Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu ở chỗ nghị luận dùng lý lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.. Bài văn nghị luận [r]
Trang 2Tiết: 101
Trang 3STT Tên bài Tác giả Đề tài
nghị luận Luận điểm pháp lập Phương
luận
1 Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta
Hồ Chí Minh yêu nước Tinh thần
của dân tộc Việt Nam
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó
là truyền thống quý báu của ta
Chứng minh
2 Sự giàu đẹp
của tiếng Việt
Đặng Thai Mai đẹp của Sự giàu
Tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Chứng minh ( kết hợp giải thích)
1.Tóm tắt nội dung của các bài văn nghị luận
Trang 4STT Tên bài Tác giả Đề tài
nghị luận Luận điểm pháp lập Phương
luận
3 Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
Phạm Văn Đồng Đức tính giản dị
của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện:
bữa cơm (ăn), cái nhà (ở), lối sống, (cách) nói và viết Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú về đời sống tinh thần ở Bác
Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)
Trang 54 Ý nghĩa
văn chương
Hoài Thanh Nguồn gốc,
công dụng và
ý nghĩa của văn chương đối với cuộc sống của con người
Nguồn gốc của văn chương là tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người.
Giải thích (kết hợp bình luận)
STT Tên bài Tác giả Đề tài
nghị luận
Luận điểm Phương
pháp lập luận
Trang 62 Đặc điểm nghệ thuật của các bài văn nghị luận.
Tên bài Đặc sắc nghệ thuật
Tinh thần yêu
nước của nhân
dân ta.
- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc.
- Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc và sắp xếp hợp
lý Hình ảnh so sánh độc đáo, đặc sắc.
Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt
- Kết hợp chứng minh với giải thích.
-Luận cứ và luận chứng xác đáng, toàn diện,
phong phú và chặt chẽ
Đức tính giản dị
của Bác Hồ -Kết hợp chứng minh với giải thích bình luận ngắn gọn
-Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục -Lời văn giản dị, tràn đầy cảm xúc.
Ý nghĩa văn
chương
-Kết hợp giải thích với bình luận ngắn gọn.
-Trình bày vấn đề phức tạp một cách dung dị, dễ hiểu.
-Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh.
Trang 7TT Thể loại Yếu tố chủ yếu Tên bài ví dụ
3b,So sánh đặc trưng của nghị luận với các loại hình
trữ tình và tự sự
1 Tự sự
(truyện ký) - Cốt truyện - Nhân vật
- Nhân vật kể chuyện
- Dế Mèn phiêu lưu ký
- Cuộc chia tay của những
con búp bê
- Cây tre Việt Nam
2 Trữ tình
(thơ, tùy bút trữ tình)
-Tâm trạng, cảm xúc.
- Hình ảnh,vần, nhịp, nhân vật trữ tình.
- Ca dao dân ca trữ tình.
- Tiếng gà trưa
- Tĩnh dạ tứ.
3 Nghị luận - Luận đề
- Luận điểm
- Luận cứ
- Luận chứng
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
-Ý nghĩa văn chương.
Trang 8Tổng kết
• Ghi nhớ:
Nghị luận là một hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người để nêu ý kiến, đánh giá,
nhận xét bàn luận về các hiện tượng sự
vật, vấn đề xã hội, tác phẩm nghệ thuật,
hay về ý kiến của người khác
Trang 9Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự
sự, trữ tình chủ yếu ở chỗ nghị luận dùng lý
lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc Bài văn nghị luận nào cũng có đối tượng (hay
đề tài) nghị luận, các luận điểm, luận cứ và lập luận Các phương pháp lập luận chính thường gặp là chứng minh, giải thích.
Trang 10Tổng kết
• Ghi nhớ: (SGK-67)
Nghị luận là một hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con
người để nêu ý kiến, đánh giá, nhận xét bàn luận
về các hiện tượng sự vật, vấn đề xã hội, tác
phẩm nghệ thuật, hay về ý kiến của người khác
Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu ở chỗ nghị luận dùng lý lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc Bài văn nghị luận nào cũng có đối tượng (hay đề tài) nghị luận, các luận điểm, luận cứ và lập luận Các phương pháp lập luận chính thường gặp là chứng minh, giải thích.
Trang 11Em hãy chọn câu trả lời chính xác nhất:
3 Tục ngữ có thể coi là:
a Văn bản nghị luận
b Không phải là văn bản nghị luận
c Một loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn
gọn
Bài 1
Trang 12Bài 2: Yếu tố nào không dùng trong
văn bản nghị luận ?
a) Luận điểm
b) Luận cứ
c) Các kiểu lập luận
d) Cốt truyện
Trang 13Điền Đ(đúng) hoặc S(sai) vào ô trống
a) Một bài thơ trữ tình không có cốt truyện và nhân
vật.
b) Một bài thơ trữ tình không có cốt truyện nhưng
có thể có nhân vật.
c) Một bài thơ trữ tình chỉ biểu hiện trực tiếp tình
cảm, cảm xúc của tác giả.
d) Một bài thơ trữ tình có thể biểu hiện gián tiếp
tình cảm, cảm xúc của tác giả; cảm xúc qua hình ảnh thiên nhiên, con người hoặc sự việc.
S
Đ
S
Đ
Bài 3:
Trang 14Bài 4: Điền Đ(đúng) hoặc S(sai) vào ô
trống.
a) Trong văn bản nghị luận không có yếu tố miêu tả, tự sự.
b) Trong văn bản nghị luận không có cốt
truyện và nhân vật.
c) Trong văn bản nghị luận có thể có biểu hiện tình cảm, cảm xúc.
d) Trong văn bản nghị luận không sử dụng phương thức biểu cảm.
S
Đ
Đ
S
Trang 15Em hãy viết một đoạn văn nghị luận nói về tác hại của việc nói dối.
Bài tập về nhà
Trang 16• Ôn tập kĩ về văn bản nghị luận
• Phân biệt văn bản nghị luận với các văn bản tự sự và trữ tình
• Về nhà: làm bài tập
• Soạn bài : “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn
Hướng dẫn về nhà