HA tối đa HA tâm thu HA tối thiểu HA tâm trương HA trung bình HA hiệu số HAĐM là lực của máu tác động trên một đơn vị diện tích thành động mạch mmHg... $Đặt ống nghe trên đường đi của độ
Trang 1ĐO HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH
Môn giảng: TH Sinh lý học Đối tượng: Điều dưỡng đa khoa Thời gian: 4 tiết
Tháng 6/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA Y
BỘ MÔN SINH LÝ
Trang 21 ĐẠI CƯƠNG
Huyết áp động mạch
là gì?
HA tối đa
(HA tâm thu)
HA tối thiểu (HA tâm trương)
HA trung bình
HA hiệu số
HAĐM là lực của máu tác động trên một đơn vị diện tích thành động mạch (mmHg).
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
Phân độ theo THA của JNC7 năm 2003 và Hội THA Việt Nam 2013
Trang 41 ĐẠI CƯƠNG
Trang 5!Huyết áp phụ thuộc:
1 ĐẠI CƯƠNG
Lưu lượng timYếu tố máuTính chất mạch máu
Trang 6Túi hơi cuốn quanh cánh tay đè lên ĐM cánh tay Bơm hơicho áp suất trong túi cao hơn hẳn áp suất ĐM.
Xả hơi từ từ " Ghi lại phản ứng của ĐM
- Khi AS trong bao > HA tối đa: không nghe thấy tiếng gì
- Nghe tiếng đập đầu tiên là tương ứng trị số HA tối đa
- Nghe tiếng đập cuối cùng là tương ứng trị số HA tối thiểu
2 NGUYÊN TẮC
Trang 7!Huyết áp kế: huyết áp cơ học loại thủy ngânhay đồng hồ, máy đo huyết áp điện tử
!Ống nghe
3 PHƯƠNG TIỆN
Trang 84
3 PHƯƠNG TIỆN
Trang 101 Chuẩn bị bệnh nhân
!Người được đo nằm nghỉ ít nhất 15 phút trước khi
đo và nên đo xa bữa ăn sau 2 giờ
!Xác định vị trí động mạch cánh tay
4 CÁCH ĐO
Trang 12$Đặt ống nghe trên đường đi của động mạchcánh tay, ngay sát dưới túi hơi.
4 CÁCH ĐO
Trang 13$ Bắt đầu đo: mở van tháo hơi ra từ từ, mắt theo dõi trị
$ Đo 3 lần, lấy giá trị trung bình
4 CÁCH ĐO
Trang 14Huyết áp bình thường ở người Việt Nam
!Huyết áp tối đa : khoảng từ 90– 140 mmHg
% Nếu >140mmHg là tăng huyết áp
% Nếu <90mmHg là hạ huyết áp
!Huyết áp tối thiểu: khoảng từ 60 – 90 mm Hg
% Nếu >90mmHg là tăng huyết áp
% Nếu <60mmHg là hạ huyết áp
5 KẾT QUẢ
Trang 15!Bình thường kết quả đo HA thường được ghi:
HA tối đa/HA tối thiểu –Vd: HA tối thiểu: 70 Huyết áp: 110/70 mmHg
HA tối đa: 110
!Tăng huyết áp khi: huyết áp > 140/90 mmHg
!Huyết áp thấp khi: huyết áp < 90/60 mmHg
Trang 16!Huyết áp động mạch thay đổi:
$ Tăng theo tuổi
$ Tăng sau hoạt động thể lực
$ Tăng sau bữa ăn
$ Tăng khi dùng chất kích thích, uống rượu…
$ Tăng khi kích động, tức giận hồi hộp, lo lắng…
& Một số yếu tố ảnh hưởng: hút thuốc lá, đái tháo đường, người cao tuổi trên 60 tuổi, nữ giới đã mãn kinh, nghiện rượu bia, béo phì, ít vận động cơ thể hoạt động thể chất …
Trang 17- Tăng huyết áp nguyên phát (85 – 89%)
- Tăng huyết áp thứ phát (11 – 15%)
!Bệnh thận: viêm thận mạn, viêm thận cấp, suy thận, thận đa nang, ứ nước bể thận…
!Bệnh tim mạch: hẹp đoạn xuống quai động
mạch chủ: tăng huyết áp chi trên, hở van động mạch chủ: huyết áp tối đa tăng
!Nguyên nhân khác: nhiễm độc thai nghén, bệnh tăng hồng cầu; do thuốc: sử dụng thuốc
corticoid kéo dài, thuốc tránh thai… cũng khiến huyết áp tăng cao
PHÂN LOẠI TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 18Các trường hợp giảm huyết áp
!Mất nước, Mất máu: do vết thương lớn… làm giảm lượng máu một cách đột ngột gây tụt huyết áp.
!Các bệnh về tim: các vấn đề về van tim, đau tim, suy tim.
!Nhịp tim nhanh: Như chạy, hoạt động quá sức…
!Nhiễm trùng nặng: làm cho vi khuẩn đi vào máu dẫn sốc nhiễm khuẩn dẫn lên bị tụt huyết áp, nguy hiểm hơn nó còn dẫn đến nhiễm khuẩn huyết, rất nguy hiểm đến tính mạng.
!Thiếu dinh dưỡng: Tình trạng thiếu các vitamin B12 và
folate có thể gây ra thiếu máu dẫn đến huyết áp giảm.
Trang 19BẮT MẠCH
Trang 20I ĐẠI CƯƠNG
Khi tim bóp tống máu vào động mạch tạo ra một ápsuất tâm thu, gây ra làn sóng lan truyền trên động mạch, nên khi ta ấn khẽ ngón tay lên da trên đường đi của độngmạch trên một nền cứng sẽ có cảm giác nảy lên của
động mạch, đó là mạch đập
Mạch đập trùng với thời kỳ tâm thu của tim
Bắt mạch sẽ cho biết hoạt động của tim và tìnhtrạng của mạch, như nhịp tim và lực co bóp tim…
Trang 21II NGUYÊN TẮC
Ấn nhẹ ngón tay lên vùng da mà bên dưới là độngmạch trên một nền cứng, đếm số lần mạch đập trong mộtphút và nhận định về tính chất của mạch
Trang 22III PHƯƠNG TIỆN
Đồng hồ bấm giây
Trang 242 Vi trí bắt mạch:
!Thường bắt mạch ở động mạch quay, bắt cả 2 bên đối xứng
! Một số động mạch khác: ĐM cánh tay, thái
dương, bẹn, mu chân, khoeo v.v
IV CÁCH LÀM
Trang 25ĐM Thái dương
ĐM cảnh
ĐM bẹn
ĐM mu bàn chân
ĐM quay
ĐM khủy chân
Mỏm tim
ĐM cánh tay
Trang 26$ Đo nhịp đập vào buổi sáng sớm: dùng 3 ngón tay
2, 3, 4 đặt lên cổ tay (vùng rãnh quay), cần ấn đầungón tay hơi mạnh để thắng áp lực của thành ĐM thì ta mới bắt được mạch
$ Đếm nhịp đập trong 1 phút, đếm từ 0 trở lên
$ Tổng số nhịp đập trên 1 phút gọi là chỉ số nhịp
đập của tim
IV CÁCH LÀM
Trang 27Nhận định tính chất của mạch:
- Tính nhịp điệu: đều hay không đều, nhanh hay chậm
- Cường độ mạch: mạnh hay yếu
- Sức căng của thành mạch
Trang 28V KẾT QUẢ
70 – 80 lần/phút, đều, rõ cả hai bên đối xứng
Trang 29V KẾT QUẢ
Trang 30- Mạch nhanh:
+ Lo lắng, sợ hãi, kích động, giận dữ + Hoạt động gắng sức,lao động
+ Trong sốt, ưu nang tuyến giáp, v.v.v…
+ Nhiều loại thuốc điều trị như thuốc chữa bệnh hen suyễn, bệnh tuyến giáp…
+ Người luyện tập thể thao: 50-60 lần /phút + Chủ yếu gặp trong nhiễm độc, một số bệnh của tim, suy giáp, thương hàn