên của nhà Lê là gì ?

? Nhà Lê đã đem lại hiệu

quả gì cho đất nước?

? Giai đoạn cuối diễn ra

như thế nào?

- KL của GV: Triều đình

phong kiến thời Lê đạt

nhiều thành tựu Thời kỳ

này tuy có ảnh hưởng tư

tưởng Nho thuật văn hoá

Trung Hoa nhưng mĩ

+ Chiến thắng quân Minh xâm lược.

+ Xây dựng 1 nhà nước PK trung ương tập quyền.

+ Xã hội thái bình

+ Giai đoạn cuối, các thế lực tranh giành quyền lực -> triều đình tan rã.

(25’) B Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

vài nét về Mĩ thuật thời

Lê:

- GV sử dụng đồ dùng

dạy học, minh họa kết

hợp với phương pháp gợi

? Mỹ thuật thời Lê đã

phát triển như thế nào?

- Trên cơ sở phần trả lời

của HS,GV giới thiệu:

ảnh chụpcác côngtrình kiếntrúc,

III Vài nét về Mĩ thuật thời Lê:

- HS nghiên cứu SGK, nghe giảng và trả lời câu hỏi.

MT thời Lê gồm những loại hình nghệ thuật:

+ Kiến trúc + Điêu khắc, chạm khắc trang trí + Gốm.

- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

- HS nghe GV giới thiệu và bổ sung vào vởcủa mình:

1 Kiến trúc:

a Kiến trúc cung đình:

- Kiến trúc Thăng Long: vẫn giữ nguyên lối sắp xếp như thành Thăng Long thời Lý-Trần Khu vực trong và ngoài Hoàng thành đã xây dựng và sửa chữa nhiều công trình kiến trúc

to lớn và khá đẹp như: điện Kính thiên, Cần chánh, Vạn thọ, đình Quảng Văn, cầu Ngoạn Thiềm….

- Kiến trúc Lam Kinh: Xây dựng năm 1433,

Trang 8

- Trên cơ sở phần trả lời

của HS,GV giới thiệu cho

- Trên cơ sở phần trả lời

của HS,GV giới thiệu cho

- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

- HS nghe GV giới thiệu và bổ sung vào vởcủa mình:

2 Điêu khắc và chạm khắc trang trí

-Điêu khắc: Các pho tương bằng đá tạc người, lân, ngựa, tê giác….ở khu lăng miếu Lam kinh đều nhỏ và được tạc rất gần với nghệ thuật dân gian Tượng phật bằng gỗ nhưPhật bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay, Phật nhập Nát Bàn…

-Chạm khắc trang trí: chủ yếu là để phục vụcác công trình kiến trúc, làm cho các côngtrình đẹp hơn, lộng lẫy hơn Thời Lê, chặmkhắc trang trí còn được sử dụng trên các tấmbia đá

- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

- HS nghe GV giới thiệu và bổ sung vào vởcủa mình:

3 Nghệ thuật Gốm:

+Kế thừa truyền thống thời Lý-Trần, nhà Lê chế tạo ra được nhiều loại gốm như; gốm men ngọc tinh tế, gốm hoa nâu chắc khỏe, giản dị

+Đề tài trang trí là hoa văn, mây, sóng nước, hoa sen, cúc, chanh…

+ Gốm thời Lê có nét trau chuốt, khỏe khoắn, tạo dáng và bố cục hình thể theo một

tỷ lệ cân đối và chính xác.

4 Đặc điểm của MT thời Lê

- Nghệ thuật chạm khắc, nghệ thuật gốm và tranh dân gian đã đạt tới mức điêu luyện, giàu tính dân tộc.

III Đánh giá kết quả học tập:

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi bằng sự tiếp thukiến thức của mình

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 9

trình kiến trúc tiêu biểu

của thời Lê ?

? Hãy kể tên một số tác

phẩm điêu khắc và chạm

khắc trang trí tiêu biểu

thời Lê?

? Gốm thời Lê có đặc

điểm gì khác với thời Lý,

Trần ?

- Cho HS khác nhận xét

phần trả lời của bạn

- GV nhận xét bổ sung

đầy đủ và cho điểm động

viên HS

4 Củng cố : (2’) :

- GV củng cố kiến thức trọng tâm : - HS hiểu biết một số kiến thức về lịch sử - xã hội thời Lê; về các công trình mĩ thuật thời Lê (tổng quát về kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc, đồ họa, hội họa)

5 Bài tập về nhà:(1’)

- Học thuộc bài Trả lời các câu hỏi trong SGK Xem minh hoạ tác phẩm thời Lê Sưu tầm tranh ảnh về Mĩ thuật thời Lê

- Về nhà xem nội dung bài 3 Tập vẽ phác tranh phong cảnh mà em thích Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh ( ở các tờ lịch năm cũ, tranh to)

- Chuẩn bị đủ bảng vẽ (A3), giấy vẽ, kẹp giấy,chì, tẩy

V RÚT KINH NGHIỆM GIƠ DẠY :

………

………

………

………

Tổ trưởng duyệt: Ngày…….tháng ……năm 200…

Trang 11

1 Kiến thức: - HS hiểu các vẽ phong cảnh mùa hè: Hình ảnh, không khí đặc trưng của mùa hè.

2 Kĩ năng :- HS biết chọn cảnh, bố cục bài hợp lí.

3 TháI độ: - HS vẽ được tranh về mùa hè( có không khí đặc trưng)

Mầu sắc hài hoà, phù hợp Thể hiện được hứng thú, cảm xúc của mình

- Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

VI TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức : (1’ )

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (5 )

- Kiểm tra đồ dùng , thu chấm bài cũ

3 Bài mới :

Thời

(5’) A Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài:

- GV cho HS xem những bức tranh

phong cảch của các họa sĩ, để các em

cảm thụ vẻ đẹp và nhận biết được

cảnh sắc mùa hè

? Tranh diễn tả cảnh gì?

? Có những hình tương nào?

? Màu sắc như thế nào?

? Cảnh sắc mùa hè khác với cảnh mùa

khác như thế nào

Tranhphong cảnh

I Tìm và chọn nội dung đề tài:

- Học sinh quan sát tranh trênbảng và SGK và trả lời các câuhỏi củ GV

- Nêu cảm xúc của mình về tácphẩm

- Đưa ra những nội dung mìnhđịnh chon vẽ

Trang 12

- GV kết luận: Phong cảnh mùa hè ở

thành phố, thôn quê, trung du, miền

núi, miền biển đều có những nét riêng

về không gian, hình khối màu sắc và

thay đổi theo thời gian sáng, trưa,

chiều, tối

(5’) B.Hoạt đông 2: Hướng dẫn HS cách vẽ.

- GV minh họa một tranh trên bảng

theo các bước vẽ tranh đè tài đã học ở

lớp 6 cho HS quan sát:

- GV gọi HS qua quan sát cô vẽ em

hãy nêu các bước vẽ tranh đề tài?

GV vẽ trênbảng

II Cách vẽ.

- HS quan sát và đưa ra cácbước vẽ :

thời gian, màu tươi sáng…

(21’) C Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thực hành:

- Giáo viên cho học sinh tập trung làm

theo nhóm để học tập, bổ sung cho

nhau, không được chép giống nhau

III Thực hành:

- Học sinh thực hành vẽ trêngiấy A4

+ Đặc trưng, không gian của mùa hè

- GV nhận xét, đánh giá và cho điểm

động viên các nhóm

Bài vẽ củahọc sinh

IV Đánh giá kết quả học tập:

- Học sinh nhận xét các bài vẽtheo suy nghĩ của mình

- Học sinh nhận xét, đánh giáphần bạn trả lời của bạn Nêu ýkiến để hoàn chỉnh các bài vẽtrên

4 Củng cố : (2’) :

- GV củng cố kiến thức trọng tâm : - HS hiểu cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè: Hình ảnh,không khí đặc trưng của mùa hè

Trang 13

5 Bài tập về nhà:(1’)

- Hoàn chỉnh mầu sắc ở bài thực hành trên lớp Vẽ 1 bức tranh khác

- Tìm hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh Sưu tầm mỗi h/s 1 tranh minh hoạ nghệ thuật chậu hoa - cây cảnh ( thường có ở các tờ lịch to)

- Chú ý chuẩn bị dủ đồ dùng: giấy, mầu, …

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY :

………

………

………

………

Tổ trưởng duyệt: Ngày…….tháng ……năm 200…

Trang 14

Tuần: 04 Tiết:04Ngày soạn: 9/9/2009

Ngày giảng: 15/9/2009

VẼ TRANG TRÍ

TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: - HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh 1 cách sáng tạo, phù hợp Nhận thấy

sự phong phú, đa dạng của loại hình nghệ thuật này

2 Kĩ năng :- HS vẽ được chậu cảnh có hình dáng phù hợp, trang trí đẹp, rõ nội dung, chủ đề

Mầu sắc hài hoà

3 Thái độ: - Qua bài, các em thấy thêm yêu thích hơn nghệ thuật trang trí ứng dung nói chung

và trang trí chậu cảnh nói riêng

- Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

VI TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1.ổn định tổ chức : (1’ )

_ Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (4’ )

_ Kiểm tra đồ dùng , thu chấm bài cũ

(5’) A Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét:

- GV giới thiệu một số hình ảnh về chậu

cảnh và nêu lên sự cần thiết của chậu cảnh

I Quan sát, nhận xét:

- Học sinh quan sát chậu cảnh thực tế

Trang 15

trong trang trí nội, ngoại thất.

- GV đặt câu hỏi;

? Hình dáng của các chậu cảnh ntn ?

? Đường nét tạo dáng ?

? Cách sắp xếp họa tiết ?

? Màu sắc thể hiện như thế nào ?

? Chậu cảnh có ý nghĩa gì đối với cuộc

sống của chúng ta?

- GV kết luận: Chậu cảnh có nhiều loại:

Hình dáng cao thấp khác nhau, bố cục đối

xứng, không đối xứng, trang trí cũng khác

nhau như trang tríđường diềm, tự do, mảng

hình không đều….Họa tiết là hoa, lá, chim

muông….Mầu sắc đa dạng hài hoà làm tôn

thêm ver đẹp của cây cảnh

CácloạiChậucảnh

( chậu thực

và 25 hình trong SGK)

- Học sinh quan sát minh họa Sách giáo khoa Nêu được:

+ Hình dáng: Phong phú đa dạng.

+ Khối chắc khoẻ Mềm mại, thanh thoát Cao thấp khác nhau.

+ Đối xứng, xen kẽ, tự do … + Mầu sắc đa dạng hài hoà làm tôn thêm vẻ đẹp của cây cảnh + Chậu cảnh để trồng cây cảnh, để trang trí làm đẹp cuộc sống.

(7’) B Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh cách tạo dáng và trang trí.

- GV giới thiệu cách tạo dáng bằng hình

minh họa trên bảng

- GV gợi ý học sinh tạo dáng nhiều kiểu

khác nhau

-GV gợi ý học sinh tìm và vẽ họa tiết

+ Sắp xếp hoạ tiết theo kiểu đối xứng,

không đối xứng

+ Xen kẽ

+ Vẽ đường diềm vòng quanh miệng, đáy

và hoạ tiết trang trí ở thân chậu

+ Vẽ cảnh hoặc trang trí theo mảng

- GV gợi ý HS tìm và vẽ mầu cho phù hợp

với loại men của chậu( nên dùng mầu hạn

chế , chánh loè loẹt, sặc sỡ)

Giáoviên vẽDángChậucảnh

Vẽ trênbảng

Cáchọa tiếttrangtrí trênchậu

II Cách tạo dáng và trang trí.

- Học sinh quan sát các bước vẽtrên đồ dùng trực quan và ghi vào vở:

1 Tạo dáng:

- Phác khung hình và đường trục để tìm dáng chậu.- Tìm tỷ

- Tìm và vẽ mầu thích.

(20’) C Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thực hành:

- Nhắc h/s: Tham khảo 30 chậu cảnh trong

SGK sẽ gợi ra các họa tiết mới

Không được chép SGK, chép hình của

nhau

vẽ củaHSnămtrước

III Thực hành:

- Học sinh thực hành vẽ tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo

ý thích của mình ra giấy A4

- Tham khảo 30 chậu cảnh trongSGK

Trang 16

- Giáo viên giúp đỡ học sinh trong quá

trình vẽ dáng chậu và trang trí

(5’) D Hướng dẫn HS đánh giá kết quả học

tập của:

- Giáo viên chọn thu một số bài của học

sinh ở các mức độ khác nhau dán lên bảng

- Cho học sinh khác nhận xét bài vẽ của

IV Đánh giá kết quả học tập của:

- Học sinh nhận xé về hình dáng

và hình thức trang trí ở các bài vẽ

- Nêu ý kiến của mình để hoànchỉnh các bài

4 Củng cố : (2’) :

- GV củng cố kiến thức trọng tâm : - HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh 1 cách sáng tạo, phù hợp Nhận thấy sự phong phú, đa dạng của loại hình nghệ thuật này

5.Bài tập về nhà:(1’)

- Vẽ màu hoàn chỉnh bài vẽ chậu cảnh

- Đọc nội dung bài 5 ( giới thiệu về các công trình tiêu biểu của mĩ thuật đời Lê)

- Sưu tầm tranh, ảnh minh hoạ các kiến trúc, các tác phẩm điêu khắc trang trí của nền mĩ thuật Việt Nam

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY :

Trang 18

Ngày soạn: 19 / 9 /2008 Tiết:05Ngày giảng: 22 / 9 /2008

THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: - HS hiểu biết thêm về đặc điểm mĩ thuật thời Lê thông qua việc tìm hiểu 1 số

công trình kiến trúc tiêu biểu( chùa Keo)

2 Kĩ năng :- HS nắm vững, sâu hơn kiến thức về mĩ thuật thời Lê.

- Gíup các em ghi nhớ những đặc điểm cơ bản của nghệ thuật kiến trúc và điêu khác - chọn kháctrang trí thời Lê

3 TháI độ: - Qua bài h/s thấy được vẻ đẹp của các tác phẩm, ý thức hơn trong việc bảo vệ và

giữ gìn di sản của cha ông ta đã để lại

II CHUẨN BỊ ĐỒ ĐÙNG

1.Giáo viên:

- Tranh minh hoạ trong bộ ĐDDH

- Các chi tiết đặc điểm kiến trúc, trang trí, điêu khắc thời Lê

- Bài sưu tầm của học sinh

2 Học sinh:

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết co liờn quan đến bài

III PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

VI/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1.ổn định tổ chức : (1’ )

_ Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (3 )

_ Kiểm tra đồ dùng , thu chấm bài cũ

3 Bài mới :

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Minh họa

Hoạt động của học sinh

Ngày đăng: 27/11/2021, 02:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w