– Mục tiêu tư vấn mà khách hàng đưa ra thường không rõ ràng: + có thể khách hàng đang bức xúc về 1 vấn đề nhưng khi yêu cầu tư vấn thì thường không xác định đúng vào mục tiêu là tư vấn đ
Trang 1BÀI GIẢNG KỸ NĂNG TƯ VẤN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2021 Thời lượng: 30 tiết
Mục lục
Vấn đề 1: Khái quát chung về tư vấn PL trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình 3
1 Khái niệm và đặc điểm của tư vấn PL trong HNGĐ 3
1 Kỹ năng tư vấn về quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng 6
2 Kỹ năng tư vấn xác định các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng 6
3 Tư vấn về phương thức bảo vệ quyền nhân thân giữa vợ và chồng 7
4 Tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình giữa vợ và chồng 8
5 Tư vấn về giải quyết mâu thuẫn giữa vợ và chồng 8
6 Tư vấn về biện pháp bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình 8
7 Tư vấn cho bên vợ / chồng là người thực hiện hành vi bạo lực gia đình 8 Vấn đề 3: Tư vấn chế độ tài sản và chia tài sản chung của vợ chồng 8
1 Tư vấn về lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng 9
2 Tư vấn về chế độ tài sản theo thỏa thuận 9
3 Tư vấn về chế độ tài sản theo luật định 9
4 Tư vấn về chia tài sản chung của vợ chồng 9
5 Tư vấn về các trường hợp chia tài sản chung 9
6 Tư vấn về thu thập chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích về tài sản 10
Vấn đề 4: Tư vấn pháp luật về xác định cha, mẹ, con 10
1 Tư vấn việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp sinh con tự nhiên được thực hiện tại UBND cơ sở 10
2 Tư vấn việc đăng ký khai sinh cho con trong giá thú và ngoài giá thú 10
3 Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh 12
Trang 24 Tư vấn việc đăng ký nhận cha, mẹ, con ngoài giá thú tại UBND 12
5 Tư vấn xác định cha, mẹ, con trong trường hợp sinh con tự nhiên được thực hiện tại TAND 12
6 Tư vấn xác định lại quan hệ cha con, mẹ con đối với con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân 12
7 Tư vấn xác định lại quan hệ cha, mẹ cho con ngoài giá thú; xác định con cho cha, mẹ 13
III Tư vấn về sinh con và xác định cha, mẹ, con trong trường hợp áp dụng kỹ thuật
Vấn đề 5: Tư vấn về nuôi con nuôi 15
1 Tư vấn về đăng ký việc nhận nuôi con nuôi 15
2 Cơ quan có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi 15
3 Hồ sơ nuôi con nuôi 15
4 Nhận nuôi con nuôi trong trường hợp đặc biệt 15
5 Tư vấn về nuôi con nuôi trên thực tế 16
6 Tư vấn về hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi 16
7 Tư vấn về quan hệ giữa con nuôi với người nhận nuôi và các thành viên gia đình của người nhận nuôi 16
8 Tư vấn về quan hệ giữa người nuôi con nuôi với gia đình gốc 16
III Tư vấn chấm dứt việc nuôi con nuôi 16
1 Tư vấn về căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi 16
2 Tư vấn về hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nuôi con nuôi 16
Chương 6: Tư vấn về các quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ và con và giữa các thành viên khác trong gia đình 18
1 Tư vấn về quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ và con 18
2 Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con 18
3 Quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ 18
Trang 34 Tư vấn về quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình 19 Chương 7: Tư vấn hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài 19
1 Tư vấn về kết hôn có yếu tố nước ngoài 20
2 Tư vấn về điều kiện kết hôn 20
3 Tư vấn về thẩm quyền đăng ký kết hôn 20
4 Xác định quan hệ cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài 20
5 Tư vấn về thẩm quyền xác định quan hệ cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài 20
6 Tư vấn về nội dung xác định quan hệ cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài 21 III Tư vấn về ly hôn có yếu tố nước ngoài 21
1 Tư vấn về thẩm quyền giải quyết việc ly hôn có yếu tố nước ngoài 21
2 Tư vấn về nội dung của việc ly hôn có yếu tố nước ngoài 21
3 Tư vấn nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài 21
4 Tư vấn về chế độ tài sản trong hôn nhân có yếu tố nước ngoài 22
Chương 8: Tư vấn về ly hôn 22
1 Tư vấn về quyền yêu cầu ly hôn 22
2 Khái niệm ly hôn 22
3 Tư vấn về quyền yêu cầu ly hôn 22
4 Thủ tục thực hiện quyền yêu cầu ly hôn tại tòa án 22
5 Tư vấn về hòa giải khi ly hôn 23
6 Tư vấn về căn cứ pháp lý và đường hướng giải quyết khi ly hôn 23
7 Tư vấn về áp dụng căn cứ pháp lý khi ly hôn 23
8 Tư vấn về đường hướng giải quyết các trường hợp ly hôn 23
III Tư vấn về hậu quả pháp lý khi ly hôn 23
1 Tư vấn về quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng khi ly hôn 23
2 Tư vấn về chia tài sản khi ly hôn 24
3 Tư vấn về giải quyết mối quan hệ giữa cha mẹ và con sau ly hôn 24
4 Cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn 24
Trang 4
Vấn đề 1: Khái quát chung về tư vấn PL trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
I Khái niệm và đặc điểm của tư vấn PL trong HNGĐ
1 Khái niệm
– Tư vấn PL trong lĩnh vực HNGĐ là việc:
+ giải đáp PL HNGĐ, đưa ra ý kiến, hướng dẫn cá nhân, tổ chức xử sự đúng PL HNGĐ + cung cấp thông tin PL hoặc dịch vụ pháp lý giúp cho cá nhân, tổ chức thực hiện và bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong lĩnh vực HNGĐ
Hiện nay, việc cung cấp thông tin PL và dịch vụ pháp lý rất phổ biến đối với hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài, đặc biệt trong vấn đề tài sản trong hôn nhân
VD: 1 ông cụ (hơn 70 tuổi) yêu cầu được tư vấn về việc cụ bà (là vợ ông, cũng đã hơn 70 tuổi) không chịu ngủ cùng, câu hỏi của cụ ông là: bà vợ có vi phạm nghĩa vụ làm vợ
không, xử lý như thế nào?
– Mục tiêu tư vấn mà khách hàng đưa ra thường không rõ ràng:
+ có thể khách hàng đang bức xúc về 1 vấn đề nhưng khi yêu cầu tư vấn thì thường không xác định đúng vào mục tiêu là tư vấn để giải quyết vấn đề gì
+ khách hàng thường trình bày vấn đề lan man, lôn xộn, không cung cấp được những thông tin cần thiết cho người tư vấn ==> cần có kinh nghiệm, “nghệ thuật” đặt câu hỏi để nắm được nhu cầu thực sự của khách hàng
VD: khách hàng đưa ra yêu cầu tư vấn về ly hôn, khi được hỏi là tư vấn nội dung gì trong vấn đề ly hôn thì khách hàng lại lúng túng Nhiều khi khách hàng chỉ kể cho người tư vấn
về mâu thuẫn vợ chồng và đặt các câu hỏi như: vợ chồng tôi có ly hôn được không? Tôi có nên ly hôn không? ==> người tư vấn nên tìm cách hỗ trợ họ hàn gắn mâu thuẫn, tránh ly hôn (mặc dù sẽ không thu được nhiều tiền như việc giải quyết ly hôn)
– Khách hàng thường mang nặng suy nghĩ chủ quan, bảo thủ (đây là đặc điểm có trong hầu hết các lĩnh vực tư vấn): thường trình bày vấn đề theo chiều hướng là mình đúng và muốn người tư vấn công nhận là mình đúng
Trang 5==> người tư vấn cần tránh “về hùa” với khách hàng, tuy nhiên cũng không được nói
khách hàng đã sai, mà khéo léo chỉ ra những điều hợp tình hợp lý để khách hàng dần hiểu
==> người tư vấn cần có thái độ thể hiện rằng mình sẵn sàng lắng nghe
– Khách hàng thường yêu cầu tư vấn để họ đạt được ý định của mình hoặc được lợi, bất chấp lợi ích của chủ thể đối lập
VD: trước khi gửi đơn ly hôn, khách hàng thường yêu cầu tư vấn để giúp họ vừa được ly hôn, vừa được chia tài sản nhiều hơn, vừa được nuôi con (hoặc thậm chí là không muốn nuôi con)
==> người tư vấn phải tuân theo PL khi tư vấn, tư vấn viên cần thực hiện công việc tuyên truyền PL
– Khách hàng thường yêu cầu người tư vấn giúp bảo vệ quyền lợi cho họ tại tòa bằng mối quan hệ cá nhân:
+ đây là yêu cầu mà người tư vấn hay nhận được khi khách hàng quyết định giải quyết vụ việc tại tòa án
+ về nguyên tắc, người tư vấn không thể nhận lời
+ trường hợp luật có kẽ hở có thể lợi dụng, thì người tư vấn phải hướng khách hàng theo những nguyên tắc chung của PL, phải có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tất cả các bên đương sự chứ không được lợi dụng kẽ hở PL để làm lợi cho 1 bên
– Tư vấn PL với công tác phổ biến, giáo dục PL có mối liên hệ tự nhiên và gắn bó chặt chẽ với nhau: trong Luật luật sư và Luật trợ giúp pháp lý cũng quy định nguyên tắc này
– Người tư vấn PL trong lĩnh vực HNGĐ cần phải hiểu biết PL, trung thực, kiên nhẫn, giàu kinh nghiệm sống, có kiến thức tâm lý sâu, có khả năng phản ứng nhanh với tình huống + trung thực: là trung thực với những hiểu biết của mình về luật pháp và trung thực với hệ thống PL, không được có những tư vấn không phù hợp với hệ thống PL Ví dụ: luật sư nếu đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, kể cả những yêu cầu đòi hỏi phải vi phạm PL ==> không trung thực
Ngoài ra việc trung thực còn để đảm bảo uy tín cho chính người tư vấn, vì thông thường
Trang 6khách hàng sẽ không chỉ gặp 1 lần để xin tư vấn mà sẽ gặp nhiều lần để xin tư vấn, nếu người tư vấn không trung thực thì rất có thể gặp tình huống hôm trước tư vấn 1 kiểu, hôm nay lại tư vấn kiểu khác ==> không nhất quán ==> không giữ được uy tín
+ kiên nhẫn: người làm công tác tư vấn phải hết sức kiên nhẫn, kiễn nhẫn cũng là 1 trong những phẩm chất quan trọng nhất của luật sư Vì khách hàng có rất nhiều loại, không chỉ
có những người văn minh lịch sự, mà còn có những người kém văn minh, họ có thể văng tục, có thể chửi thề, có thể dùng lời nói khó nghe, có thể có thái độ trịnh thượng, … thì người tư vấn cần luôn giữ được sự kiên nhẫn
+ giàu kinh nghiệm sống: chú ý: kinh nghiệm sống không phải chỉ có ở người lớn tuổi, ở người đã trải qua rồi, mà những người trẻ cũng có thể giàu kinh nghiệm sống nếu chịu khó quan sát, học hỏi tích lũy kinh nghiệm; ngược lại có những người tuy lớn tuổi nhưng rất ít kinh nghiệm sống
II Phương thức và kỹ năng tư vấn
1 Phương thức tư vấn
a Tư vấn miệng
– Là tư vấn cho 1 hoặc nhiều đối tượng:
+ thường chỉ tư vấn cho 1 người, nhiều là 2 hoặc 3 người
+ tư vấn cho nhiều người: là trường hợp tư vấn cộng đồng, trợ giúp pháp lý lưu động, sinh hoạt chuyên đề PL
– Tư vấn trực tiếp: mặt đối mặt, qua điện thoại
Dịch vụ tư vấn qua điện thoại thường được sử dụng khi khách hàng muốn tư vấn những việc tế nhị, không muốn xuất hiện, kể cả đối với người tư vấn Nhược điểm của hình thức
tư vấn qua điện thoại là người tư vấn có thể không tiếp nhận kịp, hoặc tiếp nhận không chính xác thông tin mà khách hàng nói qua điện thoại (do chất lượng đường truyền, do việc nói qua điện thoại có sự khác biệt đối với nói chuyện trực tiếp) ==> những vấn đề liên quan đến tình cảm có thể tư vấn qua điện thoại, còn những vấn đề liên quan đến tài sản, cần độ chính xác cao thì không nên (vì khi tư vấn qua điện thoại sẽ không thể kiểm chứng được lời khách hàng như khi tư vấn trực tiếp, có thể yêu cầu khách hàng đưa ra bằng
chứng cho thông tin đưa ra)
– Tư vấn bằng miệng thường thực hiện với những vụ việc đơn giản: vì khách hàng thường không am hiểu luật nên sẽ rất khó để nắm bắt khi tư vấn bằng miệng
– Khi tư vấn, người tư vấn bằng miệng cần:
+ hết sức lắng nghe khách hàng, xem xét đầy đủ vấn đề khách hàng trình bày, đặt thêm câu hỏi để nắm rõ vấn đề
+ người tư vấn phải nắm bắt được trạng thái tâm lý của khách hàng để có thái độ ứng xử,
Trang 7giao tiếp phù hợp
+ khi tiếp xúc với bất cứ loại đối tượng nào, người tư vấn đều phải khiêm tốn, thể hiện thái
độ đúng mực, thông cảm, chia sẻ và tôn trọng khách hàng
– Khi tư vấn, phải yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu phản ánh diễn biến của sự việc, của quá trình tranh chấp hoặc bản chất của vụ việc cần tư vấn Sau khi khách hàng cung cấp đầy đủ các văn bản giấy tờ, tài liệu có liên quan, người tư vấn phải dành thời gian
để nghiên cứu các tài liệu đó
– Tra cứu tài liệu tham khảo:
+ đây là việc cần thiết để khẳng định với khách hàng rằng người tư vấn dựa trên những cơ
sở pháp lý chắc chắn, tư vấn theo PL chứ không phải theo cảm tính chủ quan của mình + mặt khác, tra cứu tài liệu tham khảo giúp người tư vấn khẳng định chính những suy nghĩ của mình
– Định hướng cho khách hàng:
+ là việc đưa ra giải pháp, trả lời các vấn đề mà khách hàng yêu cầu
+ khi định hướng cho khách hàng, người tư vấn phải trung thực, phân tích vấn đề trên cơ
sở pháp lý và luôn đứng về phía khách hàng của mình
+ thái độ thiên vị, chủ quan của người tư vấn có thể tác động đến khách hàng khiến họ thiếu tin tưởng vào người tư vấn
+ nếu chưa thực sự tin tưởng về giải pháp mà mình đưa ra cho khách hàng thì người tư vấn không nên vội vàng đưa ra giải pháp mà hẹn khách hàng vào 1 ngày khác
– Trong quá trình tư vấn có thể kết hợp hòa giải:
+ người tư vấn giúp 2 bên đương sự hòa giải, thỏa thuận với nhau để tìm 1 giải pháp thỏa đáng
+ người tư vấn phải cho khách hàng biết rắng nếu đưa vụ án ra xét xử tại tòa án thì hậu quả pháp lý sẽ như thế nào
b Tư vấn bằng văn bản
– Được áp dụng trong trường hợp:
+ Khách hàng ở xa, không thể tư vấn trực tiếp
+ Khách hàng muốn khẳng định độ tin cậy của các giải pháp đưa ra
+ Khách hàng muốn sử dụng kết quả tư vấn để phục vụ cho mục đích của họ
+ Những vụ việc phức tạp mà nếu tư vấn miệng thì khách hàng không nắm bắt hết được – Việc tư vấn bằng văn bản tạo cơ hội cho người tư vấn có thời gian để thâm nhập hồ sơ 1
Trang 8cách kỹ càng và chính xác hơn (có thể nhờ chuyên gia trợ giúp nếu cần), trên cơ sở đó đưa
ra được những hướng dẫn, giải pháp hữu hiệu cho đối tượng
– Trình tự các bước tư vấn bằng văn bản:
+ Nghiên cứu kỹ yêu cầu tư vấn của khách hàng
+ Xem xét, xác minh vụ việc
+ Tra cứu các tài liệu, văn bản PL
+ Soạn văn bản trả lời
——————
Ngày 08/10/2017
Giảng viên: cô …
Vấn đề 2: Kỹ năng tư vấn về quyền và nghĩa vụ nhân thân và phòng chống bạo lực gia đình giữa vợ và chồng
– Chuẩn bị kiến thức chuyên môn:
+ Luật Hôn nhân gia đình 2014 và nghị định hướng dẫn thi hành: nhóm các quy định về quyền nhân thân
+ Bộ luật dân sự: phần quy định về quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng
+ Luật phòng chống bạo lực gia đình và các văn bản hướng dẫn thi hành
+ Nghị định 112/2015 quy định xử phạt vi phạm trong 6 lĩnh vực, trong đó có hôn nhân gia đình
+ Nghị định 67/2013 quy định xử phạt về bạo lực gia đình
+ Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm trong Bộ luật hình sự
+ Các quy định tố tụng dân sự
– Chuẩn bị kiến thức về kỹ năng:
+ kỹ năng tiếp xúc khách hàng
+ kỹ năng đặt câu hỏi
+ kỹ năng khai thác thông tin
+ …
I Kỹ năng tư vấn về quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng
– Khách hàng thường muốn biết bản thân mình có quyền và nghĩa vụ gì với tư cách là vợ chồng, muốn biết liệu quyền của mình có bị xâm hại không, quyền bị xâm hại đó có bị xử
Trang 9lý theo các quy định của PL không, và họ sẽ bảo vệ các quyền đó bằng cách nào
1 Kỹ năng tư vấn xác định các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng
– Các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng:
+ nghĩa vụ tình cảm (nhân thân) giữa vợ và chồng:
Vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, chăm sóc nhau: VD 1 chị đến hỏi người chồng ngoại tình thì có vi phạm nghĩa vụ không, có bị xử lý hình sự không, nếu đánh cô nhân tình kia thì có vi phạm pháp luật không
Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau: sống chung thể hiện ở hành vi chăm sóc, cùng tổ chức cuộc sống giữa vợ và chồng Có trường hợp 2 vợ chồng vẫn ở cùng 1 nhà nhưng vẫn vi phạm nghĩa vụ sống chung
+ các quyền tự do dân chủ giữa vợ và chồng:
quyền bình đẳng trong mối quan hệ với các con,
quyền tự do lựa chọn việc làm,
quyền tự do lựa chọn chỗ ở, nơi cư trú,
quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo
Ở VN, do truyền thống “gia trưởng Á đông”, người phụ nữ thường bị hạn chế các quyền này (người đàn ông thường mặc nhiên coi mình có toàn quyền quyết định) VD người vợ theo đạo Thiên chúa, người chồng tỏ vẻ không đồng ý, cho rằng người vợ nên ở nhà chăm con thay vì đi nhà thờ mỗi tuần VD việc kế hoạch hóa gia đình hầu như chỉ ở nữ giới, khiến người phụ nữ phải chịu nhiều tác dụng phụ của các biện pháp tránh thai (như bị viêm nhiễm phụ khoa, thay đổi hoóc môn, đau đớn,…)
+ quyền về đại diện: (đây là 1 trong các yêu cầu tư vấn phổ biến, thường liên quan đến tài
sản vợ chồng) là việc người này thay mặt cho người kia xác lập và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản VD người vợ thay mặt người chồng đang bị bệnh để bán nhà
Cần nắm được các quy định của PL về đại diện Đồng thời cần nắm được các quy định của
– Theo quy định của PL hiện nay, khi vi phạm nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ và chồng, có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự
Bị xử lý hình sự khi hành vi xâm phạm nghĩa vụ nhân thân đã cấu thành tội phạm được
Trang 10quy định trong Bộ luật hình sự, VD bạo lực về tinh thần (như làm cho người vợ ức chế đến mức tự tử)
2 Tư vấn về phương thức bảo vệ quyền nhân thân giữa vợ và chồng
– Trả lời cho câu hỏi: Khi các quyền nhân thân bị xâm hại, họ có thể sử dụng những cách thức nào để bảo vệ quyền của mình?
– Quyền nhân thân giữa vợ và chồng gồm 3 nhóm quyền:
+ quyền thể hiện mối liên hệ tình cảm
+ quyền thể hiện mối liên hệ bình đẳng tự do dân chủ
+ quyền yêu cầu đại diện
Khi các quyền này bị xâm hại, sẽ có các phương thức bảo vệ nào?
– Phương thức đầu tiên khi quyền của mình bị xâm phạm là yêu cầu bên kia tôn trọng các quyền của mình Yêu cầu có thể dưới 2 dạng:
+ chủ thể kia phải làm gì đó để thực hiện quyền của chủ thể bị xâm phạm: VD phải yêu thương, phải chăm sóc gia đình
+ chủ thể kia không được làm gì đó xâm phạm đến chủ thể bị xâm phạm: VD bị bạo lực gia đình
Tức là cần tư vấn để sao cho khách hàng có thể giải quyết vấn đề của mình trong hòa bình Cần truyền tải thông điệp là muốn nửa kia tôn trọng quyền của mình thì trước tiên mình phải tôn trọng quyền của họ
– Trong trường hợp không tôn trọng quyền một cách hệ thống (tức là cố ý), thì phương thức bảo vệ quyền là yêu cầu các cơ quan chức năng vào cuộc (chỉ khi tình huống đã quá xấu), khi đó tùy theo mức độ mâu thuẫn mà có thể:
+ hòa giải mâu thuẫn,
+ xử phạt vi phạt hành chính,
+ khởi kiện dân sự / khởi tố bị can nếu hành vi vi phạm cấu thành tội phạm
Cần tư vấn để khách hàng truyền tải thông điệp tới nửa kia của mình rằng “Nếu không A thì B” Cần tư vấn để cả khách hàng và nửa kia nhận thức được rằng một khi đã viện dẫn đến quy định của PL để giải quyết mối quan hệ hôn nhân thì gần như cuộc hôn nhân đã chấm dứt, rất khó vãn hồi, và sẽ để lại rất nhiều hậu quả nặng nề
II Tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình giữa vợ và chồng
– Đây là vấn đề tư vấn rất phức tạp Vì thường khách hàng sẽ không thể mô rả rõ ràng hành vi bạo lực mà mình phải gánh chịu, họ thường lo sợ, hoảng hốt, ngại ngùng
Trang 11– Các hình thức bạo lực gia đình: bạo lực tinh thần, bạo lực thể xác, bạo lực tình dục, và bạo lực kinh tế
Sự phân chia chỉ là tương đối, vì bạo lực thể xác hay tình dục đều dẫn đến xâm hại tinh thần
1 Tư vấn về giải quyết mâu thuẫn giữa vợ và chồng
– Đầu tiên, tư vấn để khách hàng tự hòa giải mâu thuẫn với nửa kia
– Nếu không thể tự hòa giải, sẽ tư vấn để lựa chọn người thứ ba để giải quyết mâu thuẫn: thường chọn bạn thân, người thân
Chú ý: phải chọn được người công tâm, khách quan, biết thông cảm, và hiểu biết PL, hiểu biết tâm lý
– Trường hợp khách hàng không lựa chọn được người thứ 3 để giải quyết mâu thuẫn thì có thể yêu cầu hòa giải viên cấp cơ sở hỗ trợ
Theo quy định của Luật hòa giải ở cơ sở 2013 thì hòa giải viên ở cơ sở phải là người am hiểu PL, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân
Tuy nhiên, đối với lĩnh vực hôn nhân gia đình thì ngoài hiểu biết PL, còn cần phải có hiểu biết về tâm lý, hiểu biết về xã hội, hiểu biết về đời sống hôn nhân, và phải thực sự thông cảm với người cần hòa giải
– Tư vấn viên cần thuyết phục để 2 bên cần thiện chí, thực tâm muốn cải thiện tình hình – Nếu bên kia không thiện chí, thì tư vấn viên cần hướng khách hàng sang tư thế sẵn sàng đón nhận rủi ro
2 Tư vấn về biện pháp bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình
– Nói cho họ biết chọn nơi tạm lánh hoặc các địa chỉ tin cậy ở cộng đồng, để khi cần thiết
để có thể chạy ngay đến đó: VD nhà tạm lánh, đồn công an
– Luôn trong tư thế phòng ngừa: là tư vấn để khách hàng chuẩn bị tinh thần, phòng xa Lưu
ý không được tư vấn cho khách hàng giữ hung khí bên mình, vì rất có thể khách hàng khi hoảng hốt sẽ gây ra hành vi phạm tội hình sự VD không được tư vấn cho khách hàng giữ dao bên mình
– Thông báo cho người thân để biết mình đang ở đâu, làm gì để đề phòng
3 Tư vấn cho bên vợ / chồng là người thực hiện hành vi bạo lực gia đình
– Là việc tư vấn cho người đã thực hiện hành vi bạo lực gia đình
– Theo cách tiếp cận về bạo lực gia đình hiện nay, thì chính bản thân người thực hiện hành
vi bạo lực gia đình cũng cần được bảo vệ
Trang 12Tại sao?
Vì rất nhiều trường hợp, người thực hiện hành vi bạo lực gia đình lại chính là nạn nhân của bạo lực gia đình VD người vợ thường xuyên bị chồng đánh, tức quá cầm dao đâm người chồng
– Người thực hiện hành vi bạo lực cần được tư vấn để đối diện với sự thật để giải quyết:
phải khai báo thành khẩn (để hưởng sự khoan hồng của PL), chủ động khắc phục hậu quả,
ăn năn hối lỗi (để người thân của nạn nhân tha thứ), và không được biện hộ, “múa rìu” trước người thân của nạn nhân (vì dễ đẩy mâu thuẫn lên cao hơn)
Vấn đề 3: Tư vấn chế độ tài sản và chia tài sản chung của vợ chồng
– Chuẩn bị kiến thức chuyên môn:
+ Luật hôn nhân gia đình: phần tài sản
+ Bộ luật dân sự: phần giao dịch dân sự, hợp đồng, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, căn cứ xác lập quyền sở hữu
+ Các quy định của PL liên quan đến công chứng
+ Các quy định của luật tố tụng dân sự liên quan đến giải quyết tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng
– Tư vấn về tài sản khác với tư vấn về quyền nhân thân:
+ ít bị tình cảm chi phối
I Tư vấn về lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng
– PL VN hiện quy định 2 chế độ tài sản của vợ chồng:
+ chế độ tài sản theo thỏa thuận
+ chế độ tài sản theo luật định
– Cần tư vấn để khách hàng nắm được bản chất, các ưu, nhược điểm của mỗi loại chế độ tài sản để khách hàng lựa chọn
1 Tư vấn về chế độ tài sản theo thỏa thuận
– Phải được xác lập trước khi đăng ký kết hôn
– Bước đầu tiên: tư vấn cho khách hàng các ưu, nhược điểm của chế độ tài sản theo thỏa thuận
– Bước tiếp theo: tư vấn lập văn bản thỏa thuận Nội dung văn bản thỏa thuận gồm:
+ xác định thế nào là tài sản chung, tài sản riêng
+ quyền của mỗi bên trong việc đóng góp cho sự phát triển của gia đình
Trang 13+ phương án giải quyết tranh chấp khi phát sinh
+ hai bên ký vào văn bản
+ công chứng / chứng thực văn bản: sau khi công chứng / chứng thực thì văn bản mới có giá trị
– Văn bản này chỉ phát sinh hiệu lực sau khi hai bên đăng ký kết hôn
– Chú ý: Cần tư vấn để khách hàng khéo léo, tế nhị khi nói với người bạn đời về chế độ tài
sản theo thỏa thuận, vì có thể gây ra những hiểu lầm về tình cảm
Thực tế ở VN hiện nay, rất ít chế độ tài sản theo thỏa thuận vì vẫn có tâm lý nghi ngờ tình cảm nếu xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận
2 Tư vấn về chế độ tài sản theo luật định
– Bước đầu tiên, tư vấn cho khách hàng rằng chế độ tài sản theo luật định thì vừa có tài sản chung, vừa có tài sản riêng
– Bước tiếp theo: tư vấn cho khách hàng các căn cứ tạo lập tài sản chung và tài sản riêng,
để họ có cách thức đảm bảo quyền về tài sản riêng, tài sản chung
VD: anh chồng mua mảnh đất trước khi kết hôn, sau khi kết hôn mới làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và trên giấy đó ghi cả vợ và chồng ==> đã tự nguyện chuyển tài sản riêng thành tài sản chung
VD: anh chồng làm quan chức, để tránh phải kê khai tài sản nên mảnh đất chỉ để chị vợ đứng tên
PL VN quy định: tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân nếu đứng tên 2 vợ chồng là tài sản chung, nếu đứng tên 1 người thì cần chứng minh tài sản thuộc về người đó
II Tư vấn về chia tài sản chung của vợ chồng
1 Tư vấn về các trường hợp chia tài sản chung
– Khi nào cần tư vấn chia tài sản chung?
Có 2 trường hợp:
+ Chia tài sản chung khi ly hôn: phổ biến nhất
+ Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân vẫn đang tồn tại
– Chú ý: khách hàng khi đã quyết định ly hôn thường muốn tư vấn sao cho được chia tài
sản nhiều nhất Đây là đòi hỏi tư vấn không hợp với pháp luật ==> tư vấn viên không thể nhận lời
a Tư vấn chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
– VD trường hợp người chồng muốn đầu tư nhưng người vợ không đồng ý ==> người
Trang 14chồng yêu cầu chia tài sản chung để đầu tư
– Tư vấn có 2 khả năng:
+ chia theo thỏa thuận của 2 bên: tư vấn tiếp về hình thức, nội dung và các thủ tục
+ do tòa án chia
Câu hỏi: A và B là vợ chồng có 5 tỷ gửi tiết kiệm là tài sản chung A muốn đầu tư bất
động sản nhưng B không đồng ý A yêu cầu chia tài sản chung để đầu tư A và B lập thỏa thuận chia tài sản chung Theo quy định của PL hiện hành, thỏa thuận chia tài sản chung này phải có chữ ký của 2 vợ chồng, và phải công chứng theo yêu cầu của các bên vợ chồng hoặc theo yêu cầu của PL Hỏi văn bản thỏa thuận đó có phải công chứng hay không?
Trả lời:
b Tư vấn chia tài sản chung khi ly hôn
– Bản thân việc ly hôn đã phức tạp, chia tài sản khi ly hôn càng thêm phức tạp ==> cần tư vấn để hai bên có thể giải quyết tốt nhất, ít tốn kém nhất
– Nếu 2 bên thỏa thuận được thì sẽ yêu cầu tòa án công nhận: ưu điểm là giải quyết nhanh chóng, không tốn án phí cho phúc thẩm (vì việc ly hôn không là đối tượng của kháng cáo, kháng nghị ; khác với vụ án ly hôn sẽ có thể bị kháng cáo, kháng nghị)
– Nếu các bên không thỏa thuận được: cần hướng dẫn các thủ tục, trình tự để bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách hàng tại tòa án
2 Tư vấn về thu thập chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích về tài sản
– Là việc tư vấn giúp khách hàng chứng minh tài sản là chung hay riêng
– Chứng cứ gồm: các Giấy chứng nhận quyền sử dụng, Hợp đồng mua bán, chuyển
nhượng, di chúc, các giấy tờ liên quan đến việc xác định nguồn gốc tài sản
Chú ý: cần có “chiến lược” để tạo ưu thế tại tòa án: khi đã nắm trong tay các chứng cứ, cần giữ kín thông tin đối với bên kia
– Công sức đóng góp vào tài sản chung, lỗi của các bên vợ chồng có ảnh hưởng như thế nào đến việc chia tài sản chung?
Câu hỏi: ông chồng ngoại tình, người vợ yêu cầu ly hôn ==> anh chồng có lỗi ==> hỏi
liệu PL có cho phép chia tài sản chung cho người vợ nhiều hơn?
Trả lời: PL có cho phép tòa án đánh giá công sức đóng góp, lỗi của các bên để chia tài sản
==> cần tư vấn để người vợ chứng minh được lỗi của người chồng
——————–
Ngày 15/10/2017
Trang 15Giảng viên: cô Nguyễn Phương Lan (TS)
Vấn đề 4: Tư vấn pháp luật về xác định cha, mẹ, con
I Tư vấn việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp sinh con tự nhiên được thực hiện tại UBND cơ sở
– Sinh con tự nhiên: là quan hệ tính giao giữa người đàn ông và người đàn bà theo bản năng của họ, dẫn đến người đàn bà có thai và sinh con
– Sinh con áp dụng biện pháp hỗ trợ sinh sản: là không sinh con 1 cách tự nhiên
1 Tư vấn việc đăng ký khai sinh cho con trong giá thú và ngoài giá thú
Câu hỏi: Việc đăng ký khai sinh có liên quan đến việc xác định cha, mẹ, con không?
Trả lời: Việc đăng ký khai sinh và việc xác định cha, mẹ, con là 2 vấn đề hoàn toàn khác
nhau, nhưng có sự liên quan đến nhau Có trường hợp khi đăng ký khai sinh cho đứa trẻ thì cũng đồng thời xác định cha, mẹ cho đứa trẻ đó (là trường hợp bình thường) Nhưng có trường hợp đăng ký khai sinh cho đứa trẻ nhưng không xác định được cha, mẹ cho đứa trẻ
đó (VD trẻ em bị bỏ rơi vẫn có quyền được đăng ký khai sinh)
– Bản chất của việc đăng ký khai sinh là việc xác định công dân đó được bảo hộ bởi 1 quốc gia
a Đối với con trong giá thú
– Thủ tục: Điều 16 Luật hộ tịch
+ xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2015)
+ xuất trình Giấy chứng sinh, hoặc các giấy tờ thay thế khác (trường hợp sinh con không ở bệnh viện thì cần có Giấy xác nhận của người làm chứng về sự kiện sinh con)
+ người đi đăng ký ký tên vào Sổ hộ tịch
+ chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký
+ cấp số định danh cá nhân theo Luật căn cước công dân
Trang 16b Đối với con ngoài giá thú
– Là con mà cha mẹ không có quan hệ hôn nhân hợp pháp
– Thủ tục: Điều 16 Luật hộ tịch
– Giấy khai sinh có thể ghi tên cha hoặc mẹ, ô còn lại để trống
c Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi
– Căn cứ pháp lý:
+ Điều 14 Nghị định 123/2015
+ trong Sổ hộ tịch ghi rõ là “trẻ bị bỏ rơi”
– Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi phải bảo vệ trẻ, thông báo cho UBND, công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi
– Lập biên bản trẻ bị bỏ rơi
– UBND niêm yết về việc trẻ bị bỏ rơi tại UBND trong 7 ngày liên tục
– Hết 7 ngày, người, tổ chức nuôi dưỡng trẻ đăng ký khai sinh cho trẻ:
+ họ, chữ đệm, tên của trẻ theo quy định của PL dân sự
+ ngày sinh của trẻ là ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi
+ nơi sinh của trẻ là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi
+ quê quán của trẻ là nơi trẻ bị bỏ rơi
+ quốc tịch của trẻ là Việt Nam (dù là trẻ nước nào cũng đều được đăng ký quốc tịch VN) – Chú ý: phải xác định đúng là trẻ bị bỏ rơi thì mới thực hiện theo trường hợp này
d Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
– Đây là trường hợp trẻ không thuộc trường hợp bị bỏ rơi nhưng chưa xác định được cha,
mẹ
– Căn cứ pháp lý: Điều 15 Nghị định 123/2015
– Nếu chưa xác định được cha: (đây là trường hợp phổ biến)
+ họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch xác định theo mẹ; phần ghi về cha trong Giấy khai sinh
và Sổ hộ tịch để trống
+ nếu khi đăng ký khai sinh, người cha có yêu cầu nhận con thì kết hợp giải quyết
– Nếu chưa xác định được mẹ: (VD anh A có quan hệ với nhiều cô gái, sau đó không giữ liên lạc, 1 hôm anh A thấy trước cửa nhà mình có 1 đứa bé và 1 lá thư nói đây là con anh A nhưng không đề tên người gửi, anh A đi giám định gen và thấy đúng là con mình)
+ người cha yêu cầu nhận con khi đăng ký khai sinh thì kết hợp giải quyết
Trang 17+ phần khai về mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống
– Nếu trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ:
+ thủ tục đăng ký khai sinh giống như đối với trẻ bị bỏ rơi
+ trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”
– Thẩm quyền: UBND cấp xã nơi trẻ đang cư trú đăng ký khai sinh cho trẻ
2 Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh
– Là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân
– Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán, quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó
– Các giấy tờ khác của cá nhân có nội dung không phù hợp với Giấy khai sinh thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh
3 Tư vấn việc đăng ký nhận cha, mẹ, con ngoài giá thú tại UBND
(là trường hợp áp dụng thủ tục hành chính để xác định cha, mẹ, con)
– Thẩm quyền: UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận
– Điều kiện: tự nguyện và không có tranh chấp
– Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc quan hệ mẹ con:
+ quan hệ giữa người cha, mẹ của trẻ trong thời gian người phụ nữ có thể có thai
+ kết quả giám định gen
+ các dấu vết nhận dạng trên cơ sở trẻ: như vết chàm, vết bớt, …
+ các đồ vật gắn liền với trẻ: như quần áo, dây đeo, …
– Sau khi đã xác định các chứng cứ là đúng và không có tranh chấp, Chủ tịch UBND cấp
xã cấp trích lục cho người có yêu cầu
Trích lục là gì? Là 1 văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có ý nghĩa xác định 1 sự kiện hộ tịch đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trường hợp này nghãi và mối quan hệ cha, mẹ, con đã được chính thức xác lập
Chú ý: “Trích lục đăng ký nhận cha con, mẹ con” thay cho “Quyết định công nhận cha,
mẹ, con”
VD: chị A sinh con, nhưng có đến 3 anh là B, C, D cùng đến và đòi nhận là con mình ==> cần giải quyết bằng thủ tục tư pháp (vì có tranh chấp về quyền làm cha (là 1 quyền nhân thân)) ==> Nghị định 123/2015 yêu cầu các bên phải đưa ra các chứng cứ để chứng mình
Trang 18quyền làm cha , và thẩm quyền thuộc Tòa án
VD: chị A sinh con ngoài giá thú, vì hoàn cảnh nên không nuôi con mà bỏ rơi con cho 1 nhà chùa nuôi Chị A vẫn theo dõi đứa con này Sau 5 năm, chị A muốn nhận lại con mình
==> đây là trường hợp không có tranh chấp ==> thẩm quyền thuộc UBND
II Tư vấn xác định cha, mẹ, con trong trường hợp sinh con tự nhiên được thực hiện tại TAND
– Khi nào cần xác định cha, mẹ, con tại tòa án?
Tình huống: vợ chồng có 2 con đã trưởng thành, người chồng nghi ngờ 2 người con này
không phải con mình, tuy nhiên 2 người con không đồng ý cho bên giám định lấy mẫu để xét nghiệm Hỏi có thực hiện giám định được không?
Trả lời: nếu 2 người con không đồng ý giám định thì sẽ không thể giám định được Vì
nguyên tắc của giám định là phải công khai, đồng thuận Người cha không thể lén lấy mẩu tóc, mẩu móng tay của con để đi giám định
1 Tư vấn xác định lại quan hệ cha con, mẹ con đối với con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân
a Tư vấn xác định lại quan hệ cha con đối với con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân
– Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân có cha là chồng người mẹ
– Người chồng có quyền yêu cầu xác định lại quan hệ cha con khi có nghi ngờ
– Tư vấn:
+ Thẩm quyền: tòa án, theo thủ tục tố tụng dân sự
+ Người có quyền yêu cầu phải chứng minh bằng các chứng cứ
+ Cân nhắc việc yêu cầu xác định lại quan hệ cha con: vì tình cảm dễ bị tổn thương (cho dù sau giám định khẳng định đúng là quan hệ cha – con)
+ Việc giám định gen
+ Hệ quả pháp lý của việc xác định lại quan hệ cha con
+ Các mối quan hệ khác
b Tư vấn xác định lại quan hệ mẹ con đối với con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân
– Xảy ra khi:
+ do bị nhầm lẫn tại cơ sở y tế khi sinh con
+ do bị tráo đổi con
+ do bị thất lạc con, …