1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng kỹ năng tư vấn pháp luật

21 119 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 414,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm – Theo Từ điển Tiếng Việt: + Tư vấn: là đóng góp ý kiến cho vấn đề được hỏi nhưng không có quyền ra quyết định + Tư vấn PL: là việc người có chuyên môn về PL được hỏi ý kiến đ

Trang 1

BÀI GIẢNG KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT 2021

Thời lượng: 30 tiết

Mục lục

Vấn đề 1: Khái quát về tư vấn PL và kỹ năng tư vấn PL 2

Khái quát về tư vấn PL 2

Khái niệm 2

Vai trò của hoạt động tư vấn 3

Phân loại hoạt động tư vấn 3

Nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của hoạt động tư vấn PL 3

Điều kiện để thực hiện hoạt động tư vấn 4

Khái quát về kỹ năng tư vấn pháp luật 4

Vấn đề 2: Kỹ năng xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng tư vấn PL 4 Tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn 5

Mục đích của tiếp xúc khách hàng 5

Tầm quan trọng của tiếp xúc khách hàng 5

Các kỹ năng cơ bản khi tiếp xúc khách hàng 5

Các bước tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn 6

Những lưu ý khi tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn 7

Kỹ năng đàm phán, soạn thảo và ký Hợp đồng tư vấn PL 7

Mục đích của Hợp đồng tư vấn PL 7

Các loại Hợp đồng tư vấn PL 7

Kỹ năng đàm phán, soạn thảo, ký kết Hợp đồng tư vấn PL 7

Vấn đề 3: Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ, phân tích vụ việc, xác định vấn đề pháp lý 8 Yêu cầu khi xử lý và tìm giải pháp pháp lý 8

Xác định diễn biến vụ việc 8

Quy trình tìm chứng cứ 9

Tra cứu và áp dụng văn bản PL 9

Vấn đề 5: Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng 10

Khái niệm 10

Trang 2

Các điều kiện xác lập giao dịch ủy quyền ngoài tố tụng cho khách hàng 10 Hình thức của giao dịch ủy quyền ngoài tố tụng 11

Các kỹ năng, công việc hỗ trợ khách hàng ngoài tố tụng 11

Lưu ý 11

Vấn đề 4: Trình bày phương án tư vấn 12

Tư vấn pháp luật bằng lời nói 12

Kỹ năng nói để tạo niềm tin với khách hàng 12

Kỹ năng nói khi tiếp xúc khai thác thông tin khách hàng 12

Kỹ năng nói khi trình bày làm rõ chứng cứ đang nhận từ khách hàng 12

Kỹ năng nói khi trình bày các phương án tư vấn 12

Kỹ năng hướng dẫn khách hàng sử dụng kết quả tư vấn bằng lời nói 12

Tư vấn pháp luật bằng văn bản 12

Quy trình tư vấn pháp luật bằng văn bản 12

Yêu cầu đối với tư vấn pháp luật bằng văn bản 12

Ôn tập 13

Các nội dung ôn tập 13

Tình huống bài tập 14

Trang 3

Vấn đề 1: Khái quát về tư vấn PL và kỹ năng tư vấn PL

I Khái quát về tư vấn PL

1 Khái niệm

– Theo Từ điển Tiếng Việt:

+ Tư vấn: là đóng góp ý kiến cho vấn đề được hỏi nhưng không có quyền ra quyết định + Tư vấn PL: là việc người có chuyên môn về PL được hỏi ý kiến để tham khảo khi cần giải quyết hoặc quyết định 1 công việc nào đó liên quan đến PL

– Theo Điều 28 Luật luật sư 2006: Tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ Luật sư thực hiện tư vấn pháp luật trong tất cả các lĩnh vực pháp luật

– Theo Điều 28 Luật trợ giúp pháp lý 2006: Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên, Luật sư,

Tư vấn viên pháp luật thực hiện tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý bằng việc hướng dẫn, giải đáp, đưa ra ý kiến, cung cấp thông tin pháp luật, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý

– Định nghĩa: Tư vấn PL là việc giải đáp PL, hướng dẫn khách hàng sử dụng đúng PL,

cung cấp các dịch vụ pháp lý, giúp khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình – Các hoạt động tư vấn PL:

+ giải đáp PL: giải thích các quy định của PL

+ hướng dẫn, soạn thảo, cho ý kiến về các văn bản, đơn từ có liên quan đến quyền và nghĩa

Trang 4

+ tư vấn PL phải tìm ra 1 giải pháp hợp lý, có hiệu quả nhưng phải phù hợp với PL

+ tư vấn PL là 1 nghề lao động trí óc có tính độc lập và chịu trách nhiệm cá nhân cao

2 Vai trò của hoạt động tư vấn

– Góp phần vào việc phổ biến, giáo dục PL, định hướng hành vi ứng xử cho khách hàng trong khuôn khổ PL và đạo đức XH

– Góp phần giảm nhẹ sự căng thẳng cho các cơ quan tố tụng, tránh được sự quá tải cho các

cơ quan xét xử

– Góp phần hoàn thiện hệ thống PL, hoàn thiện hoạt động của các cơ quan NN

3 Phân loại hoạt động tư vấn

– Căn cứ vào lĩnh vực tư vấn:

– Căn cứ vào tính chất của hoạt động tư vấn:

+ tư vấn thường xuyên: như ký hợp đồng tư vấn dài hạn cho khách hàng

+ tư vấn theo vụ việc

– Căn cứ vào tính pháp lý:

+ tư vấn chính thức: là tư vấn của những người được NN công nhận, như luật sư, trợ giúp viên pháp lý

+ tư vấn không chính thức: là tư vấn của những người (có thể) có hiểu biết PL nhưng

không được PL công nhận

– Tư vấn vào chủ thể tư vấn:

+ tư vấn của luật sư

+ tư vấn của tư vấn viên pháp luật

+ tư vấn của trợ giúp viên pháp lý

– Căn cứ vào khách hàng:

+ tư vấn cho khách hàng tổ chức

Trang 5

+ tư vấn cho khách hàng cá nhân

– Căn cứ vào yếu tố tài chính:

+ tư vấn có tính phí

+ tư vấn miễn phí

– Căn cứ vào hình thức tư vấn:

+ tư vấn bằng lời nói

+ tư vấn bằng văn bản

– Căn cứ vào tính chất vụ việc:

+ tư vấn đơn giản: như cung cấp văn bản PL

+ tư vấn tương đối phức tạp

+ tư vấn phức tạp: nhiều lĩnh vực trong 1 vụ việc

4 Nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của hoạt động tư vấn PL

a Nguyên tắc

– Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

– Nguyên tắc tránh xung đột lợi ích: không nhận tư vấn cho 2 bên đang tranh chấp nhau – Nguyên tắc trung thực, khách quan: cả về chuyên môn (chỉ nhận tư vấn khi có chuyên môn vững vàng về lĩnh vực đó, tránh nhận “bừa” rồi phán “bừa”) và về tài chính (chi phí, thù lao rõ ràng)

– Nguyên tắc bảo mật thông tin về vụ việc của khách hàng

– Nguyên tắc bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng, chịu trách nhiệm trước PL về nội dung tư vấn

b Yêu cầu

– Yêu cầu chung:

+ có bản lĩnh chính trị: dám bảo vệ luật pháp, bảo vệ lẽ phải đến cùng, không bị khuất phục bởi đe dọa, cường quyền, tiền bạc

+ có kiến thức chuyên môn

+ có kiến thức thực tiễn

+ có kỹ năng nghề nghiệp

+ tuân thủ đạo đức nghề nghiệp

– Yêu cầu riêng:

Trang 6

+ nội dung tư vấn phải cụ thể, rõ ràng

+ phải đảm bảo tính khả thi

+ đảm bảo nhanh chóng, kịp thời: VD ngay khi thấy đối tượng phạm tội có biểu hiện tẩu tán tài sản, cần tư vấn để thân chủ yêu cầu cơ quan chức năng kịp thời phong tỏa tài sản + bảo mật thông tin

+ tôn trọng sự tự quyết của khách hàng: trường hợp có nhiều phương án để giải quyết vụ việc

5 Điều kiện để thực hiện hoạt động tư vấn

– Là quy định đặt ra đối với các tổ chức có chức năng tư vấn, gồm Văn phòng luật sư, Trung tâm tư vấn PL, Trung tâm hỗ trợ pháp lý, theo đó thì các thành viên của các tổ chức này phải đảm bảo:

+ là công dân VN, trung thành với tổ quốc

+ có phẩm chất đạo đức tốt

+ có hiểu biết PL

+ có thời gian công tác PL ít nhất 5 năm

+ không phải là cán bộ, công chức

II Khái quát về kỹ năng tư vấn pháp luật

——————

Ngày 13/05/2017

Giảng viên: cô Nguyễn Thị Bích Hồng (Ths)

Vấn đề 2: Kỹ năng xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng tư vấn PL

Thông thường, quy trình tư vấn Pháp luật gồm các bước:

+ B1: tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn

+ B2: thỏa thuận tư vấn, cách thức làm việc, đàm phán, soạn thảo ký kết Hợp đồng tư vấn

PL

+ B3: nghiên cứu hồ sơ, phân tích đánh giá vụ việc, và xây dựng phương án tư vấn

+ B4: chuyên gia thực hiện tư vấn (bằng lời nói, bằng văn bản)

+ B5: thu phí tư vấn, thanh lý hợp đồng, lấy phiếu đánh giá của khách hàng

I Tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn

Trang 7

1 Mục đích của tiếp xúc khách hàng

– Tìm hiểu khách hàng, nội dung vụ việc

– Tìm hiểu yêu cầu tư vấn của khách hàng

– Thỏa thuận, ký Hợp đồng tư vấn

2 Tầm quan trọng của tiếp xúc khách hàng

– Tạo ấn tượng tốt đẹp với khách hàng, tạo niềm tin với khách hàng, để đạt được mục đích của giai đoạn này là ký được Hợp đồng tư vấn

3 Các kỹ năng cơ bản khi tiếp xúc khách hàng

a Kỹ năng giao tiếp

– Hai phương tiện của giao tiếp:

+ ngôn ngữ: rõ ràng, rành mạch, khi nói cần có tiết tấu, âm lượng vừa phải

+ phi ngôn ngữ: hình thức, dáng điệu, cử chỉ, cách bắt tay, nét mặt, ánh mắt, thái độ

– Bắt tay:

+ tay phải sạch sẽ, nếu bị ra mồ hôi tay cần lau sạch, khô trước khi bắt tay

+ tư thế bắt tay: giữ khoảng cách vừa phải với khách hàng, người hơi cúi về phía khách hàng để thể hiện sự nhiệt tình

+ bắt tay chặt vừa phải, tránh bắt quá chặt, tránh “lắc lắc” khi bắt tay

+ thời gian bắt tay vừa bằng thời gian chào hỏi

+ người sẽ chủ động đưa tay ra trước khi bắt tay: người già, cấp trên, người được giới thiệu, phụ nữ

– Ánh mắt, nét mặt:

+ khi mới gặp cần tươi cười, sau đó thể hiện sự điềm đạm, nếu gặp chuyện buồn cần thể hiện sự chia sẻ với khách hàng

+ nhìn giao thoa với khách hàng

+ nên nhìn bao quát khách hàng, không nên nhìn chằm chằm vào khách hàng

+ không nên nhìn ra ngoài, không nên nhìn 1 điểm

– Thái độ:

+ tôn trọng, thân thiện

+ đúng mực: không phải thấy người “sang” mà vồn vã, không thấy người “nghèo” mà tỏ ra kém nhiệt tình

Trang 8

b Kỹ năng lắng nghe

– Chu trình lắng nghe: mong muốn thấu hiểu khách hàng:

Tập trung ==> Tham dự ==> Hiểu ==> Ghi nhớ ==> Hỏi đáp ==> Phát triển

– Lưu ý khi lắng nghe:

+ chăm chú, không làm việc riêng

+ lắng nghe chọn lọc, phân tích

+ khuyến khích khách hàng nói

– Kỹ năng ngắt lời khi khách hàng nói quá nhiều:

+ chờ khách hàng nói hết câu, hết đoạn, rồi xin lỗi và ngắt lời, hướng đến những vấn đề cụ thể

– Thái độ khi lắng nghe:

+ trường hợp khách hàng không biết diễn đạt, có thể đề nghị diễn đạt giúp khách hàng bằng việc tóm tắt lại ý của khách hàng

c Kỹ năng ghi chép

– Vừa nghe vừa phải ghi chép: nên biết kỹ năng tốc ký

– Cần ghi chép chính xác, đầy đủ thông tin

– Gạch chân những đặc điểm cần lưu ý

– Tóm lược lại diễn biến vụ việc, có thể sử dụng bảng như sau:

d Kỹ năng đặt câu hỏi

– Đặt các câu hỏi để tìm hiểu đầy đủ, chính xác nội dung vụ việc và mong muốn của khách hàng:

+ ai ?

+ khi nào ?

+ cái gì ?

Trang 9

Mục đích câu hỏi

Tài liệu, chứng cứ

1

Nhân thân

– Đã đăng ký kết hôn ?

– Thông tin cá nhân của vợ, chồng: nơi ở, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế

– Phải là hôn nhân hợp pháp thì mới ly hôn được

Giấy đăng ký kết hôn

– Có mấy con:

trai, gái, tuổi – Vợ có đang mang thai không (với vụ việc người chồng muốn ly hôn)

– Nguyện vọng của con đối (kể cả với con dưới 7 tuổi trở lên, nếu có)

Nếu con

từ 7 tuổi thì bắt buộc phải xem xét đến nguyện vọng của

3 Tài sản

– Tài sản chung:

+ có tài sản chung nào, có giấy tờ chứng minh không

Trang 10

tài sản chung đó – Tài sản riêng:

+ có tài sản riêng nào, có giấy tờ chứng minh không + nguồn gốc của tài sản riêng – Có nợ chung không

4

Mong muốn của khách hàng

– Anh/Chị có thực

4 Các bước tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn

– Bước 1: Chuẩn bị về chuyên môn (chuyên gia trong lĩnh vực khách hàng muốn tư vấn),

về điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện tư vấn

– Bước 2: Tiếp khách hàng:

+ tạo môi trường giao tiếp thân thiện, nhiệt tình

+ tìm hiểu thông tin khách hàng

+ nghe khách hàng trình bày nội dung vụ việc và hỏi rõ những tình tiết cần thiết

+ yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu có liên quan

+ tóm tắt nội dung vụ việc và chốt lại yêu cầu tư vấn của khách hàng

– Bước 3: Ký kết Hợp đồng tư vấn PL

5 Những lưu ý khi tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn

– Phân loại khách hàng để có cách tiếp xúc phù hợp:

+ kiểm soát được thái độ của khách hàng và của chính mình

+ xem xét các mối quan hệ về lợi ích của đương sự với khách hàng mình đang tư vấn: nếu lợi ích đối lập nhau thì cần khéo léo từ chối, viện dẫn các quy định của luật pháp (Luật trợ

Trang 11

giúp pháp lý, Luật luật sư)

– Ngay từ đầu cần lưu ý với khách hàng rằng: chỉ có thể đưa ra giải pháp chính xác, đầy đủ

và đúng PL nếu khách hàng trình bày vụ việc đầy đủ, trung thực, khách quan

– Thận trọng khi khách hàng yêu cầu đưa ra nhận định sơ bộ, phương án giải quyết vụ việc: chỉ đưa ra những nhận xét khái quát, chung chung

– Trao đổi rõ về mức phí và phương thức làm việc

Chú ý:

+ luôn bình tĩnh: VD khách hàng đến nói “Tôi vừa giết người, đang bị truy nã, tư vấn giúp tôi” thì cũng cần bình tĩnh thực hiện đầy đủ các thủ tục như đối với khách hàng thông thường, kể cả việc nói chuyện chi phí tư vấn

+ thông thường khách hàng chỉ đưa ra những thông tin có lợi cho mình, do đó cần trao đổi thẳng thắn với khách: chỉ tư vấn đúng khi khách hàng trung thực

+ khi khách hàng yêu cầu đưa ra nhận định sơ bộ:

 Nếu buộc phải đưa ra nhận định: phải nên rõ ý đã xử lý nhiều vụ việc tương tự, có khả năng thành công cao, chỉ đưa ra rất khái quát, mục đích để yêu cầu ký Hợp đồng

 Nếu không: nói sẽ phải thu thập thêm chứng cứ, tài liệu

II Kỹ năng đàm phán, soạn thảo và ký Hợp đồng tư vấn PL

1 Mục đích của Hợp đồng tư vấn PL

– Hợp đồng tư vấn PL là cơ sở pháp lý để thực hiện hoạt động tư vấn PL

– Hợp đồng tư vấn PL là cơ sở pháp lý để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên

2 Các loại Hợp đồng tư vấn PL

– Tư vấn PL theo giờ: Phiếu yêu cầu tư vấn

Chú ý: mặc dù ghi là Phiếu nhưng đây vẫn là 1 loại hợp đồng

– Tư vấn PL theo vụ việc: Hợp đồng tư vấn PL theo vụ việc

– Tư vấn PL thường xuyên: Hợp đồng tư vấn PL thường xuyên Chủ yếu khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp

3 Kỹ năng đàm phán, soạn thảo, ký kết Hợp đồng tư vấn PL

– Có kỹ năng trong giao tiếp, thương lượng

– Nguyên tắc: hài hòa lợi ích của các bên

a Đàm phán thù lao tư vấn

Trang 12

– Căn cứ tính thù lao

– Phương thức tính thù lao:

+ theo độ phức tạp của vụ việc: chú ý nêu bật lợi ích của khách hàng đạt được khi ký Hợp đồng tư vấn

Lưu ý: chi phí có thuế GTGT hay không?

+ theo thời gian thực hiện

b Kỹ năng soạn thảo hợp đồng tư vấn

– Có thể áp dụng theo Thông tư 01/2011 quy định về thể thức trình bày các loại văn bản hành chính thông dụng

c Kỹ năng ký kết hợp đồng tư vấn

– Lưu ý thẩm quyền người ký kết hợp đồng: phải là người đại diện theo PL, hoặc người được ủy quyền hợp pháp

– Số bản của Hợp đồng: tùy theo khách hàng yêu cầu, ít nhất 2 bản

– Yêu cầu về đóng dấu hợp đồng

– Lưu ý về khả năng thanh toán của khách hàng VD khách hàng nhờ tư vấn về phá sản

——————-

Ngày 16/05/2017

Giảng viên: cô Đỗ Ngân Bình (TS)

Vấn đề 3: Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ, phân tích vụ việc, xác định vấn đề pháp lý

1 Yêu cầu khi xử lý và tìm giải pháp pháp lý

– Các bước:

+ Quan sát vụ việc: đưa ra nhận xét: từ yêu cầu ==> giải pháp

+ Kỹ năng: Đầu vào ==> Đầu ra

Tình huống tư vấn: Anh A đến xin tư vấn vụ việc như sau:

+ Ngày 1/1/2015, anh A ký HĐLĐ xác định thời hạn 3 năm với Công ty X Sau đó tiếp tục

ký bản camkeets kèm theo HĐLĐ trong đó có điều khoản: khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước 90 ngày

+ Ngày 21/12/2015 anh A viết đơn xin nghỉ việc và gửi đơn cho Công ty xin nghỉ việc từ ngày 21/03/2016

Trang 13

+ Ngày 16/2/2016, anh A gửi đơn xin nghỉ phép đến phòng Hành chính nhân sự nhưng Công ty không đồng ý cho anh A nghỉ phép

+ Ngày 29/3/2016 công ty ra quyết định xử phạt kỷ luật bằng hình thức sa thải đối với anh

A Trong quyết định ghi rõ: (i) Buộc anh A phải bồi thường cho Công ty một khoản tiền tương đương tiền lương những ngày không báo trước theo đúng cam kết, (ii) Khi nào anh

A thực hiện các nghĩa vụ trên với Công ty thì Công ty mới trả sổ BHXH

Yêu cầu của anh A: Công ty X trả lại sổ BHXH mà Công ty đã giữ của mình

– Các kỹ năng cần thiết để tìm ra giải háp pháp lý cho vụ việc:

+ nhìn được mong muốn của khách hàng

+ dựng lại diễn biến vụ việc, xác định chứng cứ vụ việc

+ tìm các điều luật / án lệ

– Một số kỹ năng cơ bản để xác định đúng yêu cầu khách hàng: lắng nghe, ghi chép, xác định yêu cầu chính của khách hàng, hỏi lại, bổ sung …

2 Xác định diễn biến vụ việc

– Xác định diễn biến vụ việc là yêu cầu bắt buộc: mục đích là để xây dựng được sơ đồ diễn biến vụ việc

+ không bỏ sót tình tiết

+ mọi tình tiết đều phải đưa vào “sơ đồ” vụ việc

+ đánh giá tình tiết quan trọng: là tình tiết có giá trị pháp lý, đồng thời có giá trị chứng minh

+ lắng nghe và xác minh sự kiện (bằng các chứng cứ)

+ bổ sung các sự kiện còn thiếu: bằng tư duy logic + kinh nghiệm

+ đánh dấu những sự kiện, tình tiết còn thiếu trong “sơ đồ”

+ diễn biến xếp theo trình tự thời gian (tương tác với khách hàng)

3 Quy trình tìm chứng cứ

– B1: Nghe diễn biến vụ việc

– B2: Lập thành biểu đồ

– B3: Hỏi lại yêu cầu

– B4: Dùng kinh nghiệm để xác định các chứng cứ phổ biến của 1 vụ việc tương tự đã

từng xử lý)

Ngày đăng: 23/11/2021, 12:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

– Tóm lược lại diễn biến vụ việc, có thể sử dụng bảng như sau: - Bài giảng kỹ năng tư vấn pháp luật
m lược lại diễn biến vụ việc, có thể sử dụng bảng như sau: (Trang 8)
Ví dụ: khách hàng muốn tư vấn về ly hôn, có thể lập bảng câu hỏi như sau: - Bài giảng kỹ năng tư vấn pháp luật
d ụ: khách hàng muốn tư vấn về ly hôn, có thể lập bảng câu hỏi như sau: (Trang 9)
4. Tra cứu và áp dụng văn bản PL - Bài giảng kỹ năng tư vấn pháp luật
4. Tra cứu và áp dụng văn bản PL (Trang 14)
– B9: Lập bảng thống kê chứng cứ - Bài giảng kỹ năng tư vấn pháp luật
9 Lập bảng thống kê chứng cứ (Trang 14)
– Trường hợp Bảng trả lời câu hỏi: lập bảng với các thông tin: - Bài giảng kỹ năng tư vấn pháp luật
r ường hợp Bảng trả lời câu hỏi: lập bảng với các thông tin: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w