Mặc dù Phú Yên có nhiều lợi thế về mặt tài nguyên du lịch biển đảo nhưng việcphát triển sản phẩm du lịch biển đảo tại Phú Yên chưa tương xứng với tiềm năngcủa tỉnh, sự đa dạng của sản ph
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
MỞ ĐẦU 5
1 Lí do chọn đề tài 5
2 Lịch sử nghiên cứu 6
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Bố cục của luận văn 9
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN
ĐẢO CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 10
1.1 Các khái niệm 10
1.1.1 Khái niệm biển, đảo 10
1.1.2 Du lịch biển đảo 12
1.1.3 Sản phẩm du lịch biển đảo 12
1.2 Các nhân tố cơ bản tạo nên sản phẩm phẩm du lịch biển đảo của điểm
Trang 4đến du lịch 14
1.2.1 Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch điểm đến biển đảo 15
1.2.2 Tiện nghi và dịch vụ điểm đến biển đảo 16
1.2.3 Mức độ thuận lợi tiếp cận điểm đến 18
1.3 Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo của điểm đến du lịch 19
1.3.1 Điều kiện về cung của sản phẩm du lịch biển đảo 19
1.3.2 Điều kiện về cầu sản phẩm du lịch biển đảo 22
1.4 Các sản phẩm du lịch biển đảo 24
1.4.1 Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển đảo 24
1.4.2 Sản phẩm du lịch văn hóa biển đảo 25
1.4.3 Sản phẩm du lịch thể thao biển đảo 26
1.4.4 Sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo 27
1.4.5 Sản phẩm du lịch lặn biển ngắm san hô 28
1.4.6 Sản phẩm du lịch biển đảo khác 29
Tiểu kết chương 1 29
Chương 2 ĐIỀU KIỆN VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU
LỊCH BIỂN ĐẢO PHÚ YÊN 31
2.1 Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 31
Trang 52.1.1 Điều kiện cung sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 31
2.1.2 Điều kiện về cầu sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 49
2.2 Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 57
2.2.1 Mức độ hấp dẫn và thực trạng khai thác, bảo tồn tài nguyên du lịch biển đảo Phú Yên 57
2.2.2 Thực trạng tiện nghi và dịch vụ du lịch biển đảo Phú Yên 59
2.2.3 Mức độ thuận lợi đi tới Phú Yên và các điểm tham quan 61
2.2.4 Các loại sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 62
2.3 Đánh giá chung về sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 67
2.3.1 Ưu điểm 67
2.3.2 Hạn chế 68
2.3.3 Nguyên nhân 69
Tiểu kết chương 2 70
Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐẢO
PHÚ YÊN 72
3.1 Cơ sở đề ra giải pháp phát triển du lịch biển đảo Phú Yên 72
3.1.1 Định hướng phát triển du lịch Phú Yên đến năm 2020 72
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 74
Trang 63.2 Giải pháp hoàn thiện và phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú
Yên75
3.2.1.Giải pháp hoàn thiện sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 75
3.2.2 Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 83
3.3 Kiến nghị 87
3.3.1 Kiến nghị đến Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch 88
3.3.2 Kiến nghị đến tỉnh Phú Yên 88
* Tiểu kết chương 3 89
KẾT LUẬN 90
Tài liệu tham khảo 92
Phụ lục 94
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số lượng cơ sở lưu trú tại Phú Yên giai đoạn 2005 – 2015 40
Bảng 2.2: Kết quả điều tra về giới tính và độ tuổi của du khách 50
Bảng 2.3: Kết quả điều tra về nghề nghiệp của du khách 50
Bảng 2.4: Kết quả điều tra về nơi đến của du khách 51
Bảng 2.5: Lượng khách đến Phú Yên giai đoạn 2005 – 2015 53
Bảng 2.6: Kết quả về các hoạt động du lịch biển đảo du khách đã trải nghiệm 54
Bảng 2.7: Doanh thu du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2005 -2015 55
Trang 7Bảng 2.8: Khả năng chi trả trung bình của khách du lịch biển đảo Phú Yên giai
đoạn 2005- 2015 56
Bảng 2.9: Kết quả điều tra về mức độ hấp dẫn của du lịch biển đảo Phú Yên 57 Biểu đồ 2.10: Đánh giá của du khách về các yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của du lịch
biển đảo Phú Yên 58
Bảng 2.11: Đánh giá của du khách về công tác bảo tồn tài nguyên du lịch biển đảo
sử dụng sản phẩm du lịch biển đảo và mang lại những lợi ích kinh tế to lớn cho cácquốc gia ven biển Bên cạnh đó, du lịch biển đảo còn góp phần đa dạng hóa sản
Trang 8phẩm du lịch, giúp xóa đói giảm nghèo cho người dân ven biển và góp phần bảo vệmôi trường ven biển Chính vì thế, các quốc gia ven biển với lợi thế của mình đã vàđang xây dựng phát triển thành các trung tâm du lịch thu hút khách du lịch khắp nơitrên thế giới như: Singapore, Thái Lan,v.v
Việt Nam là quốc gia ven biển với 3260km bờ biển, gần 4000 hòn đảo lớn nhỏ, 125bãi tắm đẹp và nhiều vịnh biển đẹp nổi tiếng như Hạ Long (Quảng Ninh),
Lăng Cô (Thừa Thiên), Non Nước (Đà Nẵng), Quy Nhơn (Bình Định), Xuân Đài(Phú Yên), Vân Phong (Khánh Hòa), v.v là một lợi thế để Việt Nam phát triển dulịch gắn với biển đảo Hơn nữa chính phủ Việt Nam cũng có chủ chương và địnhhướng phát triển kinh tế các tỉnh duyên hải theo hướng dịch vụ du lịch
Phú Yên với 189km bờ biển với vịnh Xuân Đài, đầm Ô Loan, cảng Vũng Rô nổi tiếng cùng nhiều bãi tắm đẹp như bãi tắm Tuy Hòa, Long Thủy, v.v và một sốhòn đảo gần bờ như đảo Hòn Chùa, Cù lao Mái Nhà,v.v là điều kiện hết sức thuậnlợi để Phú Yên xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách du lịch
Mặc dù Phú Yên có nhiều lợi thế về mặt tài nguyên du lịch biển đảo nhưng việcphát triển sản phẩm du lịch biển đảo tại Phú Yên chưa tương xứng với tiềm năngcủa tỉnh, sự đa dạng của sản phẩm du lịch biển đảo chưa cao và chất lượng sảnphẩm thấp chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của du khách Hơn nữa, việcnghiên cứu các sản phẩm du lịch biển đảo để nâng cao chất lượng và đa dạng hóacác sản phẩm du lịch là yêu cầu cần thiết Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Phú Yên vẫnchưa có đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực này Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài
“Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên” để nghiên cứu hiện trạng các sảnphẩm du lịch biển đảo, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm dulịch biển đảo Phú Yên tưng ứng với tiềm năng hiện có của tỉnh
Trang 92 Lịch sử nghiên cứu
Trên thế giới
Vấn đề du lịch biển đảo thu hút nhiều sự quan tâm của các học giả trên nhiều
phương diện khác nhau Trong đó phải kể đến các công trình nghiên cứu:
1 Marine Tourism: Deverlopment, Impacts and Management, Mark Orams
1999 Công trình nghiên cứu về
Marine Du lịch xem xét cả hai du lịch thành công và không thành công trongmôi trường biển và ven biển Tác giả cung cấp một cái nhìn tổng quan về lịch sử,phát triển và tăng trưởng của du lịch biển và mô tả các đặc điểm của khách du lịchbiển "và" nhà cung cấp "của những hoạt động du lịch Cuốn sách bao gồm cácnghiên cứu trường hợp của loại hình cụ thể của du lịch biển Phần cuối cùng xemxét tác động của du lịch trên hệ sinh thái biển và cộng đồng ven biển và khám phácác kỹ thuật quản lý nhằm giảm tác động tiêu cực và tối đa hóa lợi ích của du lịchbiển
2 Global Trends in Coastal Tourism, Martha Honey and David Krantz, 2007 Trung tâm du lịch sinh thái và phát triển bền vững (CESD), một viện nghiêncứu theo định hướng chính sách cam kết cung cấp phân tích và các công cụ cho pháttriển du lịch bền vững, được ủy quyền bởi Chương trình biển của Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) tại Washington, DC để phân tích các xu hướng hiện tại
và để kiểm tra giả thuyết của WWF về các trình điều khiển chính đằng sau du lịchbiển và ven biển, và từ đó đề xuất những biện pháp can thiệp sẽ là hữu ích nhất nênWWF phát triển một chương trình du lịch mới
Ở Việt Nam
Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về du lịch biển đảo được quan tâm có thể kểtới các công trình nghiên cứu như:
Trang 101 Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2011), Quy hoạch phát triển tổng thể du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 Đề án đề cập đến các vấn đề
về quan điểm phát triển du lịch, mục tiêu phát triển du lịch, các định hướng pháttriển chủ yếu và các nhóm giải pháp thực hiện việc quy hoạch phát triển du lịch ViệtNam
2 Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2013), Đề án phát triển du lịch biển đảo
và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2020 Đề án nghiên cứu về các nguồn lực và
hiện trạng phát triển du lịch biển Việt Nam từ đó đưa ra định hướng phát triển dulịch Việt Nam đến năm 2020 và tổ chức thực hiện du lịch biển đảo Việt Nam đếnnăm 2020
3 Cao Mỹ Khanh (2014), Nghiên cứu phát triển du lịch dải Hà Tiên- Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang, luận văn đề cập đến thực trạng phát triển du lịch Hà Tiên-
Kiên Giang từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển
4 Phạm Đông Nhựt (2015), Nghiên cứu sản phẩm du lịch biển đảo Quảng Nam, luận văn đề cập đến tiềm năng và thực trạng sản phẩm du lịch biển đảo Quảng
Nam và đề xuất các giải pháp hoàn thiện và phát triển sản phẩm du lịch biển đảoQuảng Nam
Ngoài những công trình nghiên cứu nêu trên, cho đến nay đã có nhiều đề tài cấp Bộcủa Tổng cục Du lịch, các viện nghiên cứu, nhiều bài báo nghiên cứu đề cập đếnloại hình du lịch biển đảo Việt Nam Riêng tại Phú Yên, phát triển sản phẩm du lịchbiển đảo đã được quan tâm nhấn mạnh trong quy hoạch phát triển tổng thể du lịchcủa Tỉnh Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu nào liên quan đến sản phẩm du lịchbiển đảo Phú Yên Chính vì vậy, việc triển khai đề tài “Phát triển sản phẩm du lịchbiển đảo Phú Yên” là cần thiết, khách quan và đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của địaphương
Trang 113 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm dulịch biển đảo Phú Yên
Để đạt được mục đích trên, đề tài đặt ra những nhiệm vụ sau:
- Thu thập và tổng quan tài liệu về các vấn đề liên quan như tài liệu, công trìnhnghiên cứu về sản phẩm du lịch biển đảo, các điều kiện phát triển du lịch biển đảo
- Thu thập các dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực địa, phỏng vấn chuyên
gia, điều tra xã hội học để bổ sung thông tin
- Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên góp phầnthúc đẩy sự phát triển du lịch tỉnh Phú Yên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là các điều kiện phát triển sản phẩm du lịchbiển đảo Phú Yên và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú
Phạm vi thời gian: các số liệu, thông tin phục vụ nghiên cứu đề tài này được giớihạn từ năm 2005 đến năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra, các phương pháp nghiên cứu chính đã được tácgiả sử dụng hoàn thành luận văn:
Trang 12- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Các thông tin này được thu thập từcác công trình nghiên cứu, giảng dạy như giáo trình, bài báo của các tác giả trong vàngoài nước Những thông tin thực tế liên quan đến các điều kiện phát triển sản phẩm
du lịch biển đảo Phú Yên
- Phương pháp khảo sát thực địa (điền dã): khảo sát thực địa tại các điểm dulịch, các điểm có tiềm năng phát triển du lịch biển đảo giúp cho tác giả có trảinghiệm thực tế về vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: tác giả đã thực hiện phỏng vấn đối với lãnh đạo cácdoanh nghiệp du lịch tại Phú Yên, cá nhân làm việc tại sở Văn hóa Thể thao và dulịch Phú Yên và các chuyên gia làm công tác du lịch tại Phú Yên
Phương pháp bảng hỏi: phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin vềkhách du lịch đến Phú Yên và đánh giá của du khách đối với sản phẩm du lịch biểnđảo Phú Yên
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung chính
của luận văn bao gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch biển đảo của điểm đến dulịch
Chương 2 Điều kiện và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên
Chương 3 Một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú
Yên
Trang 13Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
BIỂN ĐẢO CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH
ven lục địa được ngăn cách với các đảo hay đất liền”
Bên cạnh đó biển còn được hiểu là phần đại dương bị giới hạn bởi mép lục địa, cácđảo và vùng cao của đáy, có diện tích nhỏ hơn nhiều so với đại dương Biển có chế
độ thủy văn riêng biệt khác với chế độ thủy văn của phần đại dương Biển cũngkhác chế đại dương về chế độ nhiệt, độ muối, tính chất triều, các điều kiện sinh thái,
hệ thống dòng chảy (hải lưu) Khái niệm về biển cũng được hiểu là một phần củađại dương tách ra bởi lục địa hay các vùng nổi cao của địa hình đáy
Biển là một không gian rộng lớn, là một phần của đại dương, tuy nhiên trong luậnvăn sử dụng khái niệm biển với cách hiểu là vùng bờ biển (coastal zone) Có nhiềucách xác định vùng bờ biển dựa trên các quan điểm địa động lực, địa sinh thái, quản
lý phát triển, v.v Theo quan điểm phát triển du lịch thì “Vùng bờ biển” là khoảngkhông gian hẹp trong phạm vi tương tác biển- lục địa mà tại đó có các tài nguyên dulịch thu hút du khách Đó thường là khu vực vùng bờ có bãi cát, các vách biển vàdải đất hẹp ven biển dùng để phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật du lịch Khu vực biển ven bờ được khai thác bao gồm bãi tắm vùng bờ và phong cảnh ven
bờ Vùng ven bờ thường được hiểu là nơi tương tác giữa đất và biển bao gồm môi
Trang 14trường ven bờ cũng như vùng nước kế cận Theo IUCN (1986), vùng ven bờ đượcđịnh nghĩa: “Là vùng ở đó đất và biển tương tác với nhau trong đó ranh giới về đấtliền được xác định bởi giới hạn các ảnh hưởng của biển đến đất và ranh giới về biểnđược xác định bởi các giới hạn của các ảnh hưởng về đất và nước ngọt đến biển.” Thuật ngữ biển được sử dụng trong luận văn được hiểu là vùng bờ biển bao gồmkhu vực biển ven bờ và phần thềm lục địa nông ven quanh các đảo mà ở đó có thể
tổ chức được các hoạt động du lịch như tham quan, tắm biển, nghỉ dưỡng, các hoạt động vui chơi giải trí, vv
b Đảo
Khái niệm đảo cũng có nhiều cách hiểu khác nhau Theo từ điển tiếng Việt “Đảo làkhoảng đất đá lớn nổi lên giữa sông, biển” Có quan điểm cho rằng “Đảo là kết quảcủa quá trình hoạt động địa chất lâu dài của vỏ trái đất trong mối tương tác giữabiển và lục địa” Theo tác giả Nguyễn Văn Phòng trong cuốn bách khoa về biển
“Đảo là phần đất bị bao bọc xung quanh bởi nước, thường xuyên nhô cao lên, không
bị ngập khi thủy triều lên cao nhất” Về nguồn gốc hình thành đảo có thể là mộtphần của lục địa do quá trình tách dần và lún xuống của lục địa gây ra hoặc do hoạt
động của núi lửa dưới đáy biển tạo nên
Việt Nam hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2.773 đảo ven bờ với tổng diệntích là 1.720,8754 km² và phân bố chủ yếu ở ven bờ biển vùng Đông
Bắc (2.321 đảo) Các tỉnh Kiên Giang và Cà Mau có trên 100 đảo còn lại trải rải rác
ở ven biển miền trung Tại Phú Yên có các đảo gần bờ có thể khai thác các hoạtđộng du lịch như Cù lao Ông Xá, hòn Mù U, Nhất Tự Sơn, Hòn Than, Hòn Dứa,Hòn Chùa, Hòn Nưa Khoảng cách từ đất liền và các đảo rất khác nhau: Đảo HònChùa chỉ cách đất liền 1,2 km, đảo Cát Bà (Hải Phòng) cách đất liền 4 km, Hòn Tre(Nha Trang) cách đất liền 3km, Phú Quôc (Kiên Giang) cách Hà Tiên 45km, ThổChu cách cửa Ông Đốc Kiên Giang 146km, Hoàng Sa cách Đà Nẵng 350km,
Trường Sa cách Cam Ranh 450km, v.v
Trang 15Về diện tích tự nhiên, 97% các đảo nhỏ hơn 0,5km2 Các đảo lớn từ 1km2 trở lên có
84 đảo, trong đó có 24 đảo có diện tích từ 10 km2 đến 567 km2
Trong luận văn khái niệm đảo được hiểu là các đảo ven bờ có tiềm năng du lịch vàđiều kiện tự nhiên để phát triển du lịch
Vị trí các đảo được nghiên cứu trong luận văn chính là các đảo ven bờ có tiền năngphát triển du lịch biển đảo như các đảo Hòn Chùa, Hòn Than, Nhất Tự Sơn,v.v
1.1.2 Du lịch biển đảo
Du lịch biển đảo có thể được hiểu là loại hình du lịch được phát triển ở khu vực venbiển và các hòn đảo gần bờ nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch về nghỉ dưỡng,vui chơi giải trí, khám phá, mạo hiểm,v.v trên cơ sở khai thác tài nguyên du lịchbiển đảo bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên du lịch tự nhiên biển đảo: Là các điều kiện tự nhiên của biển đảo khaithác vào hoạt động du lịch như: phong cảnh ven biển, hệ sinh thái ven biển và dướibiển, các đặc sản biển, nhiệt độ trung bình của không khí vào ban ngày, nhiệt độtrung bình của nước biển, độ mặn của nước biển, độ dốc của các bãi biển, cường độgió, thủy triều, sóng biển,v.v
Tài nguyên du lịch nhân văn biển đảo là tổng thể các giá trị văn hóa, lịch sử, cácthành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển du lịch biển đảonhư các viện bảo tàng hải dương học, các làng xã ven biển với các nghề thủ côngđặc trưng, các di tích đặc trưng của một triều đại hay một nền văn minh cổ xưa,v.v
1.1.3 Sản phẩm du lịch biển đảo
a Sản phẩm du lịch
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về sản phẩm du lịch:
Trang 16“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ du lịch cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch” [Điều 4, chương 1, luật du lịch, 2005] Theo Trần Ngọc Nam “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình” [Trang 12,11]
Khi phát triển quan niệm các thành phần từ quan điểm du lịch, Medlik vàMiddleton đã khẳng định từ hai thập kỷ trước đây rằng, “Theo khái niệm của ngành
du lịch, sản phẩm du lịch là trải nghiệm trọn vẹn từ thời gian con người ra khỏi nhà
đến khi họ trở về” Do đó “Sản phẩm du lịch được coi là một hỗn hợp 3 thành phần chính là sự cuốn hút; trang thiết bị, tiện nghi và khả năng tiếp cận điểm đến”
[Medlik và Middleton, 1773]
Sự cuốn hút khách du lịch tại điểm đến du lịch là tài nguyên du lịch của điểm đến
du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên dulịch nhân văn
Trang thiết bị tiện nghi du lịch là các dịch vụ tại điểm đến du lịch đáp ứng các nhucầu lưu trú, ăn uống, tham quan, vui chơi giải trí, mua sắm,v.v., của khách du lịch
Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch là hệ thống giao thông vận chuyển khách
du lịch từ điểm xuất phát đến điểm đến tham quan du lịch
Như vậy sản phẩm du lịch có nhiều hướng tiếp cận khác nhau và được hiểu ởnhiều phạm vi khác nhau:
Ở phạm vi điểm đến, sản phẩm du lịch được gắn với những dịch vụ cụ thể,
đó là: biển, đảo, núi, sông, hồ, di tích, danh thắng, công trình, lễ hội, làng nghề.v.v.phục vụ cho nhu cầu của khách du lịch
Ở phạm vi dịch vụ, sản phẩm du lịch được gắn liền với những dịch vụ cụ thểnhư lưu trú, ăn uống, vận chuyển, tham quan, vui chơi, giải trí, mua sắm, các dịch
vụ bổ sung,v.v
Trang 17Ở phạm vi tour du lịch, sản phẩm du lịch được gắn liền với những sản phẩm
cụ thể, đó là những chương trình du lịch, những dịch vụ trọn gói hoặc từng phần bán
ra phù hợp với nhu cầu của khách du lịch
Như vậy, sản phẩm du lịch được hiểu là tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa tiện nghi cung ứng cho khách du lịch Là tổng thể những yếu tố có thể trông thấy hoặc không trông thấy được, do các cá nhân và tổ chức kinh doanh
du lịch cung cấp để phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng du khách khác nhau
có thể trông thấy hoặc không trông thấy được, do các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịch cung cấp để phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch biển đảo của các đối tượng du khách khác nhau
Do đặc điểm về điều kiện địa hình nên sản phẩm du lịch biển đảo có nhữngnét đặc trưng riêng
Sản phẩm du lịch biển đảo phát triển trên cơ sở của nguồn tài nguyên biển, lànguồn tài nguyên có tính đa dạng sinh học lớn, mức độ nhạy cảm của môi trườngcao Vì vậy, phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phải đặc biệt quan tâm đến yếu tốbền vững
Trang 18Dịch vụ du lịch biển đảo bao gồm tổng thể các dịch vụ đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi,
ăn uống, vui chơi- giải trí, mua sắm và các nhu cầu khác của khách du lịch khi đi dulịch biển đảo
Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch biển đảo là hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông
và các phương tiện chuyên chở khách du lịch để khách du lịch có thể di chuyểnthuận tiện trong quá trình tham quan du lịch biển đảo
1.2 Các nhân tố cơ bản tạo nên sản phẩm phẩm du lịch biển đảo của điểm đến
1.2.1 Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch điểm đến biển đảo
Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản, là nguyên liệu ban đầu để tạo nên sản phẩm dulịch Tài nguyên du lịch đóng vai trò rất lớn để tạo nên sản phẩm du lịch, những địaphương có tài nguyên du lịch hấp dẫn là nền tảng để tạo ra sản phẩm du lịch chấtlượng Tài nguyên du lịch biển đảo bao gồm hai dạng tài nguyên là tài nguyên tựnhiên và tài nguyên nhân văn
a Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên là các yếu tố tự nhiên có thể khai thác vào hoạt động dulịch Tài nguyên du lịch là cơ sở để hình thành và phát triển các sản phẩm du lịchgắn với tự nhiên
Tài nguyên tự nhiên của biển đảo bao gồm các yếu tố: Địa hình vùng ven biển vàđảo, độ phẳng và mịn của các bãi tắm ven biển và trên đảo, độ dốc của các bãi tắm,cảnh quan khu vực ven biển và đảo, nồng độ muối trong nước biển, sự đa dạng sinh
Trang 19vật vùng ven biển và trên đảo, sự đa dạng sinh vật biển, các loài sinh vật đặc hữucủa biển đảo, nhiệt độ trung bình và số giờ nắng trên khu vực ven biển,v.v
Một quốc gia hay vùng miền lãnh thổ có cơ sở tài nguyên du lịch tự nhiên hấp dẫn
là một lợi thế, là tiền đề để tạo ra sản phẩm du lịch biển đảo hấp dẫn thu hút dukhách
b Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên du lịch nhân văn là các yếu tố liên quan đến con người có thể khai thácvào trong lĩnh vực hoạt động du lịch Tài nguyên du lịch nhân văn biển đảo là cácyếu tố văn hóa gắn liền với văn hóa vùng biển đảo có thể khai thác để tạo ra sảnphẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về tìm hiểu các giá trị văn hóađiểm đến du lịch biển đảo
Tài nguyên du lịch nhân văn biển đảo bao gồm: Các điểm hấp dẫn nhân tạo, cácđiểm hấp dẫn văn hóa, các điểm hấp dẫn xã hội
Các điểm hấp dẫn nhân tạo: Nhà cửa và cơ sở hạ tầng du lịch bao gồm cả côngtrình kiến trúc lịch sử và hiện đại, công trình tưởng niệm, nơi đi dạo, công viên vàvướn hoa, trung tâm hội nghị, bến du thuyền, điểm trượt tuyết, khảo cổ, những điểmcuốn hút khách tham quan có quản lý, sân golf, các cửa hàng đặc sản và những khuvực mua sắm có chủ đề
Các điểm hấp dẫn văn hóa: Lịch sử và văn hóa dân gian, nghệ thuật và tôn giáo, nhà hát, âm nhạc, khiêu vũ, những trò giải trí khác, bảo tàng,v.v những hoạtđộng này có thể phát triển thành những sự kiện đặc biệt festival và hoạt cảnh lịch
sử
Các điểm hấp dẫn xã hội: Lối sống và phong tục tập quán của cư dân hay dân
số sở tại, ngôn ngữ và những cơ hội tiếp xúc về mặt xã hội
Trang 201.2.2 Tiện nghi và dịch vụ điểm đến biển đảo
Tiện nghi và dịch vụ điểm đến biển đảo là hệ thống cơ sở lưu trú, cơ sở ăn uống, cơ
sở bán hàng lưu niệm, các phương tiện vận chuyển khách du lịch,v.v ở trên đất liền,khu vực ven biển và trên đảo trực tiếp tham gia vào phục vụ khách du lịch
a Dịch vụ lưu trú, ăn uống
Dịch vụ lưu trú, ăn uống biển đảo là toàn bộ hệ thống cơ sở phục vụ nhu cầu lưutrú, ăn uống của khách du lịch ở khu vực ven biển hoặc trên đảo đáp ứng nhu cầulưu trú, ăn uống của khách du lịch khi đi du lịch biển đảo
Hệ thống cơ sở lưu trú phục vụ du lịch biển đảo bao gồm các khách sạn, các khunghỉ dưỡng, nhà nghỉ, bungalow, villa,v.v được xây dựng ở ven biển hoặc trên đảonhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi của khách du lịch tại điểm đến du lịch biển đảo
Cơ sở kinh doanh ăn uống bao gồm hệ thống các nhà hàng, quán ăn, các quầy hàng
ăn uống,v.v được xây dựng ven biển hoặc trên các hòn đảo kinh doanh du lịchnhằm phục vụ cho nhu cầu ăn uống, thưởng thức đặc sản địa phương của khách dulịch
Dịch vụ lưu trú và ăn uống là những dịch vụ đáp ứng nhu cầu căn bản của khách dulịch khi đi du lịch biển đảo
b Giao thông tại điểm đến du lịch biển đảo
Mạng lưới đường giao thông tại điểm đến là hệ thống đường xá kết nối giữa điểmtham quan này đến điểm tham quan khác Hệ thống này nếu được đầu tư đồng bộ,hợp lý sẽ giúp khách dễ dàng hơn trong việc tiếp cận điểm đến tham quan, tiết kiệmđược thời gian, đảm bảo sức khỏe cho du khách, nâng cao chất lượng sản phẩm dulịch của điểm đến
Các phương tiện vận chuyển tại điểm đến giúp khách di chuyển từ điểm tham quannày đến điểm tham quan khác Phương tiện vận chuyển tham quan tại điểm đến dulịch rất đa dạng như: xe ô tô, xe bò, xe ngựa, xe máy, xích lô, tàu thủy, ca nô, v.v
Trang 21Đối với sản phẩm du lịch biển đảo thì tàu thủy, ca nô và các loại phương tiện giaothông đường thủy khác rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu du lịch đến cácđảo và tham quan trên biển
c Hoạt động thể thao và giải trí
Hoạt động thể thao và giải trí là các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tham gia
và sử dụng các dịch vụ thể thao, giải trí ven bờ biển, trên biển hoặc trên các hòn đảocủa khách du lịch
Các dịch vụ hỗ trợ cho thể thao và giải trí bao gồm: Trường học trượt tuyết, trườnghọc lái buồm, câu lạc bộ golf và các sân vận động, các trung tâm hỗ trợ học tập cácmôn nghệ thuật, nghề thủ công và các nghiên cứu tự nhiên
Các cơ sở dịch vụ thể thao và giải trí góp phần làm đa dạng sản phẩm du lịch, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho du khách
d Các tiện nghi và dịch vụ khác
Các tiện nghi khác: Trường học ngôn ngữ, câu lạc bộ sức khỏe
Bên cạnh đó cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch biển đảo còn bao gồm cảcác văn phòng kinh doanh du lịch, các cơ sở dịch vụ cho thuê, dịch vụ đổi tiền,v.v
Các tiện nghi và dịch vụ du lịch biển đảo phản ánh trình độ phát triển du lịch biển đảo của một địa phương hay vùng miền lãnh thổ
1.2.3 Mức độ thuận lợi tiếp cận điểm đến
Trang 22Hệ thống giao thông vận tải vận chuyển khách du lịch bao gồm hệ thống đườnghàng không, hệ thống giao thông đường bộ, hệ thống giao thông đường thủy Sựđồng bộ của hệ thống giao thông vận tải được tính toán dựa trên khả năng tiếp nhận
và vận chuyển của hệ thống giao thông đến điểm đến du lịch
Để phát triển du lịch thì hệ thống giao thông vận tải phải đầu tư trước làm nền tảng
để phát triển các loại hình dịch vụ tiếp theo b Các phương tiện vận chuyển
Các phương tiện vận chuyển nhằm đưa khách từ nơi cư trú đến các điểm du lịch vàngược lại, giữa các điểm du lịch và trong phạm vi một điểm du lịch Để thực hiện
DV này, người ta có thể sử dụng các loại phương tiện vận chuyển khác nhau nhưmáy bay, tàu hỏa, tàu thủy, ô tô, phương tiện vận chuyển thô sơ như xa trâu, xengựa, xe bò kéo v.v
Sự thuận tiện trong di chuyển chính là sự thuận tiện tiếp cận của một điểm đến Hệ
thống giao thông cũng như các phương tiện vận chuyển sẽ phản ảnh mức độ dễ tiếpcận của một điểm đến trên các phương diện sau:
Trang thiết bị giao thông: Bao gồm các yếu tố liên quan đến kích cỡ, tốc độ
và phạm vi của các phương tiện giao thông công cộng
Các yếu tố hoạt động: Bao gồm các tuyến đường lưu thông, tần suất của dịch
vụ, chi phí vé và phí cầu đường
Quy định chính phủ: Phạm vi kiểm soát của các quy định đối với hệ thốnggiao thông
Để điểm đến được rút ngắn khoảng cách về địa lý thì cần phải quan tâm pháttriển đồng bộ hệ thống giao thông cũng như hoàn thiện dịch vụ vận chuyển chođiểm đến đó
1.3 Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo của điểm đến du lịch
Du lịch biển đảo là một loại hình du lịch đang có điều kiện phát triển tại những nơi
có tài nguyên về du lịch biển đảo Du lịch biển đảo đã và đang mang lại những hiệu
Trang 23quả kinh tế cao cho ngành du lịch Không chỉ vậy, du lịch biển đảo còn góp phầnlàm tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân ven biển
Du lịch biển đảo hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của ngành du lịch Để du lịch phát triển nhanh và bền vững cần phải xác định du lịch biển đảo là một bước đột phá để phát triển kinh tế biển và là một trong những định hướng quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cũng như bảo vệ chủ quyền quốc gia Để xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo cần có những điều kiện cụ thể: Điều kiện cung (để xây dựng sản phẩm phù hợp với điều kiện tài nguyên), điều kiện cầu (để xâydựng sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch)
1.3.1 Điều kiện về cung của sản phẩm du lịch biển đảo
Để xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo phù hợp với điều kiện tài nguyên và đápứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, ngoài những yếu tố về hệ thống dịch vụ dulịch cần phải dựa vào những yếu tố chính là tài nguyên du lịch biển đảo Đây lànhững yếu tố tiên quyết để hình thành nên những sản phẩm du lịch biển đảo đặctrưng của từng vùng miền
a Tài nguyên du lịch biển đảo
Tài nguyên du lịch biển đảo bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên dulịch nhân văn tại khu vực ven biển, trên các hòn đảo có thể khai thác vào hoạt động
du lịch biển đảo
Những lợi thế để khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên biển đảo bao gồm: vị trí địa
lý thuận lợi, khí hậu trong lành, bờ biển dài và đẹp, có nhiều bãi biển, vịnh biển đẹp
và nhiều nguồn lợi hải sản,v.v
Những lợi thế để khai thác tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm: Các côngtrình kiến trúc gắn với biển đảo, các di tích lịch sử biển đảo, các làng nghề truyềnthống gắn với biển đảo,v.v
Trang 24Một quốc gia hay vùng miền lãnh thổ với các điều kiện tài nguyên du lịch tự nhiên
và tài nguyên du lịch nhân văn biển đảo đa dạng và phong phú là điều kiện vô cùngthuận lợi để tạo ra các sản phẩm du lịch biển đảo mang tính đặc trưng của vùngmiền biển đảo
b Cơ sở hạ tầng du lịch phục vụ du lịch biển đảo
Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch biển đảo bao gồm các yếu tố hệ thống giao thông, hệthống điện nước, các cơ sở y tế, các cơ sở giáo dục đào tạo nhân lực,v.v., có liênquan đến hoạt động du lịch biển đảo tại điểm đến du lịch
Trong các yếu tố cơ sở hạ tầng thì hệ thống giao thông có vai trò đặc biệt quantrọng liên quan, giao thông một trong ba nhân tố để tạo nên sản phẩm du lịch và nóniên quan trực tiếp đến khả năng tiếp cận điểm đến của khách du lịch
Một quốc gia hay vùng miền lãnh thổ không có điều kiện cơ sở hạ tầng tốt thì rấtkhó có khả năng phát triển du lịch Chính vì vậy, để phát triển sản phẩm du lịch biểnđảo hệ thống cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước để thúc đẩy các hoạt động kinh tế
du lịch phát triển
c Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch biển đảo
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch biển đảo là toàn bộ hệ thống nhàhàng, khách sạn, các điểm tham quan, các điểm mua sắm, các dịch vụ vui chơi giảitrí- thể thao,v.v., đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ tại điểm đến du lịch biển đảo Hiện nay nhu cầu của khách du lịch ngày càng cao, khách du lịch không chỉ đếncác vùng biển đảo để tham quan du lịch mà còn có rất nhiều các nhu cầu khác nhau
về ăn uống, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, mua sắm,v.v
Để phát triển sản phẩm du lịch biển đảo của điểm đến du lịch cần đáp ứng các nhu
cầu ngày càng cao của du khách về việc sử dụng các dịch vụ tại điểm đến d Nguồn nhân lực phục vụ du lịch biển đảo
Nguồn nhân lực phục vụ du lịch biển đảo là toàn bộ hệ thống nhân viên trực
Trang 25tiếp và gián tiếp tham gia vào phục vụ du lịch biển đảo
Lao động trực tiếp là số lao động làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịchbiển đảo như: nhân viên khách sạn, nhân viên nhà hàng, nhân viên hướng dẫn, nhânviên tại các khu điểm du lịch, nhân viên tại các điểm mua sắm dành cho khách dulịch biển đảo,v.v
Lao động gián tiếp là lao động liên quan đến hoạt động du lịch như: Đào tạoviên về du lịch, nhân viên quản lý hành chính sự nghiệp về du lịch, nhân viên trongcác viện nghiên cứu về du lịch, nhân viên trong lĩnh vực báo trí và tuyên truyền về
du lịch
Trong các lực lượng nhân viên du lịch trên thì lực lượng nhân viên làm việc tại các
cơ sở kinh doanh du lịch biển đảo đóng vai trò quyết định liên quan trực tiếp tớichất lượng sản phẩm điểm đến du lịch biển đảo
e Chính sách phát triển du lịch biển đảo
Chính sách phát triển du lịch biển đảo là tổng thể các chính sách liên quan đến việcquy hoạch phát triển du lịch biển đảo, thu hút các dự án đầu tư du lịch biển đảo,chính sách về quảng bá xúc tiến sản phẩm du lịch biển đảo, chính sách bảo vệ môitrường du lịch biển đảo và các hành lang pháp lý liên quan hỗ trợ cho việc phát triển
du lịch biển đảo
Chính sách quy hoạch phát triển du lịch biển đảo: Để phát triển du lịch biển đảo cần
có sự quy hoạch tổng thể về phát triển du lịch các khu vực biển đảo Nên đầu tư chocác khu điểm du lịch trọng điểm quốc gia, có sức cạnh tranh cao trong khu vực vàquốc tế, đặc biệt ưu tiên các vùng có thế mạnh về tài nguyên du lịch biển đảo vớicác ưu đãi bằng các công cụ tài chính, thu hút vốn đầu tư, hỗ trợ trực tiếp của nhànước về cơ sở hạ tầng, phát triển sản phẩm,v.v
Chính sách thu hút đầu tư du lịch biển đảo: Tạo cơ chế thông thoáng thu hút các dự
án đầu tư du lịch biển đảo đặc biệt ưu tiên đầu tư tại các khu vực có nhiều tiềm năng
Trang 26và thế mạnh về tài nguyên du lịch biển đảo nhằm chuyển dịch cán cân kinh tế manglại thu nhập và việc làm cho cộng đồng cư dân địa phương
Chính sách phát triển sản phẩm du lịch biển đảo: Sản phẩm du lịch biển đảomang tính đặc trưng vùng, quốc gia có sức cạnh tranh khu vực và quốc tế, tăngcường nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược sản phẩm, khuyến khích sảnphẩm mới có tính chiến lược
Chích sách bảo vệ môi trường tại các khu điểm du lịch biển đảo: Cần thường xuyênkiểm tra chất lượng vệ sinh môi trường tại các khu điểm du lịch, các cơ sở kinhdoanh dịch vụ du lịch biển đảo, áp dụng các tiêu chuẩn về môi trường, các nhãnhiệu về môi trường xanh tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch biển đảo nhằmđảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh du lịch ít tổn hại đến môi trường du lịchbiển đảo
Chính sách phát triển du lịch cộng đồng: Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các loạihình du lịch dựa vào cộng đồng, du lịch sinh thái biển đảo, du lịch làng quê biểnđảo, du lịch làng nghề truyền thống biển đảo, tuyên truyền ý thức cộng đồng địaphương về vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội, chia sẻ lợi ích kinh tếvới cộng đồng địa phương, hỗ trợ cộng đồng địa phương chuyển đổi nghề nghiệp tạicác khu vực phát triển dịch vụ du lịch biển đảo
1.3.2 Điều kiện về cầu sản phẩm du lịch biển đảo
Cầu sản phẩm du lịch biển đảo là khả năng thiếu hụt về sản phẩm du lịch biển đảo
cần được đáp ứng của khách du lịch Khi thiếu hụt nhu cầu du lịch biển đảo khách
du lịch sẵn sàng chi trả một khoản tiền nhất định để mua và hưởng thụ các nhu cầu
du lịch tại điểm đến du lịch
Mỗi đối tượng khách du lịch thì có nhu cầu sử dụng sản phẩm du lịch biển đảo ởcác mức độ khác nhau dựa trên phong tục tập quán, trình độ văn hóa, khả năngthanh toán của khách du lịch Chính vì vậy việc xác định các nguồn khách, số lượng
Trang 27khách, nhu cầu chung của các đối tượng khách du lịch biển đảo và khả năng chi trảcủa khách du lịch có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc đưa ra các loại hình sản phẩm
du lịch biển đảo
a Các nguồn khách chính
Mỗi quốc gia, mỗi vùng miền lãnh thổ đều có các phong tục tập quán khácnhau và có các nhu cầu sử dụng sản phẩm du lịch biển đảo khác nhau
Việc nghiên cứu các nguồn khách chính đến với điểm đến du lịch biển đảo có
ý nghĩa trong việc xây dựng văn hóa ứng xử phù hợp giữa nhân viên du lịch vớikhách du lịch tại điểm đến du lịch biển đảo, chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật phùhợp với nhu cầu và thị hiếu đối với từng đối tượng khách du lịch, trang bị các kỹ năng nấu ăn đáp ứng khẩu vị vùng miền khác nhau,v.v
Việc xác định các nguồn khách chính còn có ý nghĩa trong việc xúc tiến vàquảng bá sản phẩm, xác định được các thị trường mục tiêu, thị trường trọng điểm,thị trường tiềm năng của điểm đến du lịch
b Lượng khách
Lượng khách đến với một địa phương, một quốc gia hay vùng miền lãnh thổ là dữliệu quan trọng để đưa ra các chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹthuật, phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch Lượngkhách đến du lịch biển đảo cần được xác định là số lượt khách đến với điểm đến dulịch trong quá khứ, lượng khách đang đến hiện tại và dự báo lượng khách trongtương lai
Các dữ liệu về lượng khách trong qúa khứ được thu thập trong một khoảng thờigian dài có thể là 5 năm, 10 năm hoặc 20 năm Trên cơ sở số liệu lượng khách dulịch qua các năm theo thời kỳ để đưa ra dự báo về lượng khách trong tương lai từ đó
có các phương án chuẩn bị phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng với trình độphát triển du lịch điểm đến biển đảo
Trang 28c Nhu cầu du lịch biển đảo của khách du lịch
Nhu cầu và sở thích của khách du lịch là cơ sở để cung cấp cấp các sản phẩm dịch
vụ du lịch biển đảo Thỏa mãn tối đa nhu cầu du khách tại điểm đến du lịch biển đảo
là cơ sở để tăng doanh thu và phát triển du lịch tại điểm đến biển đảo
Ngày nay, chất lượng cuộc sống con người ngày càng cao nên nhu cầu cũng tăngtheo Khách du lịch đến các điểm đến du lịch biển đảo có xu hướng sử dụng ngàycàng nhiều dịch vụ du lịch như: tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, thưởng thứcđặc sản biển đảo địa phương, giao lưu với cộng đồng cư dân địa phương, muasắm,v.v
Trên cơ sở khác nhau của nhu cầu khách du lịch các nhà làm du lịch biển đảo cho
ra các sản phẩm du lịch biển đảo cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịchnhư: Du lịch sinh thái biển đảo, du lịch nghỉ dưỡng biển đảo, du lịch văn hóa biển
đảo, du lịch thể thao biển đảo, du lịch lặn biển ngắm san hô,v.v d Khả năng chi trả
Các đối tượng khách khác nhau có nhu cầu chi tiêu khác nhau và có khả năng chitrả khác nhau dựa trên cơ sở độ tuổi, quốc tịch, nghề nghiệp,v.v
Xác định được khả năng chi trả của từng đối tượng khách du lịch đối với sảnphẩm điểm đến du lịch biển đảo sẽ có ý nghĩa đối với vấn đề tiếp cận thị trường,đưa ra các chính sách giá cả phù hợp cho từng đối tượng
Các dịch vụ khách thường chi trả tại các vùng biển đảo là dịch vụ vậnchuyển, dịch vụ nghỉ ngơi, dịch vụ vui chơi giải trí tại các vùng biển đảo, dịch vụhàng lưu niệm đặc trưng tại các vùng biển đảo,v.v
1.4 Các sản phẩm du lịch biển đảo
Dựa trên những đặc điểm riêng biệt của tài nguyên du lịch biển đảo có thể chia cácsản phẩm du lịch biển đảo thành các nhóm sau:
Trang 291.4.1 Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển đảo
Du lịch nghỉ dưỡng biển đảo là sản phẩm du lịch được hình thành dựa trên cơ sở tàinguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách du lịchnhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về nghỉ dưỡng, tắm biển, vui chơi giải trí,tham quan,v.v tại các vùng biển đảo
Du lịch nghỉ dưỡng biển đảo là hoạt động tắm biển, nghỉ dưỡng nhằm khôi phụcsức khỏe của con người, tận dụng bầu không khí trong lành, khí hậu dễ chịu vàphong cảnh đẹp trên các bãi tắm đẹp, các hòn đảo xinh đẹp trên các vịnh biển,v.v.làm cho du khách cảm thấy thỏa mái, giúp khách du lịch thư giãn và phục hồi sứckhỏe sau một thời gian làm việc căng thẳng Địa điểm yêu thích với khách du lịchthường là nơi có khí hậu trong lành, mát mẻ, phong cảnh đẹp ven biển và trên đảo
Du lịch nghỉ dưỡng biển đảo là một trong các hoạt động phổ biến của du lịch dựatrên các khu vực có tài nguyên du lịch biển đảo và là một trong các sản phẩm dulịch chủ đạo của các quốc gia hay vùng miền lãnh thổ ven biển hiện nay
Để phục vụ cho du lịch nghỉ dưỡng biển đảo, cần có những khu nghỉ dưỡng đượcđầu tư hoàn thiện, hệ thống bãi tắm được quy hoạch an toàn, có những bãi cát đẹp,bãi biển sạch và hệ thống dịch vụ tắm nước ngọt sau khi tắm biển Bên cạnh đó cần
có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu đi lại, ănuống, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của khách du lịch
1.4.2 Sản phẩm du lịch văn hóa biển đảo
Sản phẩm du lịch văn hóa biển đảo là một loại sản phẩm du lịch được hình thành dựa trên cơ sở tài nguyên du lịch nhân văn liên quan đến biển đảo với dịch vụ
du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách du lịch, nhằm thỏa mãn nhu cầucủa khách du lịch về tìm hiểu, tham quan, vui chơi giải trí thông qua các hoạt độngnhư: lễ hội, tìm hiểu các giá trị nền văn hóa, di tích lịch sử, ẩm thực, làng nghề,phong tục tập quán,v.v tại các vùng biển đảo
Trang 30Văn hóa vùng biển đảo được hiểu là hệ thống các giá trị do con người sáng tạo vàtích lũy trong quá trình tồn tại và gắn bó với biển bao gồm văn hóa hữu hình và vănhóa phi vật thể Văn hóa vùng biển đảo phản ánh những giá trị được đúc rút từ cáchoạt động sản xuất gắn liền với biển, có đóng góp quan trọng đối với kinh tế xã hội,được truyền từ đời này sang đời khác Văn hóa biển đảo là cơ sở để tạo ra sản phẩm
du lịch văn hóa biển đảo nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch có nhu cầu thamquan, tìm hiểu các giá trị văn hóa vùng biển đảo
Văn hóa vùng biển đảo có vai trò quan trọng trong phát triển du lịch biển đảo.Những di tích lịch sử, những công trình kiến trúc, tập quán, nghi thức, lễ hội, cáchthức ứng xử của cộng đồng, văn hóa ẩm thực, các làng nghề truyền thống,v.v làmột trong những nguyên liệu đầu vào quan trọng để tạo ra sản phẩm du lịch văn hóabiển đảo
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, phát huy các giá trị văn hóa biển đảo trong hoạtđộng du lịch của một quốc gia hay vùng miền lãnh thổ sẽ tạo ra những điểm nhấnquan trọng cho sản phẩm du lịch và tạo thế mạnh trong việc cạnh tranh và phát triểnthương hiệu du lịch Di sản văn hóa vùng biển tạo ra môi trường du lịch phát triển,
là yếu tố quan trọng để xác dịnh quy mô, thể loại, chất lượng và hiệu quả hoạt độngkinh doanh du lịch vùng biển đảo nhất định Văn hóa biển đảo là nền tảng để tạo ranhững sản phẩm đặc trưng, độc đáo, hấp dẫn, quyến rũ đối với khách du lịch Dựatrên tính đa dạng, phong phú của các di tích và di sản của những nền văn hóa xa xưa
và của các cộng đồng dân tộc thiểu số tạo ra sức hấp dẫn độc đáo trên các vùng biểnđảo Dựa trên nhu cầu của khách du lịch về tìm hiểu các giá trị văn hóa vùng biểnđảo có thể tạo ra sản phẩm du lịch đa dạng phục vụ du khách
1.4.3 Sản phẩm du lịch thể thao biển đảo
Sản phẩm du lịch thể thao biển đảo là sản phẩm du lịch được hình thành dựa trêntài nguyên du lịch, dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách du
Trang 31lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về nhu cầu thể thao biển, vui chơigiải trí như: bóng chuyền bãi biển, kéo dù, lướt ván, chèo thuyền kaya, vận độngbiển,v.v tại các vùng biển đảo
Du lịch thể thao biển đảo có các hoạt động chính là:
Hoạt động thể thao giải trí trên biển bao gồm các môn thể thao như: chèo thuyền,canoeing, câu cá, thuyền buồm, lặn và lặn khí tài, lướt sóng và ván buồm Đây làloại hình thể thao có thể tổ chức ở nhiều nguồn nước khác nhau như khu vực ven bờbiển, vịnh biển đảo Để tổ chức được loại hình này đòi hỏi cần phải có các phươngtiện hỗ trợ như thuyền máy, ca nô, dù lượn, thuyền buồm,v.v
Hoạt động thể thao trên cạn được tổ chức ở các bãi biển bao gồm các bộ môn như:bóng đá, bóng chuyền, đi bộ, chạy bộ, thả diều,v.v Để tổ chức loại hình này đòi hỏicần có bóng đá, bóng chuyền, cầu môn, trọng tài, huấn luyện viên,v.v
Hoạt động thể thao trong lòng biển là hoạt động thể thao liên quan đến các bộ mônnhư: bơi lặn, lặn với ống thở, lặn khí tài, lướt sóng,v.v Để tổ chức hoạt động thểthao trong lòng biển cần có các phương tiện chuyên dụng như: bình ôxy, trang phụclặn, thuyền kaya, ca no,v.v
Du lịch thể thao biển đảo được xem là hoạt động có lợi cho thể chất và tinh thầncủa khách du lịch Du lịch thể thao biển đảo sử dụng môi trường biển làm nền tảngvới mục đích phục vụ cho khách du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu tham gia một sốmôn thể thao chỉ có thể tổ chức tại các vùng biển đảo của khách du lịch
Để phục vụ cho nhu cầu du lịch thể thao biển đảo của khách du lịch, các vùng biểnđảo cần phải đáp ứng được yêu cầu như: bãi biển đẹp, an toàn, mực nước biển phùhợp với các hoạt động thể thao biển,v.v Bên cạnh đó để tổ chức được loại hình dulịch thể thao biển đảo đòi hỏi cần có cơ sở vật chất kỹ thuật tiện nghi như: ca nô, dùbay, thuyền kaya, trang thiết bị chuyên dụng, huấn luyện viên, lực lượng cứu hộbiển,v.v nhằm đáp ứng và phục vụ khách du lịch
Trang 321.4.4 Sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo
Sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo là sản phẩm du lịch dựa vào thiên nhiên và vănhóa bản địa vùng biển đảo gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảotồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương
Du lịch sinh thái biển đảo là hoạt động nhằm thỏa mãn du khách về tìm hiểu các hệsinh thái tự nhiên và văn hóa bản địa vùng biển đảo Du lịch sinh thái biển đưa dukhách đến tìm hiểu, tham quan những khu vực đảo, núi, vịnh, vũng án hoang sơ, hệsinh thái động vật và thực vật Bên cạnh đó khách du lịch sinh thái biển đảo còn tìmhiểu về các giá trị văn hóa của các cộng đồng dân cư sinh sống tại khu vực sinh tháibiển đảo như phong tục tập quán, lễ hội, làng nghề truyền thống, hình thức canh tácsản xuất, v.v
Sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo mang nhiều lợi ích cho cư dân biển đảo Sảnphẩm du lịch sinh thái biển đảo không chỉ làm cho sản phẩm du lịch trở nên phongphú hơn, mang lại doanh thu cho ngành du lịch mà còn mang lại lợi ích cho cộngđồng địa phương và bảo vệ môi trường Du lịch sinh thái luôn đặt trách nhiệm caođối với cộng đồng, lợi ích thu được từ hoạt động du lịch không chỉ được chia sẻgiữa doanh nhiệp và chính quyền địa phương mà còn được chia sẻ cho cư dân bảnđịa thông qua các hoạt động đầu tư các công trình phúc lợi xã hội nhằm nâng caođời sống cộng đồng địa phương, du lịch sinh thái còn tạo công ăn việc làm cho cộngđồng cư dân bản địa thông qua việc tuyển nhân sự là người bản địa vào làm tại cáckhu điểm du lịch sinh thái và các hoạt động tạo việc làm khác như sản xuất hàng lưuniệm truyền thống, các quán ăn đặc sản,v.v
1.4.5 Sản phẩm du lịch lặn biển ngắm san hô
Sản phẩm du lịch lặn biển ngắm san hô là một loại sản phẩm du lịch được hình
thành dựa trên cơ sở tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghicung ứng cho khách du lịch, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về lặn biển
Trang 33ngắm san hô, tắm biển, vui chơi giải trí, tham quan, học tập và khám phá sinh vậtbiển, v.v tại các vùng biển đảo
Sản phẩm du lịch lặn biển ngắm san hô phát triển tại những vùng biển đảo thuậnlợi, có mực nước sâu, trong xanh và sạch sẽ có hệ sinh thái san hô đẹp và hệ sinhthái biển đa dạng
Du lịch lặn biển ngắm san hô có hai dạng hoạt động chính là:
Ngắm san hô: là hoạt động của khách du lịch tại những vùng biển an toàn có độ sâu
từ 1m đến 1,5m Khách du lịch có thể ngắm san hô qua phưng tiện như tàu đáykinh, những phương tiện chuyên dụng, hoặc bơi ngắm san hô ở những khu vựcnước cạn có dạng san hô gần bờ
Lặn biển ngắm san hô: Là hoạt động của khách du lịch tại những vùng biển nướcsâu trên 1,5m Để thực hiện lặn biển ngắm san hô khách du lịch cần có được trang
bị những đồ chuyên dụng để đảm bảo an toàn (bình dưỡng khí, khí lặn, ống thở,trang phục,v.v.) để lặn xuống lòng biển và khám phá đại dương với những dạng san
hô cùng hệ sinh vật biển phong phú
Để phục vụ cho du lịch lặn biển ngắm san hô, các vùng biển đảo cần có hệ thốngbiển đảo thuận lợi với những dạng san hô đa dạng, hệ sinh vật biển phong phú, nướcbiển trong xanh, cơ sở vật chất kỹ thuật tiện nghi (tàu, thuyền, trang thiết bị chuyêndụng, huấn luyện viên),v.v để phục vụ nhu cầu lặn biển ngắm san hô của khách dulịch
1.4.6 Sản phẩm du lịch biển đảo khác
Bên cạnh những sản phẩm du lịch thể thao biển đảo trên, dựa trên cơ sở tài nguyên
du lịch biển đảo và nhu cầu khác nhau của khách du lịch có thể tạo ra những sảnphẩm du lịch biển đáo khác nhau được biết đến như:
Du lịch học tập và nghiên cứu biển đảo: Là một loại sản phẩm du lịch được xâydựng và tổ chức nhằm phục vụ cho nhu cầu du lịch kết hợp với học tập và nghiên
Trang 34cứu của khách du lịch Sản phẩm du lịch học tập và nghiên cứu về biển đảo ngàycàng phổ biến được tổ chức thực hiện phục vụ các đối tượng như các nhà nghiêncứu về về biển đảo, sinh viên nghiên cứu thực địa,v.v Địa điểm đến là những nơi
có đối tượng phù hợp với nội dung học tập và nghiên cứu như vườn quốc gia, khu
dự trữ sinh quyển, các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, làng nghề,v.v tại các vùngbiển đảo
Du lịch tàu biển là sản phẩm du lịch phát triển dựa trên cơ sở tàu du lịch hay tàu duhành Du lịch tàu biển tổ chức các chuyến du ngoạn cho du khách nhằm đáp ứngnhu cầu nghỉ dưỡng, tham quan các thắng cảnh đẹp, các di tích lịch sử tại các vùngbiển đảo và hưởng thụ các dịch vụ cao cấp trên tàu biển Sản phẩm du lịch tàu biểnphát triển ở những nơi có cảng biển lớn, đặc biệt có lợi thế về bờ biển với nhiềucảnh biển đẹp và nhiều di sản văn hóa
Tiểu kết chương 1
Du lịch biển đảo đã và đang đem lại rất nhiều những lợi ích cho các địaphương ven biển Tuy nhiên việc phát triển du lịch thiếu cơ sở khoa học sẽ dẫn đếnphát triển du lịch thiếu bền vững và làm tổn hại về nhiều mặt như kinh tế, xã hội,môi trường,v.v
Chương 1 của luận văn “phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên” đã đưa ra cơ sở lý thuyết về phát triển sản phẩm du lịch biển đảo bao gồm: Các khái niệm liên quan đến biển đảo, sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịch biển đảo Các yếu tố tạo nên sản phẩm du lịch biển đảo Quan hệ cung cầu sản phẩm du lịch biển đảo và các loại sản phẩm du lịch biển đảo
Hệ thống lý luận này giúp tác giả có được cơ sở lý luận để triển khai nghiêncứu các điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên, thực trạng pháttriển sản phẩm du lịch Phú Yên Từ điều kiện thực tiễn đó đưa ra các nhận xét đánhgiá về sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên tại Chương 2 của luận văn
Trang 36Chương 2 ĐIỀU KIỆN VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
DU LỊCH BIỂN ĐẢO PHÚ YÊN
2.1 Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên
Phú Yên là tỉnh duyên hải miền trung có nhiều lợi thế để phát triển du lịch biển đảovới 189km bờ biển và nhiều bãi biển, vũng biển, vịnh biển và các hòn đảo gần bờ.Bên cạnh đó Phú Yên còn là ngư trường lớn của Việt Nam đặc biệt là đánh bắt cángừ đại dương, có nhiều nơi nuôi trồng thủy hải sản có giá trị kinh tế cao, có nhiềulàng nghề gắn với biển
Với những lợi thế về biển đảo chính quyền địa phương tỉnh Phú Yên đã xác địnhdịch vụ du lịch biển đảo là hướng phát triển kinh tế của Phú Yên Tuy nhiên du lịchbiển đảo Phú Yên còn kém phát triển so với tiềm năng và so với các tỉnh thành kháctrong cả nước Để phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách du lịch cần xác định các điều kiện phát triển du lịch biểnđảo đó là điều kiện cung và điều kiện cầu du lịch biển đảo của khách du lịch
2.1.1 Điều kiện cung sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên
a Tài nguyên du lịch biển đảo Phú Yên
Để xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên phù hợp với điều kiện tài nguyên
và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch ngoài các yếu tố dịch vụ du lịch thìtài nguyên du lịch biển đảo Phú Yên đóng vai trò tiên quyết và là nền tảng để pháttriển các loại hình sản phẩm du lịch
Trang 37Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên là các yếu tố tự nhiên có thể khai thác vào hoạtđộng du lịch Tài nguyên du lịch tự nhiên biển đảo là các yếu tố như vị trí địa lý, khíhậu, địa hình,v.v có thể khai thác phát triển sản phẩm du lịch biển đảo
* Vị trí địa lý
Phú Yên là một tỉnh duyên hải Nam Trung bộ nằm cách Hà Nội 1.160 km vềphía Nam, cách thành phố (TP) Hồ chí Minh 561 km về phía Bắc theo tuyến quốc lộ1A Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp Khánh Hòa, phía Tây giáp ĐắcLắc và Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 189 km
Phú Yên có vị trí khá thuận lợi cho việc thông thương kinh tế, có quốc lộ 1A vàđường sắt Bắc Nam chạy qua, có sân bay Tuy Hòa, cảng biển Vũng Rô Phú Yênnối liền với vùng Tây Nguyên bằng quốc lộ 25, tỉnh lộ 645 và tiếp nhận nguồn nướcsông Ba
Vị trí địa lý quan trọng đã tạo nên cơ hội thuận lợi để Phú Yên phát triển ngành dulịch: Phú Yên có thể kết nối dễ dàng với khu vực Tây Nguyên, thúc đẩy khả nănggiao lưu kinh tế, xã hội mạnh mẽ cho cả vùng Tây Nguyên với các khu vực kháccủa đất nước Yếu tố này đưa Phú Yên trở thành đầu mối giao lưu Bắc Nam vàĐông Tây, đồng thời cũng tạo điều kiện rất thuận lợi cho phát triển du lịch của tỉnhtrong việc kết nối với các địa phương trong khu vực
Là một tỉnh duyên hải miền trung có dải đất hẹp kéo dài ven biển, Phú Yên mangtrên mình nhiều lợi thế phát triển kinh tế biển, đặc biệt là phát triển du lịch biển đảo
Trang 38mưa nhất là Tuy An, Sông Cầu khoảng 70 – 80 ngày, nơi nhiều nhất là Sông Hinh,Sơn Hòa khoảng 120 – 130 ngày
Nhìn chung, điều kiện khí hậu của Phú Yên rất thuận lợi cho phát triển du lịch, đặcbiệt là loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển
* Địa hình
Phú Yên có bờ biển dài 189km, chạy từ Cù Mông đến vũng Rô là một trong những
bờ biển tương đối đẹp Do đặc điểm cấu tạo địa hình có những đoạn núi ăn thông rasát biển tạo thành những hang, động, đầm, vịnh, vũng, mũi, đảo và bán đảo Haivịnh Xuân Đài và Vũng Rô là những nơi neo đậu tàu thuyền tránh gió bão và có thểbiến thành hải cảng cho các tàu có trọng tải lớn ra vào Bờ biển Phú Yên có nhữngđoạn trải dài với những bãi cát trắng mịn và hàng thuỳ dương chạy men theo đó nhưbãi Tiên huyện Sông Cầu hay bãi biển Mỹ Á thành phố Tuy Hoà Đất và núi chạy ratận biển tạo thành những đảo và bán đảo đẹp như đảo hòn Nần hay còn gọi là đảoBàn Than nằm trong đầm Cù Mông; đảo Nhất Tự Sơn thuộc địa phận thôn KhoanHậu - Sông Cầu, v.v hay các bán đảo Vịnh Hoà, Xuân Thịnh, Vũng Rô, v.v Ngoài
ra, khu vực dọc theo bờ biển còn có những mỏm đá nhô ra tận biển như: mũi Nạy,gành Đá Đĩa, v.v
Những điểm riêng có về địa hình cũng là lợi thế trong hoạt động phát triển du lịchbiển đảo của Phú Yên Với địa hình đa dạng, nhiều ưu điểm tỉnh có thể khái thác tạo
ra các loại sản phẩm cụ thể khác nhau đáp ứng nhu cầu của khách du lịch
* Tài nguyên du lịch biển, đảo, ven bờ
Bãi biển Tuy Hòa- Cửa sông Đà Rằng
Thành phố Tuy Hòa với chiều dài bờ biển trên 30km tiếp giáp với huyện Tuy
An ở phía Bắc và huyện Đông Hòa ở phía Nam Bãi biển Tuy Hòa có môi trườngcảnh quan thoáng đãng, sạch sẽ thích hợp với tắm biển, nghỉ dưỡng biển và phát dulịch thể thao gắn với biển
Trang 39Cửa sông Đà Rằng nằm ở trung tâm thành phố Tuy Hòa, nơi có 3 cây cầu lớn bắcqua trên cùng một con sông là cầu Hùng Vương, cầu Đà Rằng cũ, cầu Đà Rằng mới.Ngay chính giữa cửa sông Đà Rằng là cù lao Ngọc Lãng xã Bình Ngọc thành phố
Tuy Hòa nổi tiếng với nghề trồng rau và hoa
Bãi biển Long Thủy – Hòn Chùa- Hòn Dứa
Đi về hướng Bắc, cách trung tâm thành phố Tuy Hoà- Phú Yên khoảng 10kmđường ôtô, nằm gần kề Quốc lộ 1A thuộc địa phận xã An Phú thành phố Tuy Hòa.Long Thuỷ đã từ lâu được xem là bãi biển đẹp, được kết hợp hài hoà độc đáo củaphong cảnh thiên nhiên, cùng với những rặng dừa xanh rợp bóng kéo dài trên bờbiển phẳng, cát trắng mịn và sạch
Đảo Hòn Chùa cách bờ 1,3km, có diện tích khoảng 0,22 km2 và 2 đảo nhỏ làHòn Dứa cách bờ 2,5km và Hòn Than cách bờ 3km Khu vực quanh các đảo này cónhững rạn san hô có diện tích khoảng 100 ha Long Thuỷ – Hòn Chùa rất thích hợpcho đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Có thể tổ chức các DV: lặn biển, câu cá,lướt ván và các trò chơi thể thao trên biển, v.v
Hòn Dứa cách đảo Hòn Chùa 500m có diện tích vào khoảng 10ha xung quanh có gành đá rạng lô nhô mặt nước thuyền bè không thể lên đảo được Vàotrung tuần tháng 6 Âm lịch hàng năm, tại đây thường diễn ra lễ hội cầu ngư Trongdịp này có những nghi thức cúng tế để cầu an, cầu phúc vạn làng
Người dân Long Thuỷ phần lớn chuyên làm nghề đánh bắt hải sản, nên du kháchđến đây không chỉ có thể tắm biển hoặc du thuyền mà còn được thưởng thức nhiềuloại hải sản tươi, là những loại đặc sản không phải nơi nào cũng có
Bãi Xép- Gành ông
Bãi Xép thuộc địa phận xã An Chấn huyện Tuy An cách thành phố Tuy Hòa
khoảng 12km về phía Bắc Bãi Xép có chiều dài khoảng 200m được giới hạn bởigành Ông và gành Bà Bãi Xép có vẻ đẹp hoang sơ với bãi cát phẳng mịn, nước biển
Trang 40trong xanh và những âm thanh kỳ biệt phát ra khi đi trên nền cát của Bãi Xép GànhÔng nằm cạnh Bãi Xép với các bụi xương rồng, cỏ xanh và cảnh quan tuyệt đẹp củathiên nhiên tạo nên một điểm đến hấp dẫn cho du khách tham quan, chụp hình lưuniệm
Đầm Ô Loan
Nằm cạnh chân đèo Quán Cau, tiếp giáp các xã An Cư, An Hoà, An Hải, An Hiệp
và An Ninh Đông của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Cách thành phố Tuy Hoàkhoảng 25km về phía Bắc theo đường Quốc lộ 1A
Đầm Ô Loan có diện tích toàn mặt nước là 1.570ha, Đầm Ô Loan có nhiều hải sảnsinh sống như tôm, cá, ghẹ, cua huỳnh đế, điệp, cá mú, v.v nhưng ngon và nổi tiếngnhất vẫn là con sò huyết Ô Loan Hiện nay, đầm Ô Loan được Bộ Văn hóa- Thểthao và Du lịch xếp vào di tích danh thắng cấp quốc gia
Cù lao Mái Nhà
Cù lao mái nhà thuộc địa phận xã An Hải, huyện Tuy An, có diện tích 220havới độ cao 108m so với mực nước biển Cù lao mái nhà cách bờ 2,3km và cáchthành phố Tuy Hòa 20km theo đường chim bay, 27km theo đường bộ Đây là khuđảo có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch với phong cảnh hoang sơ, nhiều độngthực vật, nhiều loài hải sản,v.v
Chính vì những đặc điểm nổi bật đó mà ngày 23.1.1997, gành Đá Đĩa đã được Bộ