Về khía cạnh kinh tế: Chẩn đoán có thai sớm giúp phát hiện những cá thể không đậu thai để TTNT AI lại tránh lãng phí thức ăn và công nuôi gia súc Trong thương mại người ta không bá
Trang 1Chẩn đoán có thai
và thụ tinh nhân
tạo
Đàm Văn Tiện
Trang 2 Về khía cạnh kinh tế: Chẩn đoán có thai sớm giúp phát hiện những cá thể không đậu thai
để TTNT (AI) lại tránh lãng phí thức ăn và
công nuôi gia súc
Trong thương mại người ta không bán gia súc cái đang có thai, liên quan đến chế độ bảo
hiểm
Trang 3Miễn dịch học/Immunologi
c test
Khám trực tràng/
Rectal Palpation
Siêu âm/Utrasonogr
Pregnancy- associated subtances
P4, Estrone sulphate, eCG
Early pregnancy factor
Trang 4Gia súc cái không động dục trở lại sau khi phối có thể coi là đã chửa
Kỹ thuật chẩn đoán có thai sớm đã
được áp dụng rộng rãi và rẻ tiền ở các nước
Trang 5Biểu hiện: Nhảy lên con
khác, tìm kiếm con đực,
tấy sưng âm hộ, dịch
âm hộ tiết
Động dục thầm lặng rất khó xác định
buffalo
Cow
Trang 6Ấn mạnh vào lưng để xác
định “phản xạ đứng yên” Tấy sưng âm hộ
Trang 7Marking harness color of crayon
Vasectomized
ram
Trang 8Chất hấp dẫn sinh dục
(ngoại hormone) công
cụ phát hiện động dục
- Con đực bằng tập tính hít mùi có thể nhận biết được chất tiết được tiết ra từ âm
hộ ở giai đoạn mê ì
Trang 9kỹ thuật phát hiện động dục
Trang 10Methods of pregnancy diagnosis
Return to
estrus Clinical methods Immunologic test
Rectal Palpation
Utrasonograph
Pregnancy- associated subtances
P4, Estrone sulphate, eCG
Early pregnancy factor
Trang 11thai và màng ối trong các tháng chửa khác nhau
Trang 13 Con chíp điện tử nhận tín hiệu và quyet tín hiệu
lên màn hình
Trang 14Structures that
contain fluid black
image
Hình ảnh trên màn hình thấy được màu trắng là đầu và thân của thai
Trang 15Máy siêu âm cầm tay
dùng để chẩn đoán
có thau Nhẹ nhàng và tiện dụng
Trang 17Methods of pregnancy diagnosis
Return to
estrus Clinical methods Immunologic test
Rectal Palpation
Utrasonograph
Pregnancy- associated subtances
P4, Estrone sulphate, eCG
Early pregnancy factor
Trang 18Kiểm tra có
thai bằng
test miễn
dịch
Nguyên tắc Giai đoạn thai Loài
EPF Chẩn đoán yếu tố miễn
dịch ngay sau quá trình thụ tinh
Trước khi làm tổ Bò, cừu lợn
Progesterone Kiểm tra hoạt động của
thể vàng
Làm tổ của phôi Tất cả các
loài Estrone
eCG Thăm dò chức năng nhau
thai, giai đoạn sớm Gđ sau làm tổ NgựaPAS Identifies antigens
specific to pregnancy Postimplantation Cattle
Tên tiếng Anh của chất thử
EPF: Early pregnancy factor
eCG: Equine chorionic gonadotropin
Pregnancy associated subtance
Trang 19 Test miễn dịch phóng xạ RIA và test miễn
dịch ELISA để chẩn đoán có thai dựa vào sự
xuất hiện của hormone xuất hiện trong cơ thể
Progesterone: Hormone này thấy trong sữa, máu, phân và dịch nước bọt dùng để chẩn
đoán có thai sớm khoảng 20-24 sau khi phối tinh ở tất cả các loài
estrone sulfate: Có thể thấy trong sữa, máu, phân và dịch nước và nó là chỉ thị có chửa ở tất cả các động vật nuôi
Đối với ngựa, kiểm tra PMSG (hormone nhau thai) trong máu ở 40 ngày trở đi cũng được sử dụng để chẩn đoán có thai
Trang 20Kiểm tra progesterone
trong sữa
Kit ELISA kiểm tra sữa, được dùng chẩn đoán có thai được sử dụng rộng rãi (thương mại hóa)
Hormone này thấy
trong sữa, máu, phân
Trang 21Hàm lượng
Progesterone Kết luận Độ chính
xác Sai số có thể sảy ra do:
Cao Có chửa 75% - Dẫn tinh muộn rơi vào pha thể vàng
- Chu kỳ cá thể quá dài (ví dụ 28 ngày)
- Chu kỳ cá thể quá ngắn (ví dụ 17 ngày)
- Hợp tử chết yểu
Thấp Không có
chửa 100% - Lấy mẫu nhầm đối tượng- Kỹ thuật viên test ELISA kém chính
xác
Trang 22 Early pregnancy factor (EPF): Chẩn đoán có thai bằng miễn dịch học
lần đầu tiên được áp dụng ở heo,
cừu và bò
được dùng để chẩn đoán có thai vì đắt và thời gian lâu
dùng để chẩn đoán thai hư, thai
chết trong giai đoạn mới có chửa
Trang 23 Protein đặc hiệu B trong huyết thanh bò chửa (bPSPB)
vào ngày thứ 24 có thể chẩn đoán được
progesterone, vì bPSPB đây là loại protein đặc hiệu
Protein trong huyết thanh bò chửa (PSP60)
nhiên, không biết chính xác ngày phối giống (AI)