Ông vừa là học trò vừa là người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh.. Tên bài Đề tài nghị luận Luận điểm chính Phương pháp lập luậnTinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ
Trang 1Tiết 105:
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN Tiết 105:
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 2Hãy cho biết ông là ai? Ông
là tác giả của bài văn nghị
luận nào em đã học?
Người là tác giả của bài “Cảnh khuya”, “Rằm tháng
giêng” Người đã nêu nhận định “Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta.”?
Trò chơi: Hỏi nhanh, đáp nhanh
Trang 3Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
Trang 4Ông là nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt động văn hóa, xã hội nổi tiếng và là người đã ca ngợi:
“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,
một thứ tiếng hay.”?
Trang 5Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Trang 6Ông vừa là học trò vừa là người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh Ông từng là thủ tướng chính phủ trên ba mươi năm đồng thời cũng là nhà hoạt động văn hóa nổi tiếng?
Trang 7Phạm Văn Đồng
(1906 - 2000)
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Trang 8Ông là nhà phê bình văn học xuất sắc của nước ta ở thế kỉ XX; là tác giả của công trình nghiên cứu nổi tiếng
về phong trào Thơ mới – “Thi nhân Việt Nam”?
Trang 9Hoài Thanh (1909 – 1982)
Ý nghĩa văn chương
Trang 10STT Tên bài Tác giả Vấn đề nghị
luận
Luận điểm chính
Phương pháp lập
Trang 11Tên bài Đề tài nghị luận Luận điểm chính Phương pháp lập luận
Tinh thần yêu
nước của nhân
dân ta
(Hồ Chí Minh)
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Chứng minh
Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt
(Đặng Thai Mai)
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Tiếng Việt có những nét đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Chứng minh (kết hợp giải thích)
Đức tính giản dị
của Bác Hồ
(Phạm Văn Đồng)
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.
Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)
Ý nghĩa văn
chương
(Hoài Thanh)
Văn chương và ý nghĩa của nó với đời sống con người
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người.
Giải thích (kết hợp bình luận)
Trang 12- Nghị luận là một hình thức ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người để nêu ý kiến,
đánh giá, nhận xét, bàn luận về các hiện tượng, sự vật, vấn đề xã hội…
- Bài văn nghị luận thường có:
+ Đối tượng (hay đề tài) nghị luận: các hiện tượng, sự vật, vấn đề xã hội, tác phẩm nghệ thuật hay ý kiến của người khác…
+ Luận điểm, luận cứ
+ Phương pháp lập luận: chứng minh, giải thích…
Trang 13Cột A Cột B
1.Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
a Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc.
2 Sự giàu đẹp của Tiếng
Việt b Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, câu văn
giàu cảm xúc, giàu hình ảnh
3 Đức tính giản dị của Bác
Hồ c Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ Nghệ thuật miêu tả đặc sắc
4 Ý nghĩa văn chương d Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc toàn diện, sắp xếp hợp lí, hình ảnh so
sánh đặc sắc.
e Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
Bài tập: Nối tên văn bản ở cột A với nghệ thuật ở cột B cho phù hợp
Trang 14
Đoạn a: “ Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ, râu Bác dài, tóc Bác bạc phơ ” Trước mắt tôi hiện lên hình ảnh Bác thật hiền từ như một ông Bụt vậy Nhưng Bác không mặc áo dài thụng, tay chống gậy trúc mà là bộ quần áo kaki đã bạc màu, miệng tươi cười , tay cầm đĩa kẹo để chia cho các cháu thiếu nhi Chao ôi, ánh mắt Bác nhìn tôi mới thật trìu mến và ấm áp làm sao! Tôi ngỡ như ông ngoại đang nhìn tôi vậy Ôi! Không lẽ đây lại là một giấc mơ sao? Một giấc mơ kỳ diệu mà tôi ước nó sẽ không bao giờ kết thúc.
(Bài làm của học sinh)
Đoạn b: Có một lần các cháu thiếu nhi đến thăm Bác Chú bảo vệ bảo Bác rất bận, không thể tiếp các cháu được Bác biết chuyện liền ra đón các cháu vào Bác trò chuyện vui vẻ, dặn dò các cháu chăm ngoan, học giỏi, biết vâng lời ông bà cha mẹ, thầy cô Khi các cháu ra về, Bác tiễn đến tận ngõ Xe từ từ lăn bánh, ngoái lại nhìn các cháu vẫn còn thấy một cụ già hiền từ đứng nhìn theo và vẫy chào tạm biệt.
(Chuyện đời thường của Bác Hồ)
Trang 15Đoạn c: “ Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết : bữa cơm, đồ dùng, cái nhà , lối sống Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ ”
( Phạm Văn Đồng )
Trang 16Đoạn
văn
(ví dụ)
…
…
…
Đọc kĩ các đoạn văn trên và điền thông tin vào phiếu sau:
Trang 17Đoạn
văn
(ví dụ)
- Cốt truyện
- Nhân vật
- Người kể chuyện
Tái hiện sự vật,
sự việc…
a
Trữ tình (thơ trữ tình, tùy bút)
- Vần, nhịp
Biểu đạt tình cảm, cảm xúc
- Luận đề
- Luận điểm
- Luận cứ
- Lập luận
Trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về nhận thức
Trang 18Chọn ý kiến mà em cho là đúng nhất
Câu 1:Trong văn bản nghị luận:
A Có cốt truyện và nhân vật.
B Không có yếu tố miêu tả, tự sự.
C Có thể biểu hiện tình cảm, cảm xúc.
D Không sử dụng phương thức biểu cảm.
Câu 2: Tục ngữ được xếp vào loại văn bản nào? A.Một loại văn bản tự sự
B.Một loại văn bản biểu cảm
C.Một loại văn bản trữ tình
D.Một loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn.
Trang 19Bài tập: Viết đoạn văn nghị luận (từ 5 đến 8 câu) để triển khai luận điểm sau:
“Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có”
Trang 20HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-Nắm được nội dung, nghệ thuật của các văn
bản nghị luận đã học.
-Nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận -Hoàn thành bài tập viết đoạn văn.
-Chuẩn bị bài: Dùng cụm chủ vị để mở rộng
câu
+ Đọc kĩ SGK, trả lời các câu hỏi ở vở bài tập + Lấy thêm 3 ví dụ về dùng cụm chủ vị để mở rộng câu.