Muïc tieâu - Yêu cầu cần đạt: +Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/ phút; hiểu nội dung của đoạn, baiøtrả lời được [r]
Trang 1- Yêu cầu cần đạt:
+Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26(phát âm rõ,tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, baiø(trả lời được nội dungcác đoạn đọc)
+Biết đặt và trả lời câu hỏi với Khi nào?(BT2,3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huốnggiao tiếp cụ thể(1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần
26
- HS: Vở BT
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Bài cũ “Sông Hương”
- GV gọi HS đọc bài và TLCH Sgk
- GV nhận xét ghi điểm
2 Hoạt động 2: Ôn tập đọc và học thuộc lòng
Mục tiêu: Ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Đọc thêm
bài Lá thư nhầm địa chỉ
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
3.Hoạt động 3:Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
Mục tiêu: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a
- Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”
- Yêu cầu HS tự làm phần b
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a
Trang 2- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay địa điểm?
- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 sốcặp HS lên trình bày trước lớp
- Nhận xét
4.Hoạt động 4: Ôân luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác
Mục tiêu: Ôân luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác.
- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn của người khác
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1
HS nói lời cảmơn, 1 HS đáp lại lời cảm ơn Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp
- Nhận xét
5 Hoạt động 5: Củng cố- Dặn dò
- Củng cố: Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần phải có thái độ ntn? (Hs KG)
- Nhận xét dặn dò: Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Khi nào?” vàcách đáp lời cảm ơn của người khác Chuẩn bị: Tiết 2
IV Phần bổ sung: HDHS Ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần
- Yêu cầu cần đạt:
+Mức độ về yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
+Nắm được một sồ từ ngữ về bốn mùa(BT2); biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn(BT3)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần
26 Bảng để HS điền từ trong trò chơi
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động 1: Ôn tập đọc và học thuộc lòng
Mục tiêu: Ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26.Đọc thêm bài
Mùa nước nổi
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
Gv nhận xét
Trang 32 Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa
Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về bốn mùa
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một bảng ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm từ,
GV có thể cho HS 1, 2 từ để làm mẫu), sau 10 phút, đội nào tìm được nhiều từ nhất là đội thắng cuộc
Tuyên dương các nhóm tìmđược nhiều từ, đúng
3.Hoạt động 3: Ôân luyện cách dùng dấu chấm
Mục tiêu: Ôân luyện cách dùng dấu chấm.
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 3
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai 2 Hs làm bảng phụ
- Gọi HS đọc bài làm, đọc cả dấu chấm
- Nhận xét và chấm điểm một số bài của HS
4 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
-Yêu cầu cần đạt:
+Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
+Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
+Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- Bt cần làm: BT1, 2
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ thực hành Toán Bảng phụ
- HS: Vở BT
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Bài cũ “Luyện tập”.
- Làm bài 4
GV nhận xét ghi điểm
2 Hoạt động 1: Dạy bài mới
* Giới thiệu phép nhân có thừa số 1.
Trang 4- GV nêu phép nhân, hướng dẫn HS chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau:
1 x 2 = 1 + 1 = 2 vậy 1 x 2 = 2
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 vậy 1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4 vậy 1 x 4 = 4
- GV cho HS nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- GV nêu vấn đề: Trong các bảng nhân đã học đều có
- HS nhận xét: Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó
* Giới thiệu phép chia cho 1 (số chia là 1)
- GV cho HS kết luận: Số nào chia cho 1 cũng bằng chính só đó
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1, 2 :Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó Biết số nào nhân
với 1 cũng bằng chính số đó Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
- Yêu cầu HS tính nhẩm (theo từng cột) Làm bài cá nhân
- Gv nhận xét bài làm của Hs
Bài 2:
- Dựa vào bài học, HS tìmsố thích hợp điền vào ô trống (ghi vào vở)
- Hs làm bài cá nhân (Tiến hành tương tự bài 1)
- Gv nhận xét chốt bài làm đúng Vd:
1 x 3 = 3
3 x 1 = 3
3 : 1 = 3
4 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Củng cố: Tổ chức cho 2 nhóm thi đua làm đúng và nhanh
Gv nhận xét tuyên dương
- Nhận xét dặn dò: Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Số 0 trong phép nhân và phép chia
IV Phần bổ sung:
Trang 5- Yêu cầu cần đạt: Giống như tiết 26
II Đồ dùng dạy học:
Gv: Phiếu bài tập
Hs: VBT
III Hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Tiếp tục ôn tập kiến thức đã học ở học kì II
* Bài: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại?
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?
=> Gv nhận xét,tổng kết ý kiến Hs
* Bài: Lịch sự khi đến nhà người khác
- Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà người khác?
- Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác?
=> Gv tóm ý: cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sồng văn minh Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu quý
2 Hoạt động 2: CuÛng cố- Dặn dò
- Củng cố:
- Nhận xét dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn dò Hs ôn lại bài
IV Phần bổ sung:
Tiết 53: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẰNG
TRỊ CHƠI :TUNG VỊNG VÀO ĐÍCH
Tg: 35’
I/ MỤC TIÊU:
- Yêu cầu cần đạt:
+Thực hiện cơ bản đúng động tác đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
+ Thực hiện cơ bản đúng đi kiễng gót hai tay chống hông
+Thực hiện được đi nhanh chuyển sang chạy
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân tập dọn vệ sinh sạch sẽ, an toàn
- GV chuẩn bị 1 cái còi, kẻ 2 – 4 đọan thẳng dài 10 –15m, cách nhau 1 – 1,5m và 3 đường ngang : chuẩn bị, xuất phát và đích
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ Phần mở đầu:
- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu bài
+ Khởi động:
Trang 6- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên 70 – 80m.
-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông vàvai
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
2/ Phần cơ bản:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu cần đạt:
+Mức độ về yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
+ Biết đặt và trả lời câu hỏi với Ở đâu?(BT2,3); biết đáp lời xin lỗitrong tình huốnggiao tiếp cụ thể(1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng để HSđiền từ trong trò chơi
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động d ạy học
1 Hoạt động 1: Ôn tập học thuộc lòng
Mục tiêu: Ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Đọc bài Thông báo của thư viện vườn chim.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
* Đọc thêm bài:Thông báo của thư viện vườn chim
- Gv theo dõi và nhận xét
2 Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu?
Mục tiêu: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: “Ở đâu?”
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a
+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”
Trang 7+ Yêu cầu HS tự làm phần b.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a
- Bộ phận nào trong câu văn trên được in đậm?
- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay địa điểm?
- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số
cặp HS lên trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Hoạt động 3: Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác
Mục tiêu: : Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác
- Bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi của người khác
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1
HS nói lời xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm từng HS
4 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dị
- Củng cố:
+ Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?
+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần phải có thái độ ntn?
- Nhận xét dặn dò: Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và cách đáp lời xin lỗi của người khác
IV Phần bổ sung: ………
================================
TOÁN Tiết 132: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Sgk: 133 - Tg:40’
I Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt:
+Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
+Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0
+Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
+Biết không có phép chia cho 0
- BT cần làm: BT1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ thực hành Toán Bảng phụ
- HS: Vở BT
III Các hoạt động d ạy học
1 Ho ạt động 1 : Bài cũ “ Số 0 trong phép nhân và phép chia”
- Sửa bài 2
Trang 8- GV nhận xét ghi điểm.
2 Hoạt động 2:
* Giới thiệu phép nhân có thừa số 0.
- Dựa vào ý nghĩa phép nhân, GV hướng dẫn HS viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau:
- Cho HS nêu lên nhận xét để có:
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
* Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0.
- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu sau:
- Mẫu: 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0
- 0 : 3 = 0, vì 0 x 3 = 0
- 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0
=> Cho HS tự kết luận: Số 0 chia cho số nào khác cũng bằng 0.
-GV nhấn mạnh: Trong các ví dụ trên, số chia phải khác 0
- GV nêu chú ý quan trọng: Không có phép chia cho 0.
Vd: Nếu có phép chia 5 : 0 = ? không thể tìm được số nào nhân với 0 để được 5
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1, 2, 3: Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0 Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 Biết không có phép chia cho 0.
- Yêu cầu HS tính nhẩm cá nhân và làm bài VBT
- Gv nhận xét bài làm của Hs, chốt bài làm đúng
Trang 90 : 5 = 0
4 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dị
- Củng cố: Tổ chức trị chơi “ Vịng trịn tương ứng”
- Nhận xét dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Luyện tập
IV Phần bổ sung: ………
- Yêu cầu cần đạt:
+Mức độ về yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
+Nắm được một sồ từ ngữ về chim chóc(BT2); viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm(BT3)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26 Các câu hỏi về chimchóc để chơi trò chơi 4 lá cờ
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động d ạy học
1 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
Mục tiêu: Ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Đọc bài
Chim rừng Tây Nguyên
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Nhận xét học sinh đọc
* Đọc thêm bài Chim rừng Tây Nguyên
- Gv theo dõi nhận xét học sinh đọc
2 Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc
Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá cờ
- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2 vòng
+ Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về các loài chim Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ để dành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu đúng được
1 điểm, nếu sai thì không được điểm nào, đội bạn được quyền trả lời
+ Vòng 2: Các đội được quyền ra câu đố cho nhau Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2
ra câu đố cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội 4, Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra câu đố bị trừ 2 điểm, đội giải đố được cộng 3 điểm Nếu đội bạn không trả lời được thì đội
ra câu đố giải đố và được cộng 2 điểm Đội bạn bị trừ đi 1 điểm
- Tổng kết, đội nào dành được nhiều điểm thì đội đó thắng cuộc
Trang 103 Hoạt động 3: Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu) về một loài chim hay gia
cầm mà em biết
Mục tiêu: Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 3, 4 câu) về một loài chim hoặc
gia cầm
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Em định viết về con chim gì?
+ Hình dáng của con chim đó thế nào? (Lông nó màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế nào…)
+ Em biết những hoạt động nào của con chim đó? (Nó bay thế nào? Nó có giúp gì cho con người không…)
- Yêu cầu 1 đến 2 HS nói trước lớp về loài chim mà em định kể
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đọc bài trước lớp, bạn nhận xét
4 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dị
- Củng cố:
- Nhận xét dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức của bài và
chuẩn bị bài sau
IV Phần bổ sung: ………
- Yêu cầu cần đạt:
+Biết cách làm đồng hồ đeo tay
+Làm được đồng hồ đeo tay
* Lồng ghép HDNGLL: biết các loại đồng hồ.
II Đồ dùng dạy học:
Gv: Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy, quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
Hs: Giấy thủ công, kéo, hồ, bút chì, bút màu, thước kẻ
III Hoạt động dạy học
1 Ho ạt động 1 :Kiểm tra đồ dùng học tập của Hs
- Nhận xét tuyên dương
* Lồng ghép HDNGLL: ( 10 phút)
Nội dung: Giới thiệu các loại đồng hồ
- Giáo viên sưu tầm, giới thiệu và cho học sinh một số loại đồng hồ (hình ảnh)
+ Những chiếc đồng hồ này được chế tạo ra khơng chỉ với mục đích xem giờ đâunhé! Đây là những chiếc đồng hồ khơng đơn thuần để biểu thị thời gian mà sự hiệndiện của chúng trong lịch sử cĩ giá trị hết sức to lớn về mặt ý nghĩa tinh thần và vănhĩa
Trang 11+ Một trong những chiếc đồng hồ nổi tiếng từ thời xưa là
“Tháp gió” đặt tại Athens, Hy Lạp, được xây dựng từ thế
kỷ thứ nhất trước Công nguyên bằng đá cẩm thạch vớichiều cao 12m Nó là sự kết hợp của cối xay gió, đồng hồchạy bằng sức nước và một chiếc đồng hồ mặt trời nằmtrên đỉnh tháp có đĩa xoay để chỉ vị trí của mặt trời so vớinhững chòm sao Hiện nay, nó vẫn còn được giữ gìn khánguyên vẹn
+ Những tảng đá Stonehenge đứng sừng sững trên vùngđồng bằng Wiltshire, Anh Và cho đến nay, nó vẫn còn
là một trong những bí ẩn của lịch sử nhân loại Mụcđích xây dựng chiếc đồng hồ này được cho là để dùngphục vụ các nghi lễ thờ phụng, hiến tế, an táng, ngoài racòn có tác dụng như là một đài quan sát thiên văn, dùng
để đánh dấu các điểm chí phân của mặt trời, mặt trăng,giúp con người xác định được giờ giấc
+ Đây là chiếc đồng hồ
cơ khí với thiết kế rấtđặc biệt được đặt tại Prague, thủ đô của nước Cộng
nhất trên thế giới và là chiếc duy nhất vẫn còn hoạt
+ Năm 1635, Galileo đã thiết kế nên mẫu đồng hồ dùngquả lắc tuy nhiên cho tới tận năm 1656, nhà khoa học HàLan Christian Huygens mới là người đưa ra được môhình thực tiễn đầu tiên Quả lắc đã giúp làm cải thiệnđáng kể độ chính xác của đồng hồ và đã làm giảm thờigian chênh lệch trong ngày của một chiếc đồng hồ bìnhthường từ 15 phút xuống chỉ còn khoảng 15 giây Việntiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia Mỹ cũng đã sử dụngđồng hồ quả lắc làm thước đo thời gian chính thức cho mãi đến những năm 1930
+ Trước đây, các nhà hàng hải đa số đều chỉ dùng mặttrời để tính toán xem độ hải lý cũng như phương hướng.Đồng hồ quả lắc thì hoàn toàn vô dụng khi ở trên biển do
bị ảnh hưởng bởi độ ẩm và sự chuyển động của sóng.Chính vì thế, rất khó khăn để có thể ghi được chính xácgiờ giấc cũng như tính toán khoảng cách hay vị trí + Vua Charles II của Anh khi đó đã treo giải thưởng rấtlớn cho ai có thể chế tạo được chiếc đồng hồ chạy chínhxác trên biển Và John Harrison, một người lao động bìnhthường với vốn kiến thức ít ỏi lại là người giải quyếtđược bài toán hóc búa này Trải qua nhiều tìm tòi, khám phá, ông đã đưa ra được mẫuđồng hồ thiết thực chuyên dùng cho việc đi biển Hiện nay, mô hình chiếc đồng hồ nàyđang được trưng bày tại Bảo tàng quốc gia hàng hải ở Greenwich, London
Trang 12+ Hầu hết mọi người đều nghĩ tên của chiếc tháp đồng hồ
- biểu tượng của London là Big Ben tuy nhiên thực ra đĩvốn là tên của quả chuơng lớn nặng 13 tấn nằm bên trongchiếc đồng hồ quả lắc khổng lồ này, và được đặt theo têncủa người cĩ cơng đầu trong việc xây dựng, ngàiBenjamin Hall Được hồn thành vào năm 1849, thápđồng hồ này ban đầu cĩ tên là tên là “Đồng hồ lớn củaWestminster” với mặt đồng hồ cĩ đường kính 6,9 m2.Đây là chiếc đồng hồ bốn mặt lớn nhất và cũng là thápđồng hồ lớn thứ ba trên thế giới Ngày nay, cái tên BigBen được sử dụng phổ biến như là tên gọi của tháp đồng hồ này Và nĩ cũng trở thànhbiểu tượng của London cũng như đất nước Anh
2 Hoạt động 2:Hướng dẫn Hs quan sát nhận xét
Mục tiêu: Hs biết quan sát và nhận xét hình mẫu
- Gv phát cho các nhóm mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy và yêu cầu Hs quan sát thảo luận theo gợi ý sau:
+ Vật liệu làm đồng hồ là gì?
+ Nhận xét các bộ phận của đồng hồ: Mặt đồng hồ, dây đeo, đai cài dây đồng hồ
=> Gv tóm ý, liên hệ thực tế về hình dáng, màu sắc, vật liệu làm đồng hồ đeo tay thật
3 Hoạt động 3: Hướng dẫn mẫu
Mục tiêu: Hs biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy Bước đầu làm được đồng
hồ đeo tay
Gv dùng tranh quy trình hướng dẫn Hs làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
Bước 1: Cắt thành các nan giấy
-Cắt 1 nan giấy màu nhạt dái 20 ô, rộng 3 ô để làm mặt đồng hồ
- Cắt và nối thành một nan giấy khác màu dài 30 ô, đến 35 ô, rộng gần 3 ô, cắt vát 2 bên của 2 đầu nan để làm dây đồng hồ
- Cắt một nan dài 8 ô, rộng 1 ô để để làm đai cài dây đồng hồ
Bước 2: Làm mặt đồng hồ
- Gấp một đầu nan giấy làm mặt đồng hồ vào 3 ô
- Gấp cuốn tiếp cho đến hết nan giấy, miết kĩ sau mỗi nếp gấp
Bước 3: Gài dây đeo đồng hồ
-Gài 1 đầu nan giáy làm dây đeo vào khe giữa của các nếp gấp mặt đồng hồ
- Gấp nan này đè lên nếp gấp cuối của mặt đồng hồ rồi luồn đầu nan qua một khe khác ở phía trên khe vừa gài
- Dán nối hai đầu của nan giấy dài 8 ô, rộng 1 ô làm đai để giữ dây đồng hồ (mép dánchồng lên nhau 1 ô rưỡi )
Bước 4: Vẽ số và kim lên đồng hồ
Láy dấu bốn điểm chính ghi số 12 , 3, 6, 9 và chấm các điểm chỉ giờ khác
- Vẽ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút
Tháp Big Ben
Trang 13- Gài dây đeo vào mặt đồng hồ, ta được chiếc đồng hồ đeo tay hoàn chỉnh.
* Tổ chức cho học sinh thực hành nháp
4 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dị
- Củng cố: Yêu cầu Hs nhắc lại quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
Gv nhận xét
- Nhận xét dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn dò Hs chuẩn bị tiết sau thực hành
IV Phần bổ sung: ………
- Yêu cầu cần đạt:
+Nhận biết được cấu tạo, hình dáng của một số cái cặp sách
+Biết cáh vẻ cái cặp sách
+Vẽ được cái cặp sách theo mẫu
* Lồng ghép HDNGLL: Biết trang trí cặp sách của mình.
II.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Chuẩn bị một vài cặp sách có hình dáng và trang trí khác nhau –
Hình minh họa cách vẽ – Một số bài vẽ HS năm trước
Học sinh: Vở tập vẽ- Màu vẽ- Giấy vẽ - Bút chì – Gôm…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ho ạt động 1 : kiểm tra đồ dùng học tập của Hs.
Gv nhận xét, nhắc nhở
2.Ho ạt động 2 : Quan sát, nhận xét
Mục tiêu: HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của cái cặp
- GV giới thiệu một và cái cặp sách khác nhau và gợi ý cho HS thảo luận nhóm theogợi ý sau:
+ Hãy chỉ và nêu các bộ phận của cặp sách
+ Cách trang trí và màu sắc, như thế nào về họa tiết, màu sắc
- GV cho HS chọn cái cặp sách mà mình thích vẽ nhất để vẽ
3 Ho ạt động 3 : Cách vẽ cái cặp sách
Mục tiêu: Biết cách vẽ cái cặp.
GV giới thiệu mẫu, kết hợp với hình minh họa đã chuẩn bị để gợi ý HS
Vẽ hình cái cặp (chiều dài, chiều cao) sao cho vừa với phần giấy
Tìm phần nắp, quai…;