1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình huống kỹ năng tư vấn pháp luật lĩnh vực hành chính (vi phạm trật tự an toàn giao thông)

13 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 191,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BTL KNTVPLTLVHC MỞ ĐẦU Nhịp sống của con người càng trở nên vội vã, các phương tiện tham gia giao thông càng cải tiến và hiện đại Tai nạn giao thông vẫn còn rình rập đe dọa đến tính mạng của con người.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Nhịp sống của con người càng trở nên vội vã, các phương tiện tham gia giao thông càng cải tiến và hiện đại Tai nạn giao thông vẫn còn rình rập đe dọa đến tính mạng của con người, nón bảo hiểm ngày càng trở nên quan trọng và gắn bó hơn với cuộc sống của chúng ta Lợi ích của việc đội mũ bảo hiểm là hết sức rõ ràng Liên quan đến đội mũ bảo hiểm cũng được pháp luật quy định chi tiết, tuy nhiên, tuỳ vào từng trường hợp sẽ có những cách vận dụng cho phù hợp Và để làm rõ hơn về vấn đề này em xin chọn đề tài số 1

NỘI DUNG

Đề bài: Ngày 19/02/2019 trong khi thi hành nhiệm vụ, chiến sĩ Cảnh sát giao thông phát hiện anh Nguyễn Văn A, 35 tuổi điều khiển xe mô tô chở Nguyễn Văn B, 15 tuổi đi cấp cứu do gặp tai nạn trên đường, nhưng cả 02 đều không đội

“mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy

1 Hãy tư vấn cho người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định xử phạt?

2 Hãy viết bản tư vấn cho khách hàng nếu khách hàng là cá nhân, tổ chức

bị xử phạt hành chính cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại?

3 Hãy tư vấn cho người bị xử phạt phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nếu cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại?

Câu 1: Hãy tư vấn cho người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định xử phạt?

• Lỗi và xử phạt

a Đối với anh Nguyễn Văn A (35 tuổi):

Căn cứ pháp luật: Theo Luật giao thông đường bộ 2008 và Nghị định

46/2016/NĐ-CP

Trang 2

- Căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ thì:

“Điều 30 Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

2 Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.”

ð Trong trường hợp này, anh A phạm hai lỗi: không đội mũ khi điều khiển

xe gắn máy, mô tô và chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm

- Theo quy định tại điểm i, k của khoản 3, Điều 6 Nghị định

46/2016/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự

xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:

“Điều 6 Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả

xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô

tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;”

Tuy nhiên, theo Điều 21 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

“Điều 21 Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng

3 Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chỉ bị

áp dụng một hình thức xử phạt chính; có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức

xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1 Điều này Hình thức xử phạt bổ sung chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính.”

Trang 3

ð Như vậy, trong trường hợp anh A thì sẽ áp dụng một hình thức xử phạt chính là phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng và một hình thức xử phạt

bổ sung áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính

b Đối với Nguyễn Văn B (15 tuổi)

Căn cứ pháp luật: Luật Giao thông đường bộ, Luật xử lý vi phạm hành

chính

- Căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đương bộ thì:

“Điều 30 Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

2 Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.”

- Theo khoản 3 Điều 134 Luật xử lý vi phạm hành chính:

“Điều 134 Nguyên tắc xử lý

3 Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính

Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không

áp dụng hình thức phạt tiền

Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay;”

- Căn cứ theo Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính:

“Điều 5 Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính

1 Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.”

ð Như vậy, theo quy định của pháp luật, trường hợp này B 15 tuổi ngồi trên

xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm thì vẫn sẽ bị xử phạt vi phạm hành

Trang 4

chính Tuy nhiên, sẽ không áp dụng hình thức phạt tiền mà áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo

- Căn cứ theo Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính:

“Điều 56 Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1 Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt

vi phạm hành chính tại chỗ

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết

bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản

2 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm

ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức

vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.”

- Căn cứ theo Điều 67 Luật xử lý vi phạm hành chính:

“Điều 67 Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1 Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính

mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính.”

ð Như vậy, trong trường hợp này, chiến sĩ cảnh sát giao thông không cần lập biên bản mà sẽ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ

• Xác định thẩm quyền

- Căn cứ theo khoản 2 Điều 70 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

“Điều 70 Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

2 Cảnh sát giao thông có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm được quy định trong Nghị định này như sau:

Trang 5

a) Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ của người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực đường sắt được quy định tại Nghị định này;

b) Các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15 Nghị định này.”

- Căn cứ theo khoản 4 Điều 39 Luật xử lý vi phạm hành chính:

“Điều 39 Thẩm quyền của Công an nhân dân

4 Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát đường thủy; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát phản ứng nhanh, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự

và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn trên sông, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng

An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh văn hóa, tư tưởng, Trưởng phòng An ninh thông tin; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các quận, huyện thuộc

Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Trang 6

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và k khoản

1 Điều 28 của Luật này.”

ð Như vậy, trong trường hợp này chiến sĩ cảnh sát giao thông có thẩm quyền

xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm của anh A và B

• Trình tự, thủ tục ban hành quyết định xử phạt

- Khi phát hiện hành vi của anh A và B, chiến sĩ cảnh sát giao thông sẽ ra hiệu lệnh cho anh A để buộc anh A chấm dứt ngay hành vi vi phạm của mình

- Tiếp theo, là ra quyết định xử phạt Khi ra quyết định xử phạt tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng

cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người

ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt

- Cuối cùng là chiến sĩ cảnh sát giao thông thi hành quyết định xử phạt đối với anh Nguyễn Văn A và Nguyễn Văn B

Câu 2: Hãy viết bản tư vấn cho khách hàng nếu khách hàng là cá nhân, tổ chức bị xử phạt hành chính cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại?

CÔNG TY LUẬT

Địa chỉ: Số đường , phường , quận , thành phố Hà Nội

SĐT: 0243 Fax: Email: Website:

Số: 012019/TVPL-KH Hà Nội, ngày tháng năm 2020

THƯ TƯ VẤN

Về phương thức bảo vệ quyền và lợi ích trước quyết định xử phạt hành chính

đối với anhNguyễn Văn A Kính gửi: Anh Nguyễn Văn A

Trang 7

Địa chỉ: Thôn/Tổ …, Xã/Phường …, Huyện/Quận …, Tỉnh/Thành phố …

Lời đầu tiên, Công ty Luật xin gửi tới Quý khách lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng! Cảm ơn Quý khách đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của chúng tôi Căn cứ vào Hợp đồng dịch vụ số ký ngày tháng năm giữa Quý khách và Công ty Luật , chúng tôi xin gửi đến Quý khách thư tư vấn pháp lý với nội dung như sau:

I Bối cảnh tư vấn:

1 Tài liệu vụ việc

- Bản sao Quyết định xử phạt hành chính…, ngày … tháng … năm đối với anh Nguyễn Văn A;

- Bản sao bệnh án của cháu Nguyễn Văn B…, ngày…tháng …năm có kèm xác nhận của bệnh viện

2 Bối cảnh vụ việc:

Ngày 19/02/2019 trong khi thi hành nhiệm vụ, chiến sĩ Cảnh sát giao thông phát hiện anh Nguyễn Văn A, 35 tuổi điều khiển xe gắn máy chở Nguyễn Văn B, 15 tuổi đi cấp cứu do gặp tai nạn trên đường, nhưng cả 02 đều không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy Chiến sĩ Cảnh sát giao thông đã ra hiệu lệnh cho xe dừng lại và ra quyết định xử phạt ngay tại chỗ đối với anh Nguyễn Văn A

II Yêu cầu tư vấn

Trong hợp đồng dịch vụ pháp lý số Quý khách đã yêu cầu chúng tôi đưa

ra ý kiến tư vấn đối với các phương thức để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước việc Chiến sĩ Cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt đối với Quý khách vì đã có hành vi không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy

III Căn cứ pháp lý

Khi đưa ra các ý kiến pháp lý trong thư tư vấn này, chúng tôi đã xem xét các văn bản pháp luật có liên quan sau:

1 Luật Giao thông đường bộ 2008

Trang 8

2 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

3 Luật xử lí vi phạm hành chính 2012

4 Bộ Luật Hình sự 2015

VI Giả định, bảo lưu

- Các tài liệu mà chúng tôi được cung cấp là các bản sao đầy đủ, hoàn toàn giống như bản chính, các chữ ký và những phần viết tay thêm vào không hề có yếu tố gian lận

- Các văn bản uỷ quyền có trong hồ sơ đều hợp lệ ;

- Các bên tham gia giao kết hợp đồng đều có đủ năng lực và thẩm quyền để ký kết [các] hợp đồng và thoả thuận có liên quan;

- Thư tư vấn này được soạn thảo theo yêu cầu của Quý khách và chỉ dành riêng cho Quý khách Các giải thích, nhận định được nêu trong Thư tư vấn này chỉ được hiểu là để đánh giá tính pháp lý liên quan đến các yêu cầu tư vấn của Quý khách Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với các nội dung của Thư tư vấn khi được

sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài các mục đích của Thư tư vấn này

V Ý kiến tư vấn

Dựa vào các căn cứ pháp lý đã nêu trên, trường hợp của Quý khách theo Công ty chúng tôi đây là tình thế cấp thiết cần phải cứu người Do đó, hành vi không đội

mũ bảo hiểm của quý khách tuy vi phạm pháp luật nhưng vẫn phù hợp trong trường hợp này Cụ thể căn cứ vào các quy định:

Điểm a Khoản 3 Điều 11 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì: “3 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu”

Khoản 18 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008: “8 Khi có điều kiện mà

cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.”

Trang 9

Khoản 1 Điều 171 Bộ Luật Dân sự 2015: “ 1 Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa trực tiếp lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn.”

Điều 132 Bộ Luật Hình sự 2015: “1 Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”

Cụ thể chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết ở các văn bản tư vấn sau nếu Quý khách có nhu cầu

Xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận:

- Anh Nguyễn Văn A;

- Giám đốc Công ty Luật

- Lưu VP./

(Ký, đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác Quý khách vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.xxxx để được giải đáp

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./

Câu 3: Hãy tư vấn cho người bị xử phạt phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nếu cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại?

Công ty chúng tôi xin tư vấn cho Quý khách sử dụng phương thức khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chiến sĩ Cảnh sát

giao thông theo quy định tại Điều 7 Luật Khiếu nại 2011:

“Điều 7 Trình tự khiếu nại

Trang 10

1 Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.”

1 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 20 Luật Khiếu nại năm 2011 thì khiếu nại lần

đầu: Người trực tiếp ra quyết định hành chính

Căn cứ Khoản 3 Điều 21 Luật Khiếu nại năm 2011 thì khiếu nại lần hai:

Giám đốc sở hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

2 Nội dung đơn khiếu nại: Căn cứ theo biểu Mẫu số 01A-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ)

3 Chứng cứ kèm theo đơn khiếu nại bao gồm: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, bệnh án của Nguyễn Văn B, thiệt hại vật chất, tinh thần do hành vi xử phạt gây ra

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày đăng: 13/11/2022, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Giao thông đường bộ 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giao thông đường bộ
Năm: 2008
2. Luật Khiếu nại 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khiếu nại
Năm: 2011
3. Luật xử lí vi phạm hành chính 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xử lí vi phạm hành chính
Năm: 2012
4. Bộ Luật Hình sự 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật Hình sự 2015
Năm: 2015
5. Bộ Luật Dân sự 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật Dân sự
Năm: 2015

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w