Thông số dược động bị ảnh hưởng• nhau thai, bào thai → điểm phân bố mới cho thuốc • ↓ albumin, ↓ gắn kết protein huyết tương thuốc acid yếu.. → dẫn chất salicylat ít gắn kết protein hơn
Trang 1Ths Hồ Thị Thạch Thúy
1
Trang 21 Biến đổi về sự hấp thu
2 Biến đổi về sự phân bố
3 Biến đổi về sự chuyển hóa
4 Biến đổi về sự thải trừ qua thận
5 Thuốc ảnh hưởng đến thai nhi
6 Nguyên tắc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai
Nội dung
2
Trang 3Biến đổi về sự hấp thu
3
Các biến đổi sinh lý
• ↓ bài tiết acid dịch vị 40% trong 6 tháng đầu
• ↓ hoạt tính pepsin
• ↑ bài tiết chất nhầy
• ↓ làm rỗng dạ dày
• ↑ progesteron → ↓ nhu động ruột → chậm hấp thu thuốc
• ↑ lưu lượng máu đến ruột
• thay đổi hấp thu thuốc về mặt lý thuyết.
• hấp thu ampicillin, paracetamol không thay đổi
Trang 4Các biến đổi sinh lý
• ↓ tỷ lệ albumin huyết tương (25 g/L so với 40 g/L)
• một ngăn mới được tạo ra
• ↑ thể tích huyết tương 50% (tuần 30 - 34)
• ↑ lượng nước toàn phần 8 lít
• ↑ lưu lượng máu toàn phần 30%
• tích tụ mỡ dưới da → ↑ VD, kéo dài nồng độ cao các chất thân lipid
Biến đổi về sự phân bố
4
Trang 5Thông số dược động bị ảnh hưởng
• nhau thai, bào thai → điểm phân bố mới cho thuốc
• ↓ albumin, ↓ gắn kết protein huyết tương (thuốc acid yếu)
→ dẫn chất salicylat ít gắn kết protein hơn → biến đổi trong phân bố thuốc trong cơ thể, bào thai
Biến đổi về sự phân bố
5
Trang 6Biến đổi về sự chuyển hóa
• ↑ hormon steroid
• progesteron cảm ứng men gan → ↑ chuyển hóa các thuốc
• progesteron, ethinylestradiol ức chế tương tranh oxy hóa
ethylmorphin và hexobarbital ở gan → ↓ tốc độ thải trừ
6
Trang 7Biến đổi về sự thải trừ qua thận
• ↑ vận tốc lọc qua quản cầu thận → ↑ Cl creatinin 50%
• thuốc có Cl thận chiếm ưu thế → ↑ thải trừ → ↓ T1/2
(betalactam, aminoglycosid )
• ↑T1/2 của diazepam, pethidin, thiopental, digoxin (do ↑ VD)
7
Trang 8Thuốc ảnh hưởng đến thai nhi
• NSAID (aspirin, ibuprofen) → xuất huyết khi sanh, trì hoãn
chuyển dạ
• Ergotamin, methysergide → chuyển dạ sớm
• Phenytoin, carbamazepin → khiếm khuyết trên tim, mặt,
chậm phát triển thần kinh
• Isotretinoin, thalidomid → quái thai
8
Trang 9Nguyên tắc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai
• Thận trọng sử dụng thuốc
• Tránh sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
• Đơn trị liệu với liều thấp nhất có hiệu lực
• Tránh sử dụng thuốc không cần thiết
• Khi chọn thuốc cần quan tâm
!Cân nhắc nguy cơ - lợi ích
!Thay đổi dược động (↑ CL thận và gan, ↑Vd, ↓ gắn protein
huyết tương, Cp thấp hơn bình thường)
9
Trang 10Ths Hồ Thị Thạch Thúy
10
Trang 111 Chế độ dinh dưỡng, thức ăn
2 Rượu
3 Thuốc lá
Nội dung
11
Trang 12Thông số dược động chịu ảnh hưởng nhất
Sự chuyển hóa lần đầu
• thức ăn ảnh hưởng sự phân hủy thuốc ở dạ dày
• thức ăn gây cảm ứng / ức chế enzym ruột và gan → dùng thuốc sau ăn / trong ăn ảnh hưởng sinh khả dụng (labetalol, phenacetin
Hậu quả lâm sàng
• hiếm khi gây ra hậu quả lâm sàng nghiêm trọng
Chế độ dinh dưỡng, thức ăn
12
Trang 13Chế độ dinh dưỡng, thức ăn
Sự hấp thu thuốc
Theophyllin
13
Trang 14• Hấp thu thuốc: ít biến đổi (tùy lượng rượu, rượu + thức ăn?)
• Thuốc + protein: biến đổi (↓ albumin /máu)
• Chuyển hóa thuốc: chịu ảnh hưởng nhiều
!một liều lượng rượu duy nhất: ức chế enzym → ↑ T1/2
!rượu mạn tính: tăng sinh tế bào chuyển hóa thuốc → ↓ T1/2, acetaminophen / nghiện rượu → ngộ độc
14
Trang 15• Thuốc kém chuyển hóa lần đầu ở gan, gắn mạnh protein
huyết tương → nhạy cảm với hoạt tính men gan do rượu
• Dùng rượu mạn tính → cảm ứng men gan → ↑ chuyển hóa
phenytoin, tolbutamid, warfarin → ↓ hiệu lực
• Rượu bia chứa prenyl - flavonoid (bia) → ức chế CYP1A2,
CYP3A4 → ↓ chuyển hóa warfarin → ↑ chống đông warfarin
• Tương tác dược lực: ↑ ức chế thần kinh trung ương của
phenobarbital, clopheniramin, các benzodiazepin
Hậu quả lâm sàng
15
Trang 16Thuốc lá
Thành phần khói thuốc lá
• Khói thuốc lá chứa 45 - 50 chất khả năng gây ung thư
• Khói thuốc lá chứa các thành phần ức chế hay cảm ứng
enzym
• Hydrocarbon sinh ung thư trong khói thuốc lá cảm ứng
CYP1A1 và CYP1A2 CYP1A2 bị cảm ứng → ↑ Cl thuốc như theophyllin, warfarin, clozapin, olanzapin
16
Trang 17Thuốc lá
Lạm dụng thuốc lá
• ↑ corticosteroid → ↑ chuyển hóa
• nicotin phóng thích acid béo → đẩy thuốc ra khỏi nơi gắn kết
Trang 18Thuốc lá
• khó lập nguyên tắc chính xác trong trị liệu đối với người
nghiện thuốc lá
• một số thuốc ít bị ly trích ở gan rất nhạy cảm với thuốc lá
• cần thiết theo dõi trị liệu → biện pháp thích hợp
Hậu quả lâm sàng
18
Trang 19Ths Hồ Thị Thạch Thúy
19
Trang 201 Ảnh hưởng trên sự phân bố
2 Ảnh hưởng trên sự thải trừ
3 Điều chỉnh liều lượng thuốc cho người béo phì
Nội dung
20
Trang 21• ↓ nước toàn phần, ↓ khối lượng cơ
• ↑ khối lượng mỡ
• Diazepam: ↑ VD, ↑ T1/2, thay đổi Cl không ý nghĩa
• Biến thiên này không áp dụng đối với những thuốc khác
• Biến thiên VD phụ thuộc tính thân lipid của thuốc
• Bệnh nhân béo phì bị chứng lipoprotein quá mức → thay đổi gắn kết protein huyết tương
Ảnh hưởng trên sự phân bố
21
Trang 22• Béo phì + xơ gan, đái tháo đường, chế độ ăn uống khác
thường, thay đổi thể tích và lưu lượng máu qua gan → thay đổi chuyển hóa thuốc chịu ly trích mạnh ở gan
• Diazepam → desmethyl diazepam có hoạt tính, béo phì → ↑ nồng độ chất chuyển hóa, ↑ VD, ↑ T1/2 chất mẹ
• ↑ V máu, ↑ lưu lượng tim → ↑ lưu lượng máu ở thận, ↑ vận tốc lọc ở quản cầu thận → thay đổi bài tiết thuốc qua nước tiểu
• Bệnh gan mật/ béo phì → thay đổi bài tiết thuốc qua mật
Ảnh hưởng trên sự thải trừ
22
Trang 23• Aminoglycosid: kém tan trong mô mỡ → chỉnh liều
• ABW = IBW + 0,4 (actual weight - IBW)
!ABW: Adjusted Body Weight
!IBW: Ideal Body Weight
!Males: IBW = 50 kg + 2,3 kg for each inch > 60 inches
!Females: IBW = 45,5 kg + 2,3 kg for each inch > 60 inches
Điều chỉnh liều lượng thuốc
23