5 HỆ PHÂN TÁN Hệ keo là hệ phân tán gồm các hạt tiểu phân có kích thước từ 1 nm đến 500 nm, có thể quan sát bằng kính hiển vi điện tử, khuếch tán rất chậm... Độ ổn định của hệ phân tán
Trang 1HÓA HỌC VỀ TRẠNG THÁI KEO
Trang 2Bài 1.
HỆ PHÂN TÁN
2
Trang 3HỆ PHÂN TÁN
1 Định nghĩa được hệ phân tán, độ phân
tán, bề mặt riêng
2 Phân loại được hệ phân tán và tên của
từng loại hệ phân tán tương ứng
3 Trình bày được quá trình tự xảy ra trong
hệ keo có độ phân tán cao
4.Biết được vai trò của hệ phân tán trong
thực tế
3
Trang 4Một số khái niệm liên quan và độ ổn định của hệ keo
Vai trò của hệ phân tán (hệ keo)
Lượng giá
HỆ PHÂN TÁN
4
Trang 5PHẦN 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ MARKETING
HỆ PHÂN TÁN
PHA PHÂN TÁN MÔI TRƯỜNG PHÂN TÁN
một môi trường liên tục và các
tiểu phân có kích thước nhỏ
phân tán đồng đều trong môi
trường đó
- Tập hợp các tiểu phân là pha phân
tán.
- Môi trường chứa đựng pha phân tán
gọi là môi trường phân tán.
5
HỆ PHÂN TÁN
Hệ keo là hệ phân tán gồm các hạt tiểu phân có kích thước
từ 1 nm đến 500 nm, có thể quan sát bằng kính hiển vi điện
tử, khuếch tán rất chậm
Trang 6Sự tương tác giữa các pha
HỆ PHÂN TÁN
2 Phân loại
Độ phân tán
Trạng thái
tập hợp
pha
6
Trang 7Bảng 1: phân loại các hệ phân tán theo môi trường phân tán và
pha phân tán (trạng thái)
Trang 8Hệ keo thuận nghịch Keo thân dịch
Bốc hơi MTPT => cắn khô: phân
tán trở lại môi trường phân tán
Vd: khi phân tán agar, gelatin trong nước nóng,…
Keo agar, gelatin, thạch,…
8
Bảng 2: phân loại các hệ phân tán theo sự tương tác giữa các pha
HỆ PHÂN TÁN
2 Phân loại
Trang 9Hệ keo không thuận
nghịch
Keo sơ dịch
Bốc hơi MTPT => cắn khô: không phân
tán trở lại môi trường phân tán cũ.
khó điều chế nồng độ cao
dễ bị ngưng tụ khi bảo quản
Tiểu phân khó và không có ái lực với MTPT.
( thường không thuận nghịch)
Vd: keo lỏng của các kim loại, keo lưu huỳnh trong nước
Thường tăng nồng độ pha phân tán
Keo sơ dịch → keo tụ
Keo thân dịch → gel.
Bảng 2.1 : phân loại các hệ phân tán theo sự tương tác giữa các pha
HỆ PHÂN TÁN
2 Phân loại
Trang 10Bảng 3: phân loại các hệ phân tán theo Độ phân tán:
d (m) D (m -1 ) Tên hệ Ghi chú
10 -10 10 10 Hệ phân tán
phân tử, ion Dung dịch thực
Trang 11HỆ PHÂN TÁN
11
3 Độ phân tán:
Đại lượng đặc trưng cho độ mịn của hệ phân tán
Đại lượng nghịch đảo của kích thước hạt
Đặc điểm quan trọng nhất của hệ phân tán là độ phân tán
Trang 12• Bề mặt riêng của hệ phân tán
Là bề mặt phân chia giữa pha phân tán và môi trường phântán trên một đơn vị thể tích hay một đơn vị khối lượng củapha phân tán
tan phan
Trang 134
2.4
=
Trang 14HỆ PHÂN TÁN
Độ ổn định của hệ phân tán keo:
G: năng lượng tự do bề mặt ở bề mặt phân chia pha.
Trang 15HỆ PHÂN TÁN
Mọi quá trình chỉ xảy ra theo chiều giảm năng lượng tự do:
dG < 0
Sự giảm năng lượng tự do bề mặt ở đây là giảm bề mặt phân chia
pha, đây là quá trình tự nhiên và tất yếu
15
4 Diện tích bề mặt hệ phân tán:
Trang 16 Độ ổn định của hệ phân tán keo
• Trong những hệ phân tán dị thể, quá
trình tự thu hẹp bề mặt phân chia pha
này thể hiện ở:
– Sự keo tụ của hệ keo
– Sự hợp giọt của nhũ tương
– Sự phá vỡ các bọt
16
Sự kết hợp các tiểu phân của hệ phân tán thành các tiểu
phân lớn hơn là hiện tượng tự nhiên của hầu hết hệ phân
tán dị thể
HỆ PHÂN TÁN
4 Diện tích bề mặt hệ phân tán:
Trang 17Độ ổn định của hệ phân tán keo :
Vì thế, muốn hệ keo, nhũ tương bền người ta thường đưa thêmchất hoạt động bề mặt lên bề mặt phân chia pha, làm giảm sứccăng bề mặt của pha phân tán và môi trường
HỆ PHÂN TÁN
4 Diện tích bề mặt hệ phân tán:
Trang 18lý vào việc sử dụng tài
nguyên hiệu quả và kinh tế
Xử lý nước thải: phương pháp keo tụ bông
=> Xử lý màu, loại bỏ chất rắn lơ lững, chất
hòa tan
HỆ PHÂN TÁN
5 Vai trò của hệ phân tán:
Trang 19Trong y – dược
Bất kỳ dạng thuốc nào đều là dạng cụ
thể của các hệ phân tán
Quy luật tương tác các hạt với MTPT
quyết định sự khuếch tán, hấp thu, tác
dụng nhanh, chậm của một dạng thuốc
=> hiệu quả điều trị của thuốc
HỆ PHÂN TÁN
5 Vai trò của hệ phân tán:
Trang 204 Khả năng hấp thu Toàn bộ ống tiêu hóa
5 Thải trừ Không bị ảnh hưởng bởi pH và
enzyme
HỆ PHÂN TÁN
Trang 21HÓA HỌC VỀ TRẠNG THÁI KEO
Trang 22Bài 2.
ĐIỀU CHẾ VÀ TINH CHẾ KEO
22
Trang 25I ĐIỀU CHẾ KEO
1 Định nghĩa:
- Hệ keo là hệ dị thể có kích
thước từ 1 nm – 500 nm
trong môi trường phân tán
và ổn định trong thời gian
sử dụng
25
Trang 262 Phương pháp:
26
I ĐIỀU CHẾ KEO
PHƯƠNG PHÁP ĐiỀU CHẾ KEO
PHÂN
Trang 27Nội dung chính
hạt keo
I ĐIỀU CHẾ KEO
2 Phương pháp:
27
Trang 28a Ngưng tụ
Cơ sở lý thuyết: thực chất là phương pháp kết tinh từ dung
dich thực quá bão hòa thành những mầm tinh thể tương
ứng với kích thước hạt keo
I ĐIỀU CHẾ KEO
28
Trang 29Diễn đạt nội dung
Trang 30Diễn đạt nội dung
của bạn ngắn gọn
A: dung môiB: chất bị phân tánC: bình làm lạnhD: bình chứa nitơ lỏngE: dụng cụ hút chân không
Sơ đồ điều chế keo bằng phương pháp ngưng tụ hơi
a1 Ngưng tụ đơn giản
I ĐIỀU CHẾ KEO
30
Trang 31Diễn đạt nội dung
của bạn ngắn gọn
a2 Ngưng tụ hóa học
Dựa trên phản ứng tạo ra các chất khó hòa tan:
I ĐIỀU CHẾ KEO
31
Trang 32a2 Ngưng tụ hóa học
Vd: khi thực hiện phản ứng : AgNO3 + KI = AgI + KNO3Các phân tử AgI liên kết với nhau thành các hạt keo dưới dạng
(AgI)m, trong dung dịch còn dư AgNO3.
I ĐIỀU CHẾ KEO
32
Trang 33I ĐIỀU CHẾ KEO
a3 Ngưng tụ bằng thay thế dung môi
- Thêm vào dung dịch thực một chất lỏng là dung môi
dung dịch trên.
Keo lưu huỳnh:
33
Trang 34I ĐIỀU CHẾ KEO
Phân tích quá trình kết tinh:
- Quá trình kết tinh bao gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn tạo mầm: Giai đoạn phát triển mầm:
Vtm > Vptm: thì mầm tạo ra nhiều hơn do đó kích thước tinh thể nhỏ hơn
Vptm > Vtm: thì số mầm tạo ra ít do đó kích thước tinh thể lớn
( Nhiệt độ kết tinh và độ quá bảo hòa)
34
Trang 35b Phân tán
Phương pháp cơ họcPhương pháp siêu âmPhương pháp dùng năng lượng điệnPhương pháp pepti hóa (hóa học)
I ĐIỀU CHẾ KEO
35
Trang 36b1 Phương pháp cơ học
nghiền vật liệu nhỏ, rắn đến kích thước hạt keo:
- Nâng cao hiệu quả: dùng nguyên liệu dạng huyền phù
- tăng độ bền: chất ổn định và chất giảm độ cứng (NaOH,
NaCl,…)
Bột màu cao cấp, mỡ bôi trơn
I ĐIỀU CHẾ KEO
36
Trang 37b2 Phương pháp siêu âm
dùng lực phân tán siêu âm, trong môi trường sóng siêu âm
có tần số 105 – 106 Hz
- Áp dụng rộng rãi trong điều chế huyền phù, nhũ tương
I ĐIỀU CHẾ KEO
37
Trang 38b3 Phương pháp sử dụng năng lượng điện
Điện cực phân tán Môi trường phân tán
Điều chế sol vàng trong môi trường acid hóa:
[(Au)m nAuCl4- (n – x)H+]x- xH+
Vàng bay hơi từ bề mặt điện cực ở các dạng nguyên tử Au riêng rẽ, sau đó hình thành các hạt keo vàng (Au)m , bề mặt keo đó hình thành acid HAuCl4, phân ly thành H + và AuCl4-
I ĐIỀU CHẾ KEO
38
Trang 39b4 Phương pháp pepti hóa
- Thêm vào kết tủa xốp mới một chất pepti hóa thích hợp (chất hấpphụ có khả năng phá vỡ các liên kết)
- Áp dụng cho các sản phẩm vừa mới keo tụ vì lúc đó các tinh thểnhỏ chưa kịp kết tinh thành các tinh thể lớn
Vd: pepti hóa tinh thể Fe(OH)3 vừa mới kết tinh bằng FeCl3 :
nFe(OH)3 + nFeCl3 + nH2O = [Fe(OH)3 n .nFeO + (n – x)Cl - ] x+ xCl - + 2nHCl
I ĐIỀU CHẾ KEO
39
Trang 40Thẩm tích thường Điện thẩm tích
II TINH CHẾ KEO
40
Trang 41HÓA HỌC VỀ TRẠNG THÁI KEO
Trang 42Bài 3.
TÍNH CHẤT CỦA HỆ
KEO
42
Trang 431 Trình bày và giải thích được tính chất động học
của hệ keo
MỤC TIÊU
2 Trình bày và giải thích được tính chất quang học
của hệ keo
3 Nêu được hiện tượng, bản chất và ứng dụng
của sự khuếch tán ánh sáng bởi hệ keo
4 Vẽ và giải thích được cấu tạo của lớp điện kép
của tiểu phân hạt keo
5 Trình bày và giải thích được công thức cấu
tạo của mixen keo, cho được ví dụ
43
Trang 441 Tính chất động học của hệ keo
2 Tính chất quang học của hệ keo
NỘI DUNG
44
Trang 45I TÍNH CHẤT ĐỘNG HỌC
Chuyển động brown
Sự khuếch tán
Áp suất thẩm thấu
Sự sa
lắng
Độ nhớt
Trang 46• Là sự chuyển động của các phân tử một cách hỗn loạn theomọi hướng do chuyển động nhiệt gây ra.
• Tùy theo kích thước, hình dạng hạt keo mà mực độ chuyểnđộng khác nhau
46
I TÍNH CHẤT ĐỘNG HỌC
1 Chuyển động brown của hạt keo:
Các phân tử chuyển động hỗn loạn
Trang 47• Sự di chuyển vật chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng
6
D: hệ số khuếch tánT: nhiệt độ
r: bán kính hạt hình cầuŋ: độ nhớt của môi trườngk: hằng số phụ thuộc
Trang 48I TÍNH CHẤT ĐỘNG HỌC
3 Áp suất thẩm thấu (ASTT) :
vRT VN
RT m
N: hằng số avogadroV: thể tích dung dịch keov: nồng độ mol hạt keo
Trang 49• Sự sa lắng là hiện tượng các hạt của hệ phân tán như (hệ thô, hỗn dịch…) lắng dần xuống đáy do sức hút của trọng trường.
• Những hệ phân tán có kích thước tiểu phân đủ lớn thì sẽ sa lắng nhanh => dựa vào phân tích sa lắng => xác định kích thước hạt phân tán
49
I TÍNH CHẤT ĐỘNG HỌC
4 Sự sa lắng:
Trang 51I TÍNH CHẤT QUANG HỌC
1 Sự nhiễu xạ ánh sáng:
Hiện tượng nhiễu xạ tyndall:
Năm 1869, Tyndall quan sát thấy khi chiếu một chùm ánh sáng đi qua hệ keo
sẽ thấy một hình nón sáng lên bên trong hệ keo.
Trang 52Định nghĩa: là hiện tượng quan sát được khi sóng ánh sáng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cả, trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra
từ vật cản.
52
I TÍNH CHẤT QUANG HỌC
1 Sự nhiễu xạ ánh sáng:
Trang 53Một số hiện tượng xuất hiện trongđời sống:
53
I TÍNH CHẤT QUANG HỌC
1 Sự nhiễu xạ ánh sáng:
Trang 54Phương trình nhiễu xạ ánh sáng của Rayleigh
Trang 55I TÍNH CHẤT QUANG HỌC
1 Sự nhiễu xạ ánh sáng:
Một số hệ quả rút ra từ phương trình nhiễu xạ ánh sáng cuả Rayleigh
Ảnh hưởng của nồng độ (2 hệ keo cùng nồng độ có kích thước hạt khác nhau)
- Cùng là một chùm ánh sáng đơn sắc và cường độ ánh sáng tới như nhau, quan sát ở một vị trí như nhau (cùng góc α ):
Hệ keo nào có kích thước hạt càng lớn thì cường độ ánh sáng nhiễu xạ càng mạnh
Ảnh hưởng của bước sóng (2 hệ keo giống nhau)
- Chùm sáng đơn sắc có λ khác nhau, cường độ ánh sáng tới như nhau
Khuếch tán ánh sáng khác nhau: Ánh sáng đơn sắc có bước sóng càng ngắn nhiễu xạ càng mạnh.
Ảnh hưởng của chiết suất
=> Môi trường càng đồng nhất sự khuếch tán cáng yếu
Trang 56Ứng dụng của hiện tượng nhiễu xạ
- Hệ keo khuếch tán ánh sáng => các tiểu phân hạt keo trở thành những trung tâm sáng thứ cấp => nhiễu xạ tao thành điểm sáng trên nền đen => đếm điểm sáng, xác định được số lương hạt trong một thể tích => tính được nồng độ
56
I TÍNH CHẤT QUANG HỌC
1 Sự nhiễu xạ ánh sáng:
Trang 57- Hệ keo hấp thụ ánh sáng và tuân theo định luật Lambert-Beer:
• Phương trình Lambert-Beer cho sự hấp thụ ánh sáng:
• Trong đó k1 là hệ số hấp thụ và k2 là hệ số khuếch tán của hệ.
Trang 58- Màu của hệ keo liên quan đến cả 2 hiện tượng hấp thụ và khuếch tán ánh sáng Như vậy màu của hệ keo phụ thuộc nhiều vào độ phân tán của hệ keo và chiều dài bước sóng ánh sáng tới.
Ví dụ: khi thêm vào thủy tinh một lượng keo vàng 0.001% thì thủy tinh có màu đỏ thẩm.
58
I TÍNH CHẤT QUANG HỌC
1 Sự hấp thụ ánh sáng:
Trang 59- Hạt keo là hạt mang điện tích và có điện tích trái dấu với môi trường hay lớp khuếch tán
- Ngày nay hiện tượng điện di được dùng nhiều trong các xét
nghiệm sinh hóa, định tính và định lượng các protein, acid amin trong huyết thanh
59
I TÍNH CHẤT ĐiỆN HỌC
1 Hiện tượng điện di hay điện chuyển:
Trang 60I TÍNH CHẤT ĐiỆN HỌC
Người ta cho những hạt phân
tán nhỏ như hạt cát sa lắng
trong nước, đặt hai điện cực
trên đường di chuyển của cát sa
lắng đã phát hiện thấy hiện
tượng:
Có xuất hiện điện thế giữa hai
điện cực đặt ở hai vị trí khác
nhau của cột nước lỏng khi các
hạt cát rơi từ trên xuống gọi là
điện thế sa lắng.
1 Hiện tượng điện di hay điện chuyển:
Trang 61HÓA HỌC VỀ TRẠNG THÁI KEO
Trang 62Bài 4.
ĐỘ BỀN VỮNG VÀ
SỰ KEO TỤ
62
Trang 67Liên quan đến khoảng cách giữa các hạt
Phụ thuộc: Thế nhiệt động và Thế điện động học
I ĐỘ BỀN VỮNG CỦA HỆ KEO
67
Trang 68b Độ bền tập hợp
- Lực hút phân tử và lực đẩy tĩnh điện
I ĐỘ BỀN VỮNG CỦA HỆ KEO
68
Trang 69I ĐỘ BỀN VỮNG CỦA HỆ KEO
Trang 70c Những phương pháp làm cho hệ keo bền vững:
- Tăng lực đẩy tĩnh điện
- Giảm xác suất va chạm có hiệu quả
=>
• tạo cho bề mặt các hệ keo hấp phụ điện tích để có thế nhiệtđộng và điện động
• giữ cho hệ keo có nồng độ hạt nhỏ
• Tạo bề mặt hạt keo hấp phụ chất bảo vệ, khiến bề mặt thấmướt tốt
I ĐỘ BỀN VỮNG CỦA HỆ KEO
70
Trang 72a Keo tụ do chất điện ly
- Phụ thuộc vào bản chất của hệ keo và chất điện ly
a.1: keo tụ di sự trung hòa điện tích:
Thêm chất điện ly vào => giảm điện tích lớp ion tạo thế => ion
trái dấu hấp phụ vào bề mặt hạt keo => trung hòa = > giảmthế điện động học => dễ bị keo tụ
II SỰ KEO TỤ
72
Trang 73a Keo tụ do chất điện ly
a2 keo tụ do ảnh hưởng của nồng độ chất điện ly
Thêm chất điện ly trơ => chiều dày lớp khuếch tán giảm => thế
điện động học giảm => dễ bị keo tụ
a3 ngưỡng keo tụ của chât điện ly:
Là nồng độ tối thiểu của chất điện ly đủ để gây ra hiện tượng keo
tụ rõ rệt
KH: ɣ (mol/lit)
II SỰ KEO TỤ
73
Trang 74a Keo tụ do chất điện ly
a4 Ảnh hưởng của bán kính ion chất điện ly trên sự keo tụ:
- Ion có bán kính càng lớn thì ngưỡng keo tụ càng nhỏ:
Trang 75b Một số hiện tượng keo tụ khác:
b1 keo tụ do thay đổi nhiệt độ:
Tăng nhiệt độ => chuyển động brown tăng lên => sự hấp phụ
chất điện ly vào lớp chất bảo vệ giảm => xác suất va chạm
giữa các hạt tăng => keo tụ dễ xảy ra
Giảm nhiệt độ => đến mức hệ kết tinh => nồng độ hạt keo, chấtđiện ly tăng => dễ keo tụ
b2 keo tụ do tác động cơ học
- Có thể khi khuấy trộn mạnh cũng gây keo tụ
- Thực nghiệm: tác động => giảm liên kết lớp phân tử bảo vẹvới bề mặt hạt keo => có thể gây keo tụ
II SỰ KEO TỤ
75
Trang 76b Một số hiện tượng keo tụ khác:
b3 hiện tượng keo tụ đặc biệt
Đối với hiện tượng keo tụ bằng các ion: Fe+3 , Al+3 , Th+4 , PO4-3
hoặc những ion hữu cơ có khả năng hấp phụ được như ion các chất màu, các alcaloid
Ban đầu khi thêm chất điện ly => hệ bền => trong một khoảngnồng độ của chất điện ly khi thêm vào => keo tụ => tiếp theo
hệ lại bền => cuối cùng lại keo tụ
II SỰ KEO TỤ
76
Trang 77b Một số hiện tượng keo tụ khác:
b4 keo tụ do hỗn hợp chất điện ly
• Có thể gặp các trường hợp sau:
- Hiện tượng keo tụ kết hợp
- Hiện tượng keo tụ hỗ trợ
- Hiện tượng keo tụ cản trở
II SỰ KEO TỤ
77
Trang 78b5 keo tụ tương hỗ của hai hệ keo
- Là sự keo tụ khi trộn hai hệ keo có điện tích trái dấu vào nhauvới lượng thích hợp có thể gây ra keo tụ
- Nếu một trong hai hệ keo có luợng nhỏ hơn sẽ bị chuyển
sang sang dấu với hệ keo có lượng lớn hơn
II SỰ KEO TỤ
78
Trang 80Tương tác vật lý của chất phân tán trong dung môi
Chuyển động Brown
P
FhútChuyển động Brown
Các lực chi phối hạt trong dung môi
80
6.1 Tính chất động học
Trang 81Dung dịch thực, bền vững Dung dịch keo, kém bền
+ + + + +
+ + +
+ +
+ + +
+
81
Trọng tâm của hóa keo là làm bền và phá vỡ hệ keo.
Trang 83Các phân tử dung môi va chạm liên tục với hạt keo gây
ra chuyển động hỗn loạn của hạt keo.
Nếu hạt tương đối lớn (5.10-6 m) thì chuyển động Brown
sẽ biến mất.
83
Trang 84Sự khuếch tán
Do chuyển động Brown các hạt keo sẽ khuếch tán ngẫu nhiên trong dung dịch Kết quả sau một thời gian nồng độ hạt keo sẽ giống nhau tại mọi điểm.
84
Trang 85Sự sa lắng
Hạt có kích thước < 5.10-7 cm có trọng lượng nhỏ và do chuyển động Brown nên phân bố đồng đều trong toàn hệ.
Hệ phân tán có kích thước > 5.10-5 cm không bền vững sa lắng
P
FhútChuyển động Brown
Các lực chi phối hạt trong dung môi
85
Trang 86B B.u;
.v.g d
d.v.g 0
d d g 9η
Trang 87Sự sa lắng dưới lực li tâm
87
Khi cân bằng: Flt = Fam + Fms
d d ω t 2
x
x 9ηηl
0 1
dx u
B.u;
.x v.ω d
.x d.v.ω2 0 2
Trang 88Hạt thạch anh 10-5 cm sa lắng 1 cm mất 86 h
Trong máy ly tâm gia tốc 105g mất 3 s.
Trang 89Áp suất thẩm thấu của hệ keo
Thí nghiệm: dung dịch và dung môi nguyên chất được ngăn cách với nhau qua màng bán thấm.
89
Trang 90 = CMRT
Do áp suất thẩm thấu các phân tử dung môi có xu hướng chuyển từ dung dịch có nồng độ loãng sang
Trang 91Do áp suất thẩm thấu chỉ phụ thuộc vào số lượng hạt (ở nhiệt độ không đổi) nên áp suất thẩm thấu dung dịch keo rất nhỏ.
= CMRT
CM: số mol hạt keo/L
R: 0,082 atm.L.mol-1.K-1
91