1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoc ki 2 lop 11 chuan nang luc

91 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ

Trang 1

Ngày soạn: 18/12/2017

Tiết: 37, 38, 39 Hoa Lư, ngày tháng năm 2017Duyệt GA

Nguyễn Mạnh Hà Chủ đề: ANKAN

Giới thiệu chung chủ đề:

Chủ đề ankan gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểmcấu tạo; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế

Ở đây tên chủ đề tuy trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thànhchuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyếttrọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổchức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực,chủ động, sáng tạo

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 03 tiết

I Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

Nêu được:

Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp

Tính chất vật lí: Trạng thái tồn tại, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước

Tính chất hoá học: Tính tương đối trơ về mặt hóa học Dưới tác dụng của ánh sáng xúctác,nhiệt độ ankan tham gia phản ứng thế,phản ứng tách và phản ứng oxi hóa

Phương pháp điều chế, ứng dụng của ankan

Kĩ năng

Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân và danh pháp, xác định bậc Cacbon

Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất

Dự đoán được tính chất hoá học của ankan

Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học

Giải bài tập liên quan

Thái độ

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về ankan vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

Năng lực thực hành hoá học;

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

Năng lực tính toán hóa học;

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung:

Do trước khi học bài ankan HS đã được học về đại cương hữu cơ, nên GV cần chú ý khai tháctriệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới

HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa, phân loại, danh pháp; Đặcđiểm cấu tạo; Tính chất vật lí, tính chất hóa học; Ứng dụng, điều chế Các nội dung kiến thức này

Trang 2

được thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, xem và thựchiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới Cụ thể như: thông qua phần cấu trúc phân

tử hợp chất hữu cơ, GV hướng dẫn HS suy ra khái niệm, phân loại, dãy đồng đẳng ankan

HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiếnthức trọng tâm đã học trong bài (danh pháp, đồng phân, tính chất, điều chế, ứng dụng của ankan)

HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn,thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất

cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mêhọc tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

a) Mục tiêu hoạt động:

Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.Nội dung HĐ:Tìm hiểu khái niệm, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kênhững câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thànhkiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, HS có thể nêu được dãy đồng đẳng ankan vàsuy ra CTTQ Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý HS xem lại trên mô hình, bàicấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ, khái niệm đồng đẳng

Khi viết đồng phân, đọc tên; HS có thể gặp khó khăn khi viết Tuy nhiên đây là HĐ trảinghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phảitrả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìmhiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịpthời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (35 phút): Tìm hiểu đồng đẳng đồng phân danh pháp

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được đồng đẳng, dồng phân, danh pháp của ankan

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để hoàn thành phiếu học tập số 1

và gọi tên các axit cacboxylic sau theo danh pháp thay thế:

- HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đối để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung (lưu ýmời các cặp có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng

và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về dồng đẳng, đồng phân, danh pháp;khi đó GVnên lưu ý HS là các chất cùng dãy đồng đẳng hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2, các đồng phânđảm bảo đúng hóa trị, mạch cacbon chính là mạch dài nhất và đánh số bắt đầu từ nguyên tử C gầnnhánh(nhiều nhánh) nhất

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 3

* Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 vàgọi tên một số ankan theo yêu cầu của GV:

- Cách viết đồng phân: Viết theo TT giảm dần số nguyên tử C trong mạch chính

- Bậc của nguyên tử C ở phân tử ankan băng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó

3 Danh pháp:

Chọn mạch cacbon dài nhất nhiều nhánh nhất làm mạch chính

Đánh số thứ tự các nguyên tử C mạch chính từ phía gần nhánh hơn

Số thứ tự nhánh + tên nhánh (ankyl) + tên mạch chính + an

* Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/cặp đôi, GV chú ý quan sát để kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốtđược các kiến thức về định nghĩa, phân loại, cách gọi tên ankan

Hoạt động 2 (45 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được một số tính chất vật lí của ankan (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước)

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học

GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và

đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của ankan.Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trìnhthí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung củaankan, các nhóm khác góp ý, bổ xung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóahọc của ankan

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm:

+ Nêu được một số tính chất vật lí của ankan (SGK)

+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau (các TN được trình chiếu):

Trang 4

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Các video có thể nhanh, giáo viên cần giới thiệu kĩ hóa chất, chú ý an toàn của thí nghiệm

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tường trình thí nghiệm xem được, kịpthời phát hiện những thắc mắc và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá bảntường trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánhgiá chung

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu ứng dụng, điều chế ankan

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được các phương pháp chung chủ yếu để điều chế ankan và metan

- Nếu được một số ứng dụng chủ yếu của ankan

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ nhóm:

+ Nghiên cứu SGK nêu cách điều chế ankan; làm thí nghiệm điều chế

- HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm trình bày các phương pháp điều chế trongCN,trong PTN; các nhóm khác góp ý, bổ sung; GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức

- GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK và cho biết các ứng dụng chủ yếu của ankan (HS ghicác ứng dụng đó vào vở, buổi sau GV có thể kiểm tra hoặc cho các nhóm kiểm tra chéo và bổ sunglẫn nhau)

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về các phương pháp điều chế trong CN, tường trình thínghiệm điều chế PTN

- Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm làm thí nghiệm điều chế metan trongPTN để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm về thí nghiệm và tường trình điều chếPTN, các pp trong CN, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảmbảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mangtính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiếnthức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc

Taê

ng xt

Trang 5

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếuhọc tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiếnthức

V Phụ lục

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đọc thông tin:

Cho các ankan sau: CH4, C3H8, C3H6, C2H6,C4H10,…

Trả lời các câu hỏi sau:

1 a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của ankan

b) xây dựng thêm các CTPT trong dãy đồng đẳng ankan

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Câu 1 Các nhận xét dưới đây nhận xét nào sai?

A tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2

B tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan

C tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử

D tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan

Ứng với công thức phân tử C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch Cacbon?

A 3 C 5 B 4 D 6

Câu 2 Tổng số liên kết cộng hóa trị trong một phân tử C3H8 là bao nhiêu?

A 11 B 10 C 3 D 8

Câu 3 Chọn câu đúng

A Ankan có đồng phân mạch cacbon B Ankan và xicloankan là đồng phân của nhau

C Xicloankan làm mất màu dung dịch brom

D Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử

Câu 4 Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Hidrocacbon trong phân tử có các liên kết đơn là ankan

B Những hợp chất trong phân tử chỉ có các liên kết đơn là ankan

C Những hidrocacbon mạch hở trong phân tử chỉ có các liên kết đơn là ankan

D Những hidrocacbon mạch hở trong phân tử chứa ít nhất 1 liên kết đơn là ankan

Câu 5 Tìm cau sai trong cac mệnh đề sau:

A Hiđrocacbon no là hiđrocacbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn

B Ankan là hiđrocacbon no mạch cacbon không vịng

C Hiđrocacbon no là hợp chất trong phân tử chỉ có hai nguyên tố là cacbon và hiđro

D Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon

Câu 6 Số đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10 là

A.2 B 3 C.4 D 5

Trang 6

Câu 7.Cho chuỗi phản ứng sau: B là

A CH4 B CH3CH3 C CH2 = CH2 D CH3CH2OH

Câu 8 Hợp chất có CTCT:

A 2,2,3,3-tetra metyl propan B 2,4-dimetyl pentan

C 2,4-dimetyl butan D 1,1,3-trimetyl butan

Câu 9 Trong phương pháp điều chế etan (CH3 – CH3) ghi dưới đây, phương pháp nào sai?

A Đun natri propionat với vôi xút B Cộng H2 vào etylen

C Tách nước khỏi rượu etylic D Cracking n-butan

Câu 10 Xác định công thức phân tử của ankan có tỉ khối hơi đối với không khí bằng 2 Ankan này

có bao nhiêu đồng phân?

A C2H6 có 1 đồng phân B C3H8 có 2 đồng phân

C C4H10 có 2 đồng phân D C4H10 có 3 đồng phân

Câu 11 Ankan A có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 29 và mạch cacbon phân nhánh Tên của A là

A.Iso butan B Iso pentan C Hexan D Neo pentan

Câu 12 Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử ankan thay đổi thế nào theo

chiều tăng số nguyên tử cacbon trong dy đồng đẳng

A Tăng dần B Giảm dần C Không đổi D Tăng, giảm không theo quy luật

Câu 13 Trong phịng thí nghiệm cĩ thể điều chế metan bằng cách nào trong những cách sau đây?

A Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút B Crackinh butan

C Thủy phân nhôm cacbua trong môi trường axit D Cả A và C đều đúng

Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, liên tiếp trong dy đồng đẳng thu được

22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2g H2O Hai hiđrocacbon thuộc dy đồng đẳng nào?

A Ankan B Anken C Ankin D Aren

Câu 15 ankan hoa tan tốt trong dung môi nào?

A Nước B Benzen C dd HCl D Dd NaOH

Câu 16 Có các công chức cấu tạo sau:

CH3–CH2–CH2–CH3

Bốn công thức cấu tạo trên biểu diễn mấy chất?

A 1 chất B 2 chất C 3 chất D 4 chất

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvc

ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O Công thức của hai hiđrocacbon là

Trang 7

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức Học sinh biết:

- Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện thí nghiệm cụ thể

- Phân tích định tính các nguyên tố C và H

b) Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ, hố chất để tiến hành được an tồn, thành cơng các thí nghiệm trên

- Quan sát, mơ tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hố học

- Viết tường trình thí nghiệm

c) Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

- Phát huy tinh thần làm việc tập thể của học sinh, học sinh thực hành cẩn thận

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hố học;

- Năng lực thực hành hố học;

- Năng lực tính tốn hĩa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hố học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Thí nghiệm 1: Xác định định tính cacbon và hiđro

- Mục tiêu của bài thực hành thí nghiệm: HS hiểu cách xác định định tính 2 nguyên tố C và H, từ

đĩ cĩ thể đưa ra hướng làm định tính thêm 1 số các nguyên tố khác như Cl, N…

- Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm trong bài thực hành:

+ Định tính C: chuyển C trong HCHC về CO2, Sau đĩ nhận biết CO2 bằng nước vơi trong

+ Định tính H: chuyển H trong HCHC về H2O , Sau đĩ nhận biết H2O bằng CuSO4 khan

- Hình thức tổ chức hoạt động giờ thực hành: Chia lớp thành 4 nhĩm, các nhĩm nghiên cứu bàithực hành trong sách và qua thầy/cơ hướng dẫn Từ đĩ tiến hành, quan sát và giải thích các hiệntượng thí nghiệm Mỗi nhĩm hồn thành bản báo cáo kết quả thí nghiệm theo mẫu

Phiếu thực hành: XÁC ĐỊNH ĐỊNH TÍNH CACBON VÀ HIĐRO

Thứ……ngày…… tháng…….năm 2018

1.1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm

- Lấy 0,2 gam saccarozơ trộn với 1-2 gam CuO, cho vào ống nghiệm khơ + 1 gam CuO phủ kín lênmặt

- Lắp dụng cụ như hình vẽ:

Xác định định tính C, H trong saccarozơ

Ban đầu là nước vôi trong

Hỗn hợp 0,2g C12H22O11 và 1-2 g CuO Bông tẩm bột

CuSO4 khan

1.2 Những gợi ý của giáo viên khi tiến hành thí nghiệm

+ Để nhận biết được H2O, cần làm với ống nghiệm sạch, khơ

Trang 8

+ Sau khi làm xong thí nghiệm phải rút ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 ra trước sau đó mớitắt đèn cồn

1.3 Dự đoán của học sinh về hiện tượng, kết quả thí nghiệm.

1.4 Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận

1.5 Câu hỏi

Câu 1: Tại sao khi tiến hành thí nghiệm người ta dùng CuO ? thay CuO bằng oxit khác có đượckhông?

Câu 2: Qua thí nghiệm này em hãy đưa ra hướng định tính nguyên tố N và Cl trong HCHC

Chuẩn bị dụng cụ hóa chất cần dùng

Hoá chất: Saccarozơ, CuO, CuSO4 khan, nước vôi trong

Dụng cụ: Ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn, nút cao su, ống dẫn khí, diêm

2 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung

- Do HS đã được học sơ lược về phân tích định tính nguyên tố nên bài thực hành này giúpcác em hoàn thiện hơn về mặt kiến thức kỹ năng khi làm thức tế thí nghiệm

- Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): tìm hiểu sơ qua về saccarozo,định hình việc thay thế saccarozo bằng một hợp chất khác như tinh bột…

- Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: HS làm thí nghiệm và hoànthành phiếu thực hành

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

a) Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 phút)

- Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bắng cách mời một HS báo cáo, các HS khácgóp ý, bổ sung Vì là hoạt động tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức màchỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạtđộng hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học HS có thể nêuđược cấu hình và vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thểgợi ý cách viết cấu hình và xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Tuy nhiên đây là hoạt động trải nghiệm kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưabiết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất

cả các câu hỏi các HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

- Sản phẩm hoạt động: HS cho biết CTPT Saccarozo C12H22O11,thành phần nguyên tố cóC,H,O.Một số HC khác cùng loại với Sacarozo như Tinh bột…

Trang 9

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS

đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếptheo

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi lắp đặt dụng cụ thí nghiệm, nhiều khi kết quả thí nghiệmkhông như mong muốn

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành được phiếu thực hành và giải thích được hiện tượng

thí nghiệm

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS

đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếptheo

c) Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (8 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mởrộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả các HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viênkhuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kếtquả với lớp

+ Nội dung hoạt động

HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:

Câu 1: Tại sao khi tiến hành thí nghiệm người ta dùng CuO? Thay CuO bằng oxit khác có đượckhông?

Câu 2: Qua thí nghiệm này em hãy đưa ra hướng định tính nguyên tố N và Cl trong HCHC

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Giới thiệu chung chủ đề:

Chủ đề anken gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểmcấu tạo; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế

Ở đây tên chủ đề tuy trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thànhchuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyếttrọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổchức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực,chủ động, sáng tạo

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 02 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức

HS biết được :

- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học

- Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken

- Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng,tính tan) của anken

- Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc

Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá.− Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ứng dụng

- Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất

- Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân

tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)

- Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể

- Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể

- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken

- Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể

3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.

4 Định hướng phát triển các năng lực

Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

Năng lực thực hành hoá học;

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

Năng lực tính toán hóa học;

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Mô hình đồng phân hình học của but-2-en; etilen Máy chiếu.

- Thí nghiệm etilen tác dụng với nước brôm và dd KMnO4

Hoá chất: Cồn, H2SO4 đặc, dd KMnO4, nước brôm

Trang 11

1 Giới thiệu chung:

Trước khi học bài anken học sinh đã được tìm hiểu về dãy đồng đẳng ankan Do đó hs đã phầnnào quen với cách tìm hiểu về RH mạch hở nên việc nghiên cứu bài học dễ dàng hơn

HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa, phân loại, danh pháp; Đặcđiểm cấu tạo; Tính chất vật lí, tính chất hóa học; Ứng dụng, điều chế Các nội dung kiến thức nàyđược thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, xem và thựchiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới Cụ thể như: thông qua phần cấu trúc phân

tử hợp chất hữu cơ, GV hướng dẫn HS suy ra khái niệm, phân loại, dãy đồng đẳng anken

HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiếnthức trọng tâm đã học trong bài (danh pháp, đồng phân, tính chất, điều chế, ứng dụng của anken)

HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn,thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất

cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mêhọc tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

a) Mục tiêu hoạt động:

Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.Nội dung HĐ:Tìm hiểu khái niệm, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kênhững câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thànhkiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, HS có thể nêu được dãy đồng đẳng anken vàsuy ra CTTQ

Khi viết đồng phân, đọc tên; HS có thể gặp khó khăn khi viết Tuy nhiên đây là HĐ trảinghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phảitrả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìmhiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịpthời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (20 phút): Tìm hiểu đồng đẳng đồng phân danh pháp

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của anken

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để hoàn thành phiếu học tập số 1

và gọi tên các anken sau theo danh pháp thay thế:

- HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đối để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung (lưu ýmời các cặp có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng

và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về dồng đẳng, đồng phân, danh pháp; khi đó GV

Trang 12

nên lưu ý HS là: các chất cùng dãy đồng đẳng hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2, các đồng phânđảm bảo đúng hóa trị, mạch cacbon chính là mạch dài nhất và đánh số bắt đầu từ nguyên tử C gầnnhánh(nhiều nhánh) nhất

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

* Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 và gọitên một số ankan theo yêu cầu của GV:

- Chọn mạch cacbon dài nhất nhiều nhánh nhất làm mạch chính

- Đánh số thứ tự các nguyên tử C mạch chính từ phía gần liên kết đôi

- Gọi tên: Số thứ tự nhánh + tên nhánh (ankyl) + tên anken mạch chính

* Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/cặp đôi, GV chú ý quan sát để kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốtđược các kiến thức về định nghĩa, phân loại, cách gọi tên ankan

Hoạt động 2 (35 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được một số tính chất vật lí của ankan (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước)

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học

GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và

đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của ankan.Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trìnhthí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung củaanken, các nhóm khác góp ý, bổ xung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóahọc của anken

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

2

3

+ Rút ra được các tính chất hóa học chung của anken:

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Các video có thể nhanh, giáo viên cần giới thiệu kĩ hóa chất, chú ý an toàn của thí nghiệm

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Trang 13

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tường trình thí nghiệm xem được, kịpthời phát hiện những thắc mắc và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá bảntường trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánhgiá chung

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu ứng dụng, điều chế anken

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được các phương pháp chung chủ yếu để điều chế anken và etilen

- Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của anken

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ nhóm:

+ Nghiên cứu SGK nêu cách điều chế anken; làm thí nghiệm điều chế

- HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm trình bày các phương pháp điều chế trongCN,trong PTN; các nhóm khác góp ý, bổ sung; GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức

- GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK và cho biết các ứng dụng chủ yếu của ankan (HS ghicác ứng dụng đó vào vở, buổi sau GV có thể kiểm tra hoặc cho các nhóm kiểm tra chéo và bổ sunglẫn nhau)

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về các phương pháp điều chế trong CN, tường trình thínghiệm điều chế PTN

- Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm làm thí nghiệm điều chế metan trongPTN để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm về thí nghiệm và tường trình điều chếPTN, các pp trong CN, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

2 a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của anken

b) Viết CTCT và gọi tên các anken C4H8

……….………

……….………

……….………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Câu 1:Anken là hiđro cacbon có :

a.công thức chung CnH2n b.một liên kết pi

c.một liên kết đôi,mạch hở d.một liên kết ba,mạch hở

Câu 2: CH2= CH-CH2-CH3 có tên gọi thông thường là:

a.butilen b.α-butilen c.β-butilen d.but-1-en

Câu 3: CH3-CH=CH-CH3 có tên gọi “thay thế “ là

a.butilen b.α-butilen c.β-butilen d.but-2-en

Câu 4: β-butilen có công thức cấu tạo là:

a.CH2= CH-CH2-CH3 b.CH3-CH=CH-CH3 c.CH(CH3)=CH- CH3 d.CH2 =C(CH3)- CH3

Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Giới thiệu chung chủ đề:

Chủ đề ankađien gồm các nội dung chủ yếu sau: định nghĩa, công thức chung, phân loại, đặcđiểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankađien.Tính chất hoá học của buta-1,3-đien

và isopren: phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa Phương pháp điều chế và ứng dụng của buta-1,3-đien và isopren

Ở đây tên chủ đề tuy trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thànhchuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyếttrọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổchức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực,chủ động, sáng tạo

Kết hợp: Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của anken, ankađien

Biết cách phân biệt ankan, anken và ankađien

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 02 tiết

I Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

Nêu được:

Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp

Tính chất vật lí: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước

Tính chất hoá học: Tính chất hoá học của buta-1,3-đien và isopren: phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa

Phương pháp điều chế và ứng dụng của buta-1,3-đien và isopren

Kĩ năng

Từ công thức cấu tạo để khái quát nên định nghĩa và dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của ankađien, kiểm tra và kết luận

Viết phương trình phản ứng biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3-đien và isopren

Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng

Giải các bài tập liên quan đến buta-1,3-đien và isopren

Thái độ

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về ankađien vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sốngcon người

2 Định hướng phát triển các năng lực

Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

Năng lực thực hành hoá học;

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

Năng lực tính toán hóa học;

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

Giáo án

Chuẩn bị hệ thống kiến thức và bài tập, phiếu học tập, laptop, máy chiếu

2 Học sinh (HS)

Trang 15

Ôn tập kiến thức lí thuyết, phương pháp giải bài tập về anken

Xem trước bài ankađien

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung:

Do trước khi học bài ankađien HS đã được học về anken Vì sao anken hoạt động hóa họchơn hẳn ankan?

Liên kết đôi C=C trong anken bao gồm 1 liên kết σ và một liên kết π Liên kết π kém bền vững hơn nên dễ bị dứt ra để tạo thành liên kết σ với các nguyên tử khác; còn ankan thì không có liên kết π nên hoạt động hóa học kém hơn so với anken Do đó:

4 3CH3 –CH=CH2 + 2KMnO4 +4H2O → 3CH3 –CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH

Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy độngnhững kiến thức đã được học của HS về khái niệm, phân loại, cách gọi tên của anken để vận dụngsang bài ankađien Tuy nhiên phần cách gọi tên ankađien HS sẽ gặp khó khăn và phải chuyển sanghoạt động hình thành kiến thức

HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa, phân loại, danh pháp; Đặcđiểm cấu tạo; Tính chất vật lí, tính chất hóa học; Ứng dụng, điều chế Các nội dung kiến thức nàyđược thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận để rút ra cáckiến thức mới Cụ thể như: thông qua phần khái niệm, phân loại, cách gọi tên của anken, GV hướngdẫn HS suy ra khái niệm, phân loại, cách gọi tên ankađien

HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiếnthức trọng tâm đã học trong bài (danh pháp, đồng phân, tính chất, điều chế, ứng dụng củaankađien)

HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn,thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất

cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mêhọc tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để tìm hiểu phần định nghĩa và phân loại ankađien.

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kênhững câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thànhkiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào tên gọi của dãy đồng đẳng và kiến thức đã học ở bài anken, HS có thể nêu được địnhnghĩa, cách phân loại ankađien Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý HS xem lạiđịnh nghĩa, phân loại, cách gọi tên của anken

HS cũng có thể gặp khó khăn về nêu cách gọi tên ankađien Tuy nhiên đây là HĐ trảinghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phảitrả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìmhiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 16

- Sản phẩm: HS hình thành 1 số kiến thức về ankađien.

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ GV cần quan sát kĩ các em, kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã cóđược những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu định nghĩa, phân loại, danh pháp ankađien

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được định nghĩa, cách phân loại, danh pháp của axit cacboxylic

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

-GV giới thiệu cách gọi tên của ankađien:

Số chỉ vị trí – Tên nhánh Tên mạch chính+ a – Số chỉ vị trí – đien

-GV gọi mẫu tên 1 chất CH2=C=CH2 ⇒ propađien (anlen)

-Yêu cầu HS gọi tên các chất còn lại trên bảng

-GV chỉnh sửa, bổ sung một số tên thường và kết luận lại vấn đề

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời để hoàn thành các câu hỏi về ankađien theo yêu cầu của GV

1 Định nghĩa

Hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử

Công thức chung: CnH2n-2 (n≥3)

2 Phân loại: có 3 loại:

+Ankađien có hai liên kết đôi cạnh nhau

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về định nghĩa và phân

Trang 17

loại ankađien.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được tính chất hóa học của ankađien; so sánh với tính chất của anken đã học

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực liên kết hóa học

→Hướng 1: Br tấn công vào C số 1 và C số 2

→Hướng 2: Br tấn công vào C số 1 và C số 4 hình thành liên kết đôi ở C số 2 và C số 3

+Ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,2

+Ở nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,4

+Nếu dùng dư tác nhân thì sẽ cộng vào 2 nối đôi

2 Phản ứng trùng hợp

-GV yêu cầu HS nhắc lại:

+ Khái niệm phản ứng trùng hợp,

+Điều kiện để có phản ứng trùng hợp

-Nhắc lại nếu HS quên

+Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương

tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn (gọi là polime)

+Điều kiện để có phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội

-Gọi HS lên bảng viết phương trình phản ứng trùng hợp của buta-1,3- đien và gọi tên sản phẩm.-Yêu cầu HS so sánh phản ứng trùng hợp 1,4 với phản ứng cộng 1,4

-GV bổ sung: sản phẩm trùng hợp của buta-1,3-đien và isopren đều có tính đàn hồi cao nên được

Trang 18

dùng để điều chế cao su tổng hợp Nếu trùng hợp butađien có xúc tác la Na thì thu được cao su buna

có nhiều ứng dụng trong đời sống

3.Phản ứng oxi hóa

a Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

-Gọi HS lên bảng viết phương trình phản ứng cháy của butađien

-Gọi HS nhận xét số mol H2O với số mol CO2 trong phản ứng

b Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

-GV thông báo: buta-1,3-đien và isopren cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 tương tự như anken

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm:

+ Nêu được Nêu được tính chất hóa học của ankađien

+ So sánh với tính chất của anken đã học

2 C C H C H C H 2

Br

80%

Br 3,4-d ibrombut-1- en

+Nhiệt độ cao: ưu tiên hướng cộng 1,4

+Nhiệt độ thấp: ưu tiên hướng cộng 1,2

+Dùng dư tác nhân thì cộng vào cả 2 liên kết đôi

b Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Làm mất màu dung dịch KMnO4

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm HS nghiên cứu tính chất của ankađienkịp thời phát hiện những kiến thức khó, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV nhận xét, đánh giá chung về nănglực nghiên cứu của HS

Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng của ankađien

Trang 19

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nếu được một số ứng dụng chủ yếu của ankađien

b) Phương thức tổ chức HĐ:

-Yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo khoa và kiến thức thực tế trên các phương tiện thông tin rồi rút

ra một số ứng dụng quan trọng của ankađien

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi về ứng dụng quan trọng của ankađien theo yêu cầu của GV:

IV Ứng dụng (SGK)

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: GV đánh giá sự nghiên cứu của HS và sự tìm hiểu từ thực tế của HS

Hoạt động 5 (45 phút): Luyện tập

a) Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm, danh pháptính chất hóa học, ứng dụng chủ yếu của ankađien

- Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của anken

- Biết cách phân biệt ankan, anken và ankađien

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học

Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 1;2;3

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 1;2;3 - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 1;2;3 - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 1;2;3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức IV Phụ lục PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Dựa vào kiến thức đã học tổng kết các nội dung trong phiếu học tập sau đây: ANKEN ANKAĐIEN 1) Công thức phân tử 2) Đặc điểm cấu tạo

Trang 20

b) propilen 2-brompropan

polipropilen (P.P)

C3H6Br2

C3H7OH

(1)

(2) (3) (4)

C2H5OH (1) C2H4

C2H5Cl

C2H6

P.E

C2H4Br2 (2)

(3) (4) (5) (6)

a)

3) Tính chất hoá học đặc

trưng

4) Sự chuyển hoá ankan, anken và ankađien Sự chuyển hóa giữa ancol và anken

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau: Bài tập Nội dung đáp án Câu 1: Viết công thức cấu tạo của những chất sau: a) etilen b) propilen c) but-1-en d) isopren e) but-2-en f) 2-metylbut-2-en g) buta-1,3-đien

Câu 2: Viết PTHH của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:

Câu 3: a) Trình bày phương pháp hóa học để tách lấy khí metan tinh khiết từ hỗn hợp metan và etilen b) Viết phương trình hóa học minh họa: Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4, thấy màu của dung dịch nhạt dần, có kết tủa nâu đen xuất hiện c) Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt ba bình đựng ba khí riêng biệt là metan, etilen và cacbonic Viết phương trình hóa học minh họa

Trang 21

CH3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Câu 4: Viết phương trình hóa học của các phản

ứng điều chế: polietilen (P.E), polipropilen

(P.P), polibutađien (cao su buna) từ butan

Câu 5: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn 1,12 lít khí thoát ra các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tính thành phần phần trăm của khí metan trong hỗn hợp?

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 5,40 g ankađien liên hợp X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của X? A CH2=CH-CH=CH2 B CH2=CH-CH=CH-CH3 C D CH2=C=CH-CH3

Rút kinh nghiệm:

Trang 22

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức Học sinh biết:

− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí (quyluật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của ankin

− Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2, Br2, HX ; Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in ; phản ứng oxi hoá)

− Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

b) Kĩ năng

− Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin

− Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể

− Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen

- Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học

c) Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về axetilen vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sốngcon người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phát triển năng lực sáng tạo

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của GV và HS

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1

và phát cho HS ở cuối buổi học trước).

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung

- Do HS đã được học về axetilen ở lớp 9 và anken nên GV cần chú ý khai thác triệt để cáckiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới

- Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy độngnhững kiến thức đã được học của HS sang bài ankin Tuy nhiên, HS sẽ gặp khó khăn trong việc từ

Trang 23

cấu tạo phân tử ankin dự đoán tính chất vật lý, tính chất hóa học của ankin nên phải chuyển sanghoạt động hình thành kiến thức

- Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: đồng đẳng ankin, đồng phân,danh pháp, tính chất vật lí; tính chất hóa học; điều chế; ứng dụng Các nội dung kiến thức này đượcthiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thínghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

a) Hoạt động trải nghiệm, kết nối (2 phút)

- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân hoàn thành câu hỏi 1 phiếu học tập số 1.

- Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bắng cách mời một HS báo cáo, các HS khácgóp ý, bổ sung Vì là hoạt động tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức màchỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạtđộng hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học HS có thể nêuđược cấu tạo của axetilen

- Tuy nhiên đây là hoạt động trải nghiệm kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưabiết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất

cả các câu hỏi các HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi 1 trong phiếu học tập số 1.

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS

đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếptheo

b) Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐỒNG ĐẲNG (5 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

- Nêu được đặc điểm cấu tạo chung, CTPT chung, của ankin

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ

- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để tiếp tục hoàn thành câu hỏi 2 phiếu học tập số 1.

- Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số học sinh trình bày kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về công thức phân tử chung ankin, GV có thểgợi ý giúp HS đưa ra câu trả lời đúng dựa vào CTPT tổng quát ankan

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi 2 trong phiếu học tập số 1:

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:

1 Dãy đồng đẳng ankin:

- Axetilen (CH ≡CH) và các chất đồng đẳng (C3H4 , C4H6 ) có tính chất tương tự axetilen lập thànhdãy đồng đẳng gọi là ankin

Trang 24

- CTTQ: CnH2n – 2, n ≥2

Nhận xét: Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.

Chất tiêu biểu: C2H2 H-C ≡C-H

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ GV cần kịp thời phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung của HS khác, GV biết được HS đã có đượcnhững kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo

Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐỒNG PHÂN (10 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

- Biết cách viết đồng phân ankin

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Phương thức tổ chức hoạt động

- Hoạt động cá nhân: nghiên cứu SGK hoàn thành câu hỏi 3 phiếu học tập số 1

- Hoạt động nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt

động cá nhân và ghi kết quả chung vào bảng phụ.

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm sosánh và chọn kết quả đúng GV nhận xét và kết luận

- Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:

+ HS có thể gặp khó khăn khi viết thiếu đồng phân khi đó GV chỉ ra cho HS bổ sung

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi 3 trong phiếu học tập số 1:

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn

HS chốt được các viết CTCT đồng phân ankin

Hoạt động 3: TÌM HIỂU DANH PHÁP ANKIN (10 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

- Biết cách đọc tên ankin

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi 3 trong phiếu học tập số 1:

3 Danh pháp:

Trang 25

a) Tên thông thường:

Tên gốc ankyl (nếu nhiều gốc khác nhau thì đọc theo thứ tự A, B, C) liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen.

Thí dụ:

CH≡C–CH2–CH3 propylaxetilen

CH3–C≡C– CH3 đimetylaxetilen

CH3–C≡ C–CH2 – CH3 Etylmetylaxetilen

b) Tên thay thế ( Tên IUPAC).

* Tiến hành tương tự như đối với anken, nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba

* Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch ( dạng R - C≡CH) gọi chung là các ank -1-in

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Phương thức tổ chức hoạt động

- Hoạt động cá nhân: nghiên cứu SGK hoàn thành câu hỏi 4, 5, trong phiếu học tập số 1.

- Hoạt động nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt

động cá nhân và ghi kết quả chung vào bảng phụ.

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm sosánh và chọn kết quả đúng GV nhận xét và kết luận

- Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi 4, 5 trong phiếu học tập số 1

Hoạt động 4: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ANKEN (3 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

- Biết các tính chất vật lý của Ankin

- Biết cách thu khí ankin

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Phương thức tổ chức hoạt động

- Hoạt động cá nhân: nghiên cứu SGK hoàn thành câu hỏi 6 phiếu học tập số 1

- Hoạt động nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt

động cá nhân và ghi kết quả chung vào bảng phụ.

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm sosánh và chọn kết quả đúng GV nhận xét và kết luận

- Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:

+ HS có thể gặp khó khăn khi xác định phương pháp thu khí ankin, khi đó GV cung cấp cho

HS phương pháp thu khí là đẩy nước

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi 6 trong phiếu học tập số 1:

II Tính chất vật lý

Ở điều kiện thường:

-Các ankin có nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều tăng phân tử khối

- Nhiệt độ sôi, khối lượng riêng cao hơn anken tương ứng

- Không tan trong nước, nhẹ hơn nước

- Đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 26

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn

HS chốt được các kiến thức về tính chất vật lý của nitơ

Hoạt động 5: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC (40 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

- Biết cách viết các phương trình phản ứng cộng, thế, oxi hóa của ankin

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Phương thức tổ chức hoạt động

- Hoạt động cá nhân: nghiên cứu SGK hoàn thành câu hỏi 7,8,9,10,11,12,13 trong phiếu học tập số 1.

- Hoạt động nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt

động cá nhân và ghi kết quả chung vào bảng phụ.

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm sosánh và chọn kết quả đúng GV nhận xét và kết luận

- Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:

+ HS có thể gặp khó khăn viết phản ứng cộng nước GV giải thích nguyên nhân tại sao tạothành sản phẩm là anđehit hoặc xeton

+ HS có thể gặp khó khăn viết phản ứng đi me hóa, trime hóa của ankin GV giải thích bảnchất của phản ứng đó là phản ứng cộng

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi 7,8,9,10,11,12,13 trong phiếu học tập số 1

Không bền anđehit axetic

d) Phản ứng đime và trime hoá: ( Thuộc dạng cộng HX)

+ Phản ứng đime hoá:

Trang 27

vinyl axetilen + CH CH xt, t

2 Phản ứng thế bằng ion kim loại:

b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:

Các ankin dễ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím như các anken

* tính chất hóa học của ankin: - phản ứng cộng

- phảng ứng thế H của ankin-1

- phản ứng oxi hóa

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn

HS chốt được các kiến thức về tính chất hóa học anken

Hoạt động 4: TÌM HIỂU ỨNG DỤNG, ĐIỀU CHẾ (5 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

-Biết các ứng dụng, cách điều chế axetilen trong công nghiệp và phòng thí nghiệm

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Phương thức tổ chức hoạt động

- Hoạt động nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt

động cá nhân và ghi kết quả chung vào bảng phụ.

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm sosánh và chọn kết quả đúng GV nhận xét và kết luận

- Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:

+ HS có thể gặp khó khăn khi xác định phương pháp thu khí nitơ, khi đó GV cung cấp cho

HS có hai phương pháp thu khí là đẩy nước và đẩy không khí

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi 14 trong phiếu học tập số 1:

Trang 28

+ Làm nguyên liệu sản xuất hoá hữu cơ: sản xuất PVC, tơ sợi tổng hợp, axit hữu cơ, este…

Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn

HS chốt được các kiến thức về ứng dụng, trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế khí nitơ

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi

hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổsung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương phápgiải bài tập

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

Sản phẩm hoạt động: HS bổ sung, hoàn thiện nội dung đúng trong phiếu học tập số 3 của

cá nhân

Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn

HS chốt được các kiến thức về nitơ

d) Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (3 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mởrộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả các HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viênkhuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kếtquả với lớp

+ Nội dung hoạt động

HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet… ứng dụngaxetilen

+ Phương thức tổ chức hoạt động

Gợi ý: Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầmsẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/ góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc Như vậy, vừagiúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint (thời gian trình bày

không quá 10 phút) của HS

- Đánh giá kết quả hoạt động: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi

mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 Nêu đặc điểm cấu tạo axetilen đã học lớp 9?

2 Nêu đặc điểm cấu tạo chung của ankin? Từ đó nêu CTPT TQ của ankin?

Trang 29

3 Viết đồng phân các ankin có cùng công thức phân tử C5H8? Ankin có đồng phân hình học không?

4 Nêu cách đọc tên thường và tên thay thế của ankin?

5 Đọc tên thường và tên thay thế của các ankin sau:

CH≡C–CH2–CH3 CH3–C≡C– CH3 CH3–C≡ C–CH2 – CH3

HC C CH CH3

CH3

6 Nhận xét quy luật biến đổi nhiệt độ sôi ankin? So sánh nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của ankin

so với anken tương ứng?

7 Dựa vào đặc điểm cấu tạo của ankin hay dự đoán tính chất hóa học của ankin? So sánh với tính chất hóa học của anken?

8.Viết ptpu của axetilen với H2, Br2, HCl, H2O?phản ứng cộng của ankin qua mấy giai đoạn? có tuân theo quy tắc macopnhicop không?

9 quan sát thí nghiệm sục khí axetilen vào dd AgNO3 trong NH3, nêu hiện tượng xảy ra? Viết ptpu xảy ra?

10 Đimetyl axetilen có phản ứng với dd AgNO3 trong NH3 không? Vì sao?

11 Viết phương trình phản ứng tổng quát khi đốt cháy ankin? So sánh số mol CO2 và H2O?

12 ankin có làm mất màu dung dịch thuốc tím không? Vì sao?

13 Rút ra kết luận về tính chất hóa học của ankin

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Bài 1.C5H8 có số đồng phân ankin là:

Bài 2 Cho hợp chất hữu cơ có CTCT CH≡C-CH(CH) có tên gọi là:

A 2-metylbutin B isopropyl axetilen C 3-metylbut-1-in D B hoặc C

Bài 3 Tên thông thường của hợp chất có công thức : CH3 – C ≡ C – CH3 là

A đimetylaxetilen B but -3 –in C but -3 –en D but-2 –in

Bài 4 Hidro hóa hoàn toàn axetilen bằng lượng dư hidro có xúc tác Ni và đun nóng thu được sản

phẩm là?

A Etylen B etan C eten D etyl

Bài 5 Axetlen phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:2 trong điều kiện nhiệt độ và xúc tác thích hợp thu

được sản phẩm có tên gọi là?

A Vinylclorua B 1,1-đicloetan C 1,2-đcoetan D 1,1-điclovinyl

Bài 6 Axetylen tác dụng với HCl có xúc tác HgCl2, nhiệt độ 150-2000C thu được sản phẩm là?

A CH2=CH-Cl B CH3-CHCl2 C CH2Cl-CH2Cl D CH2-CHCl2

Bài 7 Để phân biệt CH; CH; CH dùng cặp hoá chất:

Bài 8: Sục khí axetilen vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 Hiện tượng gì xảy ra?

A Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt B Xuất hiện kết tủa màu hồng

C Xuất hiện kết tủa màu trắng D Không có hiện tượng gì

Bài tập SGK

Bài tập 1: Dẫn hỗn hợp khí gồm metan , etilen, axetilen đi vào một lượng dư dung dịch bạc nitrat

trong dung dịch amoniac Khí còn lại được dẫn vào dung dịch brom (dư) Nêu và giải thích các hiệntượng xảy ra trong thí nghiệm

Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau.

Bài tập 5: Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn

1,68 lít khí không bị hấp thụ Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch Bạc nitrat trong amoniac

Trang 30

thấy có 24,24 gam kết tủa Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

a) Viết các phương trình hoá học để giải thích quá trình thí nghiệm trên

b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp

ĐIỀU CHẾ VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA AXETILEN I- MỤC TIÊU

2 Hoá chất: etanol khan, CaC2 (đất đèn), dd AgNO3, nước cất, dd H2SO4 đặc, ddKMnO4

3 GV yêu cầu HS ôn tập những kiến thức có liên quan đến bài thực hành: etilen, axetilen

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM

1 Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Bài thực hành:

Lời dẫn: Để kiểm chứng và khắc sâu kiến thức về axetilen và etilen

Hoạt động 1: Thí nghiệm 1

GV nêu mục đích của các thí nghiệm:

Điều chế và thử tính chất của etilen

Điều chế và thử tính chất của axetilen

GV lưu ý hoá chất: H2SO4 đậm đặc và khi đốt C2H2 và C2H4

Hoạt động 2: Thí nghiệm 2

GV giới thiệu các dụng cụ và lắp đặt thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của etilen

- Điều chế: H2SO4 + C2H5OH, t0

- Đốt cháy

- Dẫn qua dung dịch KMnO4

HS quan sát, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

Hoạt động 3: Thí nghiệm

GV giới thiệu các dụng cụ và lắp đặt thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen

- Điều chế: Đất đèn + H2O

- Đốt cháy

- Dẫn qua dung dịch KMnO4

- Dẫn qua dung dịch AgNO3/ NH3

HS quan sát, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

Hoạt động 4: Nhận xét và hướng dẫn tường trình thí nghiệm

GV nhận xét ưu nhược điểm của buổi thực hành

GV yêu cầu HS viết tường trình thí nghiệm

HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh lớp học

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 31

A MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về ankan, anken, ankin và ankađien

- Kiểm tra kĩ năng viết phương trình hoá học, vận dụng tính chất hoá học của các chất giải bài tập

về hỗn hợp, nhận biết

1 Kiến thức:

1.1 Ankan: Tính chất hoá học, điều chế

1.2 Anken: Tính chất hoá học, điều chế

1.3 Ankin: Tính chất hoá học, điều chế axetilen

1.4 Ankaddien: Tính chất hoá học, điều chế

2 Kĩ năng:

2.1 Viết phương trình phản ứng

2.2 Viết CTCT, gọi tên

2.3 Phân biệt ankan, anken, ankin

Vận dụngcao

phản ứng

Bài toán

Nhận biết

6,0

C ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

I Đề kiểm tra:

1 Phần trắc nghiệm (4,0 điểm): Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Công thức tổng quát của những hợp chất ankan là:

Câu 4: Hợp chất hữu cơ với CTCT là CH2=C(CH3)-CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi:

A 2,2-đimetylpentan B 2,3-đimetylpentan C 2,3-đimetylpent-1-en D 2,3-đimetylpentinCâu 5: Cho Isopren tác dụng với dung dịch brom (tỉ lệ 1:1), ở 40oC Sản phẩm chính thu được là:

A CH2Br-CBr(CH3)-CH =CH2 B CH2Br-C(CH3)=CH -CH2Br

Trang 32

Câu 8: Sục khí axetilen vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 Hiện tượng gì xảy ra?

A Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt B Xuất hiện kết tủa màu hồng

C Xuất hiện kết tủa màu trắng D Không có hiện tượng gì

Câu 2: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt: Metan, etilen, but-1-in

Câu 3: Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đkc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịch brom

dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1 gam Đốt cháy khí còn lại thu được một lượng CO2 và 3,24gam nước Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi chất trong A?

Câu 4: Từ metan và những điều kiện cần thiết, hãy viết các phương trình hoá học điều chế cao subuna?

- Dùng dd AgNO3/NH3 nhận biết but-1-in

- Dùng dd brom nhận biết etilen

Tổng thể tích của etan và propan = 2,24 – 1,12 = 1,12 (l) →n h2 =0,05(mol)

Gọi x là số mol etan, y là số mol propan →x + y = 0,05 (1)

x y

=

 =

Trang 33

Giới thiệu chung về benzen và đồng đẳng của benzen

- Bài benzen và đồng đẳng của bezen gồm các nội dung: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chấthóa học, ứng dụng, điều chế

- Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tậpcòn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao một cách chủ động, tích cực Giáoviên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắcnhằm giúp học sinh giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triểnnăng lực cho học sinh

- Bài giảng thực hiện trong 3 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a.Kiến thức:

Biết được :

− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp

− Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen

− Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ;

Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh

b.Kĩ năng:

− Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

− Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp

c.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: - Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan, phiếu học tập, máy chiếu

Mô hình phân tử benzen; Benzen, toluen, dd brom, dd thuốc tím

2 Học sinh:

Các kiến thức HS cần ôn lại, các phiếu học tập mà HS cần hoàn thành

III Chuỗi các hoạt động học

Trang 34

1 Giới thiệu chung

Ở chương trình lớp 9 học sinh đã được biết benzen có cấu tạo 3lk đôi và 3lk đơn xen kẽ trong vòng

6 cạnh đều, tính chất vật lý và tính chất hóa học của benzen Ở chương trình lớp 11 này chúng ta sẽ được nghiên cứu sâu hơn về benzen và đồng đẳng của benzen

- Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối: học sinh sẽ vận dụng kiến thức thực để trả lời câu hỏi trongphiếu học tập sô 1,2

- Hoạt động hình thành kiến thức : Thông qua các câu hỏi mà HS được nghiên cứu trước trong các

phiếu học tập, GV hướng dẫn HS tìm CTTQ cua benzen và đồng đẳng của benzen, cấu tạo, đồng

đẳng , đồng phân , danh pháp, tính chất vât lý của benzen

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5phút)

Mục tiêu hoạt động:

- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

- Nội dung HĐ: Tìm hiểu về đồng đẳng , đồng phân , danh pháp, tính chất vật lý của benzen vàđồng đẳng của benzen

Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV tổ chức cho các nhóm học sinh hoàn thành phiếu học tập 1, 2

- GV yêu cầu các nhóm HS: quan sát, nêu hiện tượng xảy ra? giải thích ?

- HS trả lời, từ các thông tin HS trả lời GV gợi ý để HS hoàn thành vào phiếu học tập

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi trong phiếu học tập số 1, 2

-Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học HS có thể hoàn thànhcác phiếu học tập Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý để học sinh hoàn thành phiếuhọc tập

Đánh giá kết quả hoạt động:

+Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã cóđược những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo

- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa để hoàn thành phiếu học tập số 2

- HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung (lưu ýmời các cặp có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng

và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về cách gọi tên benzen và đồng đẳng , khi đó GVnên lưu ý HS về tên thông thường của một số hidrocacbon thơm đặc trưng, trong danh pháp thaythế, Nếu vòng benzen có nhiều nhánh ( thế) phải đánh số vị trí các nhóm thế sao cho tổng số vị trícác nhóm thế là nhỏ nhất Các nhóm thế đọc theo thứ tự A, B, C của chữ cái đầu gốc ankyl

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1,2

Từ kết quả hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1,2 GV giúp HS chuẩn hóa lại kiến thức về hidrocacbon thơm và CTTQ của dãy đồng đẳng của benzen, cách viết đồng phân hidrocacbon thơm

Hidrocacbon thơm là những hidrocacbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzen

Phân loại : Hidrocacbn thơm 1 vòng benzen trong phân tử

Hidrocacbon thơm nhiều vòng bên trong phân tử

Trang 35

1,4-đimetylbenzen(p-đimetylbenzen)

Chú ý đối với tên hệ thống: Nếu vòng benzen có nhiều nhánh ( thế) phải đánh số vị trí các nhóm

thế sao cho tổng số vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất Các nhóm thế đọc theo thứ tự A, B, C của chữ

cái đầu gốc ankyl ( SGK trang 152)

Hoạt động 2: TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG (5phút)

Yêu cầu các nhóm kết hợp nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi sau vào bảng phụ:

1 Nêu tính chất vật lí của benzen và đồng đẳng của benzen?

2 Đề xuất phương pháp thu khí nitơ?

-HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm so sánh và chọnkết quả đúng GV nhận xét và kết luận

-Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:

HS có thể gặp khó khăn khi xác định phương pháp thu khí nitơ, khi đó GV cung cấp cho HS có haiphương pháp thu khí là đẩy nước và đẩy không khí

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

Trang 36

-Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiệnnhững khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HSchốt được các kiến thức về tính chất vật lý của hidrocacbon thơm

para –xilen(p-xilen)

1,3-đimetylbenzen(m-đimetylbenzen)

1,4-đimetylbenzen(p-đimetylbenzen)

Trang 37

Chú ý đối với tên hệ thống: Nếu vòng benzen có nhiều nhánh (thế) phải đánh số vị trí các nhóm

thế sao cho tổng số vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất Các nhóm thế đọc theo thứ tự A, B, C của chữ

cái đầu gốc ankyl ( SGK trang 152)

Tiết: 51, 52

Hoạt động 3: Phản ứng thế (20 phút)

a Mục tiêu hoạt động

- HS hiểu đặc điểm cấu tạo của benzen và đồng đẳng và từ đó suy ra tính chất hóa học của chúng

- Nêu được tính chất hóa học cơ bản của bezen và đồng đẳng Viết PTHH minh họa

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực suy luận từ cấu tạo đến tính chất hóa học

b Phương thức tổ chức hoạt động

b1: Tìm hiểu tính chất hóa học chung của bezen và đồng đẳng

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu học sinh phân tích đặc điểm cấu tạo của benzen và đồngđẳng từ đó dự đoán tính chất hóa học chung của chúng GV gọi 1 HS phát biểu, các HS khác nhậnxét bổ sung

- GV phân tích tích đặc điểm cấu tạo của benzen và đồng đẳng:

+ Benzen có mạch vòng và hệ liên kết π liên hợp khép kín, vì vậy nhân benzen khá bền

+ Các hiđrocacbon thơm có hai trung tâm phản ứng là: nhân bezen và mạch nhánh

+ Khả năng phản ứng của ankylbenzen là phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa

b2: Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen

- Hoạt động nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và hoànthành phiếu học tập số 1

- Hoạt động chung cả lớp: GV làm thí nghiệm benzen và toluen tác dụng với axit nitric GV yêu cầu

HS cả lớp quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng GV mời 1 học sinhphát biểu, học sinh khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức

- Hoạt động chung cả lớp: GV đặt câu hỏi: Các em hãy so sánh khả năng tham gia phản ứng thế Hcủa vòng benzen giữa benzen và ankylbenzen? Cho biết sản phẩm chính trong phản ứng thế H củavòng benzen ở ankylbezn? GV mời 1 HS phát biểu HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổsung, chuẩn hóa kiến thức cho HS:

+ Quy tắc thế: các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế với nguyên tử H của vòng benzen hơnbenzen và sự thế ưu tiên của vị trí ortho và para so với nhóm ankyl

+ Nếu trong vòng benzen đã có sẵn các nhóm thế loại I ( các nhóm ankyl, -OH, - NH2, F, Cl, Br,I ) thì nhóm này sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí ortho và para

+ Nếu trong nhân benzen đã có sẵn một nhóm thế loại II (-NO2, -COOH, - CN, -COOR ) thì nhómnày sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí meta trong nhân benzen

b3: Phản ứng thế nguyên tử H của mạch nhánh

- Hoạt động chung cả lớp: GV Hướng dẫn cho HS: phản ứng này xảy ra ở nhóm ankyl của cácankylbezen tương tự ankan GV mời 1 HS viết phương trình phản ứng của toluen với brom trongđiều kiện có ánh sáng hoặc nhiệt độ Các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung, chuẩnhóa kiến thức cho HS

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

- Sản phẩm: HS nắm được phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen và của mạch nhánh, viếtđược phương trình hóa học minh họa Phát biểu được quy tắc thế vào vòng benzen của cácankylbezen

III Tính chất hóa học

Trang 38

1 Phản ứng thế.

a Thế ở nguyên tử H của vòng benzen.

* Phản ứng với halogen.

Br+ Br2 Bột sắt + HBr

brombenzenbenzen

Toluen

Br

Br

CH3+Br2 , Fe

3

CH3

2-bromtoluen (o - bromtoluen)

(41%)

(59%)

4-bromtoluen (p - bromtoluen)

**Phản ứng với axit nitric

NO2+ HNO3(đặ c) H2SO4 đặc + H2 O

nitrobenzen

H 2 SO 4 đặ c HNO3 đặ c

2- nitrotoluen (o -nitrrô tluen)

(58%) toluen

Quy tắc thế:

+ Các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vịng benzen hơn benzen và sự thế

ưu tiên ở vị trí ortho và para so với nhĩm ankyl.

+ Nếu trong vịng benzen đã cĩ sẵn các nhĩm thế loại I ( các nhĩm ankyl, -OH, - NH 2, F, Cl, Br, I ) thì nhĩm này sẽ định hướng cho nhĩm thế mới vào vị trí ortho và para.

+ Nếu trong nhân benzen đã cĩ sẵn một nhĩm thế loại II (-NO2, -COOH, - CN, -COOR ) thì nhĩm này sẽ định hướng cho nhĩm thế mới vào vị trí meta trong nhân benzen.

b Thế ở nguyên tử H của mạch nhánh.

CH 3 + Br2 t0 CH

2 Br + HBr benzylbromua

- Dự kiến một số khĩ khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS cịn lúng túng khi viết

PTHH xảy ra trong thí nghiệm toluen tác dụng với brom Khi đĩ GV cĩ thể Hướng dẫn HS nghiêncứu SGK

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thơng qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhĩm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiệnnhững thao tác, khĩ khăn, vướng mắc của HS và cĩ giải pháp hỗ trợ hợp lí để thí nghiệm thànhcơng

+ Thơng qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhĩm tự đánh giá sản phẩmcủa mình và cho các nhĩm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung

Hoạt động 4: Phản ứng cộng (8 phút)

a Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được phản ứng cộng của benzen Viết PTHH minh họa

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực suy luận từ cấu tạo đến tính chất

b Phương thức tổ chức hoạt động:

- Hoạt động nhĩm theo bàn: Từ cấu tạo của benzen, GV yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm phân tíchkhả năng cộng của nhân thơm GV mời đại diện một nhĩm trả lời Các nhĩm khác nhận xét, bổsung GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hĩa kiến thức: nhân thơm cĩ 3 liên kết tạo thành vịng liên kết πliên hợp khép kín bền tuy nhiên cũng cĩ thể tham gia phản ứng cộng H2, Cl2 trong điều kiện thích

Trang 39

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS hiểu được phản ứng cộng của benzen, viết được phương trình phản ứng minh họa

Cl Cl Cl

hexacloran Hay (666)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể quên điều kiện phản

ứng khi viết phản ứng cộng H2 và Cl2 GV có thể Hướng dẫn cho HS

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm thảo luận, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá sản phẩmcủa mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung

Hoạt động 5: Phản ứng oxi hóa (17 phút)

a Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được phản ứng oxi hóa không hoàn toàn, viết được phương trình phản ứng minh họa Từ đórút ra cách phân biệt benzen và ankylbenzen bằng phương pháp hóa học

- Viết được phương trình tổng quát của phản ứng oxi hóa hoàn toàn

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực suy luận từ cấu tạo đến tính chất hóahọc

b Phương thức tổ chức hoạt động

b1: Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

- Hoạt động nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và hoànthành phiếu học tập số 2

Tác dụng với dd KMnO 4

khi đun nóng

Hiện tượng Phương trình phản ứng

- Hoạt động chung cả lớp: GV mời các nhóm treo kết quả lên bảng, GV yêu cầu nhóm có kết quảyếu hơn trình bày, sau đó GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV giúp học sinh chuẩn hóa,

bổ sung thêm kiến thức: để phân biệt benzen và ankylbenzen thì sử dụng dung dịch KMnO4/t0

b2: phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

- Hoạt động chung cả lớp: GV làm thí nghiệm đốt cháy benzen, yêu cầu HS quan sát, nêu hiệntượng, so sánh với hiện tượng đốt cháy các hiđrocacbon đã học viết phương trình phản ứng minh

Trang 40

họa GV mời 1 HS trả lời Các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hĩa kiếnthức, giải thích thêm cho HS: So với các hiđrocacbon khác thì benzen cháy cho nhiều khĩi đen dotrong benzen tỉ lệ nH/nC thấp nên phản ứng cháy diễn ra chưa được hồn tồn.

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS nắm được phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn, viết được phương trình hĩa họcminh họa Phân biệt được benzen và ankylbenzen bằng phương pháp hĩa học Viết được phươngtrình tổng quát của phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn

3 Phản ứng oxi hoá.

a Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.

CH3 +2KMnO4 t0

Cá ch thuỷ

COOK + 2MnO2 +KOH H + 2O Kali benzoat

b phản ứng oxi hĩa hồn tồn

- Dự kiến một số khĩ khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS cịn lúng túng khi viết

PTHH xảy ra trong thí nghiệm toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 Khi đĩ GV cĩ thể Hướngdẫn HS nghiên cứu SGK

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thơng qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhĩm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiệnnhững thao tác, khĩ khăn, vướng mắc của HS và cĩ giải pháp hỗ trợ hợp lí để thí nghiệm thànhcơng

+ Thơng qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhĩm tự đánh giá sản phẩmcủa mình và cho các nhĩm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung

Hoạt động 6: stiren (10 phút)

a Mục tiêu hoạt động

- Nêu được cơng thức phân tử, cơng thức cấu tạo của stiren

- Nêu được tính chất vật lí của stiren

- Từ đặc điểm cấu tạo của stiren dự đốn được tính chất hĩa học của stiren: phản ứng cộng: phảnứng với dung dịch brom, phản ứng với hiđro; phản ứng trùng hợp

b Phương thức tổ chức hoạt động

b1: cấu tạo và tính chất vật lí

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết cơng thức phân tử, cơng thứccấu tạo và tính chất vật lí của stiren GV mời 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhậnxét, bổ sung, chuẩn hĩa kiến thức

b2: đặc điểm cấu tạo và tính chất hĩa học

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu HS nêu đặc điểm cấu tạo của stien từ đĩ dự đốn tính chấthĩa học của stiren GV mời 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung,chuẩn hĩa kiến thức: stiren cĩ vịng benzen nên tính chất hĩa học giống benzen Ngồi ra, stirencịn cĩ một liên kết đơi ở nhánh nên cĩ tính chất giống anken: phản ứng cộng halogen vào liên kếtđơi, cộng HX vào liên kết đơi, làm mất màu dung dịch KMnO4, phản ứng trùng hợp

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu HS viết phương trình phản ứng của stien với dung dịchbrom, hiđro, phản ứng trùng hợp Các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hĩakiến thức

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS nắm được cơng thức phân tử, cơng thức cấu tạo của stiren; từ đặc điểm cấu tạo nêuđược tính chất hĩa học của stiren và viết được phương trình phản ứng minh họa

B Một vài hiđrocacbon thơm khác

I Stiren

1 Cấu tạo và tính chất vật lí

* Cấu tạo.

- CTPT: C8H8

Ngày đăng: 01/02/2021, 16:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w