Tác giả sử dụng thành công nghệ thuật miêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từ ngữ và nghệ thuật đảo từ…tạo nên một khung cảnh tinh khôi, khoáng đạt, thanh khiết và giàu sức sống… -> Tâm hồ[r]
Trang 1Tuần 07
Tiết 31
Ngày soạn: 02/10/2011
Ngày dạy: 03/10/2011
CHỊ EM THÚY KIỀU
Trích “Truyện Kiều” Nguyễn Du
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật.
- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn
trích cụ thể
2 Kĩ năng
- Đọc- hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại.
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của
Nguyễn Du trong văn bản
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
*Thầy: -Vẽ tranh chị em Thuý Kiều
-Soạn bài chi tiết,lên kế hoạch các hđ
*Trò : -Đọc diễn cảm ở nhà
-Soạn kĩ bài
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Nêu những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình
Thời gian: 2 phút.
Ở tiết trước chúng ta đã được biết sơ lược về giá trị ND+NT của truyện Kiều Trong truyện ND
đã miêu tả nhiều bức chân dung nhân vật đặc sắc,đặc biệt ông luôn dành nhiều ưu ái cho những
con người mà ông yêu quí, trong đó nổi bật hơn cả là chân dung Thúy Kiều -nv chính của tp.Chúng
ta hãy cùng chiêm ngưỡng vẻ đẹp của họ
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 5 phút.
I/ Tìm hiểu chung
- Hướng dẫn HS đọc:giọng
vui tươi trong sáng,nhịp nhàng
(2/2/2)
gv đọc 4 câu đầu
* Hai học sinh đọc -> Nhận xét 1 Vị trí đoạn trích:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú
thích 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 12
- Tìm hiểu các chú thích đã hướng dẫn
Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ? -Vị trí đoạn trích: nằm
ở phần thứ nhất của truyện (từ câu 15 -> câu
38 ) Nội dung chính của đoạn
trích?
Nhận xét các PTBĐ?
Giới thiệu tài sắc chị em Thúy Kiều -PTBĐ: TS+MT+BC
Xác định kết cấu của đoạn
trích?
* Phát hiện:
- 4 câu đầu: Tả chung hai chị em
- 4 câu tiếp: Tả Thúy Vân
- 12 câu tiếp: Tả Thúy Kiều
- 4 câu cuối: Nếp sống của hai chị em
2 Kết cấu:
Từ nội dung đoạn trích, em
hãy cho biết Nguyễn Du sử
dụng nghệ thuật gì ?
nhân vật của Nguyễn
Du trong Truyện Kiều
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng.
Thời gian: 25 phút.
II/ Đọc- hiểu văn bản:
Hãy đọc lại bốn câu thơ đầu
và nêu nội dung chính của bốn
câu thơ đó?
Tác giả đã giới thiệu chị em -1 hs đọc : ‘Đầu lòng hai ả tố nga
1 Giới thiệu vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều:
Trang 3Thuý Kiều như thế nào? Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân.”
->nêu vị trí thứ bậc-đánh giá chung(2 ả
tố nga)
Em có nhận xét gì về cách
giới thiệu và cách sử dụng từ
ngữ trong câu thơ đó?
-> Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ Hán Việt khiến cho lời giới thiệu tự nhiên, trang trọng
Tác giả giới thiệu vẻ đẹp của
chị em Thuý Kiều qua những
hình ảnh thơ nào?
- Phát biểu
“Mai cốt cách, tuyết tinh thần dáng vẻ ngoài p/c bên trong
Em hiểu như thế nào về câu
thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh
thần”?
- Giải thích (dựa vào sgk) -> ý cả câu: Hai chị em đều duyên dáng, thanh cao, trong trắng
Nhận xét gì về nghệ thuật mà
tác giả sử dụng trong câu thơ ?
- H/a ẩn dụ, ví ngầm -> vẻ đẹp của hai chị em TK
- Bút pháp ước lệ (dùng hình tượng đẹp của thiên nhiên -> nói về con người);
Dùng thành ngữ “mười phân vẹn mười”
-Bút pháp ước lệ,sử dụng thành ngữ
Qua cách giới thiệu đó, em
thấy bức chân dung của chị
em Thuý Kiều có gì đặc biệt ?
thanh cao, trong trắng đạt tới độ hoàn mĩ
GV:Chỉ với 4 câu thơ kết hợp 3 PTBĐ(2 dòng đầu TS,dòng 3 MT,dòng 4 BC) Nguyễn Du viết theo
phép tắc có sẵn nhưng không sao chép và gửi vào đó là tình cảm yêu mến trân trọng Lời khen chia
đều cho hai người, nét bút lại muốn đậm nhạt “mỗi người một vẻ” Vì thế liền sau đó, thi sĩ tập trung
rọi sáng từng người.
Đọc thầm bốn câu thơ tiếp
theo
Các em hãy suy nghĩ và cho
biết tại sao t/g lại miêu tả TV
trước?
GV gợi ý: Có phải vì:
A.TV không phải là nv chính
B.Vì TV đẹp hơn TK
C.Vì t/g muốn làm nổi bật vẻ
đẹp TK
D.Vì t/g muốn đề cao TV
GV:Đây chính là dụng ý của
t/g dùng NT sóng đôi,đòn bẩy
-hs thảo luận theo bàn
-HS lựa chọn ý C
Từ “trang trọng “gợi vẻ đẹp
như thế nào ?Hãy tìm từ ngữ
miêu tả vẻ đẹp TV?
-> Vẻ đẹp cao sang, quý phái
-khuôn trăng,nét ngài,hoa cười, ngọc ,thốt
Hãy phân tích tác dụng của
các biện pháp nghệ thuật tác
* Phân tích:
- Bút pháp nghệ thuật ước lệ, với những
- Bút pháp nghệ thuật ước lệ,miêu tả chi tiết,thủ
Trang 4giả sử dụng miêu tả Thuý Vân
?
hình tượng thiên nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc -> vẻ đẹp đoan trang của Thuý Vân Tuy nhiên, Nguyễn Du lại tả Thuý Vân cụ thể hơn lúc tả Thuý Kiều
- Nghệ thuật so sánh ẩn dụ -> vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái của Thuý Vân
pháp liệt kê,so sánh,
ẩn dụ
-> Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu
H: Với cách giới thiệu như
vậy, tác giả muốn dự báo gì về
số phận của Thuý Vân ?
gv bình về nt xây dựng nv của
ND(chỉ 4 câu thơ dựng lên
chân dung nhiều chi tiết-là bút
pháp điêu luyện của t/g)
* Suy nghĩ -> Bộc lộ
A.Long đong lận đận B.Truân chuyên trắc trở C.Giàu sang phú quí
D suôn sẻ, bình lặng.
-Dự báo một cuộc sống suôn sẻ, bình lặng
Các em hãy thảo luận và cho
biết vậy TV có hạnh phúc
không?
-hs thảo luận –phát biểu suy nghĩ (không thể hp khi lấy người mình không yêu, không yêu mình.Trong trái tim KT chỉ có TK “Bấy lâu đáy bể mò kim/Là điều vàng đá phải tìm trăng hoa”
Kiều.
Nguyễn Du giới thiệu khái
quát vẻ đẹp của Thuý Kiều
khác với Thuý Vân như thế
nào?
GV vẫn với NT đòn bẩy dùng
gấp 3 số câu tả->tả rất kĩ 1 sắc
nước hương trời như TV để
rồi “Kiều càng ”
- Tác giả dùng nghệ thuật so sánh đòn bẩy -> khẳng định vẻ đẹp vượt trội của TK
-sắc sảo mặn mà trí tuệ tâm hồn
-Kiều đẹp cả về trí tuệ và tâm hồn
Khi gợi tả nhan sắc của Thuý
Kiều tác giả cũng sử dụng
hình tượng nghệ thuật mạng
tính ước lệ, theo em có điểm
nào giống và khác so với tả
Thuý Vân ?
GV giải thích tích của thành
ngữ:lấy từ ý thơ của Diên
Niên đời Hán-TQ ở phương
Bắc có người con gái đẹp vô
song đến nỗi nàng nhìn1 cái
* Phát hiện, phân tích
- Dùng bút pháp ước lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn”, “hoa”, “liễu” -> gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
- Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ đẹp của đôi mắt Đôi mắt thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, mặn mà, trí tuệ (sắc sảo)…
+/Nhan sắc:
- bút pháp ước lệ đặc tả
vẻ đẹp của đôi mắt,cách dùng thành ngữ
Trang 5thì xiêu thành luỹ,nhìn 2 cái
nước bị nghiêng
Cách miêu tả trên cho thấy
Kiều có vẻ đẹp như thế nào?
GV:Sau này MGS nhận xét
“Một cười này hẳn nghìn vàng
không ngoa” còn HTH thì
“Nghe càng đắm ngắm càng
say/Làm cho mặt sắt cũng
ngây vì tình”
Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác
giả còn nhấn mạnh vẻ đẹp nào
ở Thuý Kiều?
GV: Tác giả tả sắc một phần,
tài năng hai phần Tài của
Kiều đạt tới mức lí tưởng theo
quan niệm phong kiến (đủ
cầm, kì, thi, hoạ )
-HS đánh giá
-Vẻ đẹp độc nhất vô nhị (thiên nhiên phải hờn, ghen)
-hs nghe
- Phát hiện
-> Thuý Kiều còn đẹp bởi cái tài
- Vẻ đẹp trẻ trung, tươi tắn, đầy sức sống…vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân
+/Tài năng:
-Cầm,kì,thi,hoạ->đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm phong kiến
TK đã đặt tên cho khúc nhạc
do mình sáng tác là “Bạc
mệnh”có ý nghĩa gì?
-> Tả cái tài cũng là ca ngợi
cái tâm của nàng -> Cung đàn
“Bạc mệnh” mà Kiều sáng tác
ghi lại tiếng lòng…
-gợi sự buồn bã sầu thương lâm li->là người có trái tim đa sầu đa cảm
- Nghe, hiểu
Những vẻ đẹp ấy cho thấy
Kiều là người như thế nào? - Đánh giá -> Vẻ đẹp kết hợp cả sắc – tài – tình.
Chân dung của Thuý Kiều dự
cảm số phận của nàng như thế
nào? Cảm hứng nhân đạo của
Nguyễn Du được thể hiện ntn
trong khi miêu tả chân dung
chị em Thuý Kiều ?
- Bộc lộ
-tạo hoá hờn ghen -> Khẳng định nhân phẩm, tài năng…trân trọng, đề cao vẻ đẹp con người…
-> Tác giả báo dự trước một số phận đau khổ
Qua 20 câu thơ trên, em thấy
tác giả nói điều gì về hai chị
em Thúy Kiều?
ngợi ca vẻ đệp, tài năng của Thúy Vân, Thúy Kiều.
-Dự cảm về cuộc đời của chị em Thúy Kiều.
GV tóm lại bức chân dungTK hiện lên có đủ sắc-tài-tình-mệnh,tg dành lượng gấp 3 lần thơ để tả so
với TV ,trời xanh phú cho nàng nhiều phẩm hạnh đẹp đẽ thì cũng đày đoạ nàng nhiều nỗi truân
chuyên theo triết lí định mệnh pk “chữ tài chữ mệnh khéo đà ghét nhau” hay như Nguyễn Du đã viết
Trang 6mở đầu “chữ tài đi với chữ tai một vần”
Đọc 4 câu cuối
4 câu này nêu ND gì? -1 hs đọc->khái quát một lần nữa phẩm hạnh 2 chị
em
- HS tổng kết
Những câu thơ cuối khái quát về cuộc sống đức hạnh của chị em Thuý Kiều:
“Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm
đi về mặc ai”
Hai chị em sống trong môi trường gia giáo, nề nếp, tránh xa những chuyện thị phi ong bướm ngoài đời
“Cuộc sống “cấm cung”
của các thiếu nữ thường được biểu hiện bằng
mô típ quen thuộc trướng
rủ, màn che khiến cho
các trang nam tử phải
“Du đông lân nhi lâu kì
xử tử” ( Trèo qua tường nhà phía đông dụ dỗ co gái nhà người- Mạnh Tử)”- ( Đặng Thanh Lê- Giảng văn Truyện Kiều- trang 29 )
Hoạt động 4: Tổng kết
Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
Phương pháp: So sánh, đối chiếu- Tổng kết, khái quát.
Thời gian: 5 phút
III Tổng kết:
Hãy nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật của đoạn trích?
Qua những biện pháp nghệ
thuật đó tác giả muốn thể hiện
nội dung gì ?
- Sử dụng những hình ảnh ước lệ, tượng trưng.
- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy.
- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miểu tả tài
Trang 7Em cảm nhận được vẻ đẹp nào
của con người qua 2 bức chân
dung trên?
Chị em Thúy Kiều thể
hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du.
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian:5 phút.
a Bài vừa học:
- Tham khảo đoạn văn tương ứng trong “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài
Nhân
- Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích.
- Nắm chắc được bút pháp nghệ thuật cổ điển và cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du thể
hiện qua đoạn trích.
- Hiểu và dùng được một số từu Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản.
b Bài sắp học: Soạn bài “Cảnh ngày xuân”
Trang 8
Tiết 32
Ngày soạn: 02/10/2011
Ngày dạy: 03/10/2011
CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi
2 Kĩ năng
- Bổ sung kiến thức đọc-hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi
tiết miêu tả cản thiên nhiên trong đoạn trích
- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
Thầy: -Vẽ tranh chị em Thuý Kiều du xuân
-Soạn bài chi tiết,lên kế hoạch các hoạt động
*Trò : -Đọc diễn cảm ở nhà
-Soạn kĩ bài
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Trang 9* Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”? Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn
trích ?
* Phân tích bức chân dung Thuý Kiều ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình
Thời gian: 2 phút.
Nguyễn Du không chỉ là bậc thầy trong nghệ thuật tả chân dung mà còn trong tả cảnh thiên nhiên
Sau bức tranh chân dung hai nàng tố nga diễm lệ là bức tranh tả cảnh ngày xuân tháng ba đẹp tuyệt
vời
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 5 phút.
I/ Tìm hiểu chung
Tìm vị trí đoạn trích trong tác
phẩm?
GV : Giới thiệu đoạn Chị em
Thúy Kiều và nghệ thuật tả
người đặc sắc của Nguyễn Du
Từ câu 39 đến câu 56 trong tác phẩm 1- Vị trí đoạn trích
Giải thích chú thích Nghe
Nội dung chính của đoạn
trích? Tả cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân trong tiết thanh minh
Đoạn trích chia làm mấy
đoạn?
+ 4 câu thơ đầu: khung cảnh ngày xuân
+ 8 câu tiếp: khung cản
lễ hội trong tiết thanh minh
+ 6 câu thơ cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Trang 10Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng.
Thời gian: 25 phút.
Đọc 4 câu đầu
Mở đầu đoạn trích, tác giả giới
thiệu khung cảnh vào thời
điểm nào?
Tác giả giới thiệu cảnh mùa xuân vào dịp
tháng ba
Em cảm nhận được điều gì
qua lời giới thiệu cảnh ngày
xuân của tác giả?
Tác giả vừa giới thiệu về thời gian và không gian của mùa xuân-> Mùa đẹp nhất của một năm trôi đi thật nhanh, tiết trời mùa xuân tươi đẹp quá khiến cho ta như cảm nhận cả sự tiếc nuối của thi nhân khi thấy thời gian trôi nhanh như vậy
Cảnh sắc thiên nhiên, đất trời
mùa xuân hiện lên qua hình
ảnh thơ nào?
“ Cỏ non…bông hoa”
Hình ảnh thơ đã gợi lên đặc
điểm nào của mùa xuân?
GV so sánh với hai câu htơ cổ
để HS cảm nhận được bút
pháp tả cảnh độc đáo của tác
giả
GV bình: Sự sáng tạo trong
việc sử dụng ngôn ngữ giàu
chất tạo hình và khả năng gợi
cảm mạnh mẽ với người
đọc…
Cảnh vật mới mẻ tinh khôi, không gian khoáng đạt, trong trẻo đến lạ kì, màu sắc tươi sáng khiến người đọc cảm thấy như đang đứng trước một thảm cỏ non tơ xanh mướt làm nền cho bức tranh xuân với sắc trắng của hoa lê điểm nhẹ trên cành -> cảnh sống động tràn trề sức sống- sự sáng tạo trong nghệ thuật tả
cảnh của ND
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1-Bức tranh thiên nhiên mùa xuân
Vẻ đẹp thiên nhiên mùa xuân được khắc họa qua cái nhìn của nhân vật trước ngưỡng cửa tình yêu hiện ra mới
mẻ, tinh khôi, sống động.
Tác giả sử dụng thành công nghệ thuật miêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từ ngữ và nghệ thuật đảo từ…tạo nên một khung cảnh tinh khôi, khoáng đạt, thanh khiết và giàu sức sống…
-> Tâm hồn hạy cảm tha thiết với thiên nhiên
GV yêu cầu HS đọc 8 câu thơ
tiếp theo
HS đọc tám câu thơ tiếp theo
GV cho HS giải thích nghiã
của từ lễ hội, đạp thanh
HS nêu nghĩa của các từ lễ hội và đạp thanh
Cảnh lễ hội hiện lên trong
những hình ảnh thơ nào? HS đọc các câu thơ và hình ảnh thơ miêu tả cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
ác giả đã dùng nghệ thuật gì
để miêu tả cảnh lễ hội mùa
xuân trong tháng ba?
Tác giả dùng nhiều từ ghép, từ láy và từ Hán Việt…và biện pháp so sánh…
Tác dụng của các yếu tố nghệ Gợi cảnh rộn ràng, vui tươi náo nức của
2 Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi và cùng với những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng