Phương pháp tổng hợp, phân tích: Nhằm đánh giá hiện trạng sản phẩm du lịch hiện tại của Phú Yên và tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của du khách khi đến du lịch Phú Yên trong thời gian tới, n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài: “Phát triển sản phẩm du lịch biển tại tỉnh Phú Yên’’ số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Nha Trang, ngày 20 tháng 1 năm 2018
Tác giả luận văn
La Thị Diệu Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các quý thầy, cô giáo của trường Đại học Nha Trang đã tâm huyết, tận tình giảng dạy, truyền đạt truyền dạy cho tôi nhiều kiến thức
và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm luận văn
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai Giảng viên TS Lê Chí Công và Th.S Nguyễn Thị Hồng Trâm đã nhiệt tình, tận tâm, đầy trách nhiệm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tỉnh Phú Yên đã dành thời gian quý báu, giúp đỡ, hỗ trợ, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình và người thân đã luôn động viên, giúp
đỡ tôi an tâm công tác và hoàn thành luận văn này./
Nha Trang, ngày 20 tháng 1 năm 2018
Tác giả luận văn
La Thị Diệu Hương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN 5
1.1 Các khái niệm 5
1.1.1 Khái niệm du lịch 5
1.1.2 Khách du lịch 6
1.1.3 Sản phẩm du lịch 7
1.2 Sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch biển 9
1.2.1 Những yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch 9
1.2.2 Đặc điểm của sản phẩm du lịch 9
1.2.3 Các yếu tố tác động đến quá trình phát triển sản phẩm du lịch 10
1.2.4 Vai trò của các bên trong quá trình phát triển sản phẩm du lịch 12
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm du lịch biển 14
1.2.6 Các tiêu chí đánh giá phát triển sản phẩm du lịch biển 19
1.2.7 Các sản phẩm du lịch biển 19
1.3 Nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến phát triển sản phẩm du lịch 24
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước 24
1.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài 25
1.4 Xây dựng khung phân tích cho Luận văn 26
1.5 Phương pháp nghiên cứu 27
1.5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 27
1.5.2 Phương pháp chọn mẫu du khách 28
1.5.3 Loại dữ liệu cần thu thập 28
1.5.4 Công cụ phân tích dữ liệu 29
Trang 6Tóm tắt chương 1 29
CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN TẠI PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2016 30
2.1 Tiềm năng và thế mạnh phát triển du lịch biển Phú Yên 30
2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm du lịch biển Phú Yên 33
2.2.1 Nhóm yếu tố thuộc về cung 33
2.2.2 Các yếu tố thuộc về điều kiện cầu 59
2.3 Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển Phú Yên dựa trên các tiêu chí 62
2.3.1 Phát triển về số lượng sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên 62
2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá phát triển sản phẩm du lịch biển Phú Yên 64
2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển Phú Yên 71
2.4.1 Những điểm mạnh trong phát triển sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên 71
2.4.2 Những điểm yếu trong phát triển sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên 72
2.4.3 Nguyên nhân 74
Tóm tắt chương 2 75
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN
PHÚ YÊN 76
3.1 Cơ sở đề ra giải pháp phát triển du lịch biển Phú Yên 76
3.1.1 Định hướng phát triển du lịch Phú Yên đến năm 2020 76
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 78
3.2 Giải pháp hoàn thiện và phát triển sản phẩm du lịch biển Phú Yên 79
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện sản phẩm du lịch biển Phú Yên 79
3.2.2 Giải pháp phát triển các loại hình sản phẩm du lịch biển Phú Yên 86
3.3 Kiến nghị 90
3.3.1 Kiến nghị đến Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch 90
3.3.2 Kiến nghị đến tỉnh Phú Yên 91
Tóm tắt chương 3 93
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các yếu tố tác động đến quá trình phát triển sản phẩm du lịch .10 Bảng 2.1 Số lượng khách và doanh thu du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2016 32 Bảng 2.2: Lượng khách du lịch đến Phú Yên giai đoạn 2011-2016 59 Bảng 2.3: Doanh thu du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011 – 2016 60 Bảng 2.4: Khả năng chi trả trung bình của khách du lịch biển Phú Yên giai đoạn 2011- 2016 61 Bảng 2.5 Đánh giá vai trò của việc phát triển sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên trong thời gian qua .65 Bảng 2.6 Đánh giá về việc phát triển sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên trong thời gian qua .66 Bảng 2.7 Thống kê đặc điểm giới tính và độ tuổi trong mẫu nghiên cứu 67 Bảng 2.8 Thống kê đặc điểm về nghề nghiệp của du khách trong mẫu nghiên cứu 67 Bảng 2.9 Thống kê đặc điểm về nơi đến của du khách trong mẫu nghiên cứu 68 Bảng 2.10 Đánh giá cảm nhận của khách du lịch đối với các yếu tố cấu thành chất lượng sản phẩm du lịch biển tỉnh Phú Yên 69 Bảng 2.11 Đánh giá cảm nhận của khách du lịch đối với chính sách quản lý, quảng bá, xúc tiến sản phẩm du lịch biển tỉnh Phú Yên 71
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bãi biển Tuy Hòa .35
Hình 2.2 Bãi biển Long Thủy 36
Hình 2.3 Bãi Xép - Gành Ông 37
Hình 2.4 Đầm Ô Loan 37
Hình 2.5 Cù lao Mái nhà 38
Hình 2.6 Di tích thắng cảnh cấp quốc gia Gành Đá Đĩa .38
Hình 2.7 Danh thắng cấp quốc gia Vịnh Xuân Đài 39
Hình 2.8 Đầm Cù Mông 40
Hình 2.9 Bãi Nồm 41
Hình 2.10 Bãi Rạng – Bãi Ôm .41
Hình 2.11 Vịnh Vũng Rô .42
Hình 2.12 Di tích kiến trúc - nghệ thuật Tháp Nhạn .43
Hình 2.13 Nhà thờ Mằng Lăng 44
Hình 2.14 Sò huyết Đầm Ô Loan .46
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của du lịch .5
Sơ đồ 1.2 Khung phân tích phát triển sản phẩm du lịch biển tại tỉnh Phú Yên 27
Sơ đồ 1.3 Quy trình nghiên cứu .28
Biểu đồ 2.1: Thống kê cơ sở lưu trú và đặc điểm của nó giai đoạn 2011 – 2016 47
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Phú Yên là một trong những tỉnh nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí địa
lý khá thuận lợi cho việc thông thương kinh tế, có thể kết nối dễ dàng với khu vực Tây Nguyên bằng đường bộ, đường hàng không và đường sắt trong tương lai, thúc đẩy khả năng giao lưu kinh tế - xã hội cho cả vùng Tây Nguyên và các khu vực khác của đất nước Phú Yên có rất nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển sản phẩm du lịch biển Trong đó nổi bật nhất là bờ biển dài 189km, nhiều nơi khúc khuỷu, quanh co, núi biển liền kề tạo nên nhiều vịnh, đầm mang nhiều vẻ đẹp tự nhiên hoang sơ, nhiều bãi tắm đẹp, có thể phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng và thể thao trên biển Chính vì thế, ngày 16/12/2011 Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI đã ban hành Nghị quyết số 36/NQ-HĐND về phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 19/01/2012 về phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn 2025 trong đó xác định rõ: “Tập trung các dịch vụ gắn với biển, đảo như: tắm biển, nghỉ dưỡng, các trò chơi dưới nước tại khu vực Vịnh Xuân Đài, Vũng Lắm, Vũng Rô và nhiều hòn đảo gần bờ như Hòn Chùa, Hòn Lao Mái Nhà, Hòn Nưa …, tại các bãi tắm như bãi Tiên, bãi Rạng, bãi Môn – Mũi Điện và Gành Đá Đĩa.”
Mặc dù Phú Yên có nhiều lợi thế về mặt tài nguyên du lịch biển nhưng việc phát triển sản phẩm du lịch tại Phú Yên vẫn thực sự chưa xứng với tiềm năng du lịch của tỉnh, sự đa dạng của sản phẩm du lịch còn chưa cao và chất lượng sản phẩm thấp chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của du khách Việc bảo tồn, nâng cấp danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa, nghệ thuật phục vụ cho hoạt động du lịch biển còn nhiều bất cập Công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch, nhất là ở nước ngoài, tuy đã có những tiến bộ nhiều so với các năm trước, nhưng còn rất hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu thông tin của khách du lịch và các nhà đầu tư
Nghiên cứu tìm hiểu những tiềm năng, hiện trạng và các định hướng phát triển sản phẩm du lịch biển tỉnh Phú Yên Xác định rõ những tiềm năng cụ thể có giá trị cao
để phát triển loại hình du lịch biển tại đây Tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất góp phần đưa sản phẩm du lịch biển tỉnh Phú Yên lên một tầm cao mới và khai thác một cách triệt để những tiềm năng sẵn có; góp phần hiện thực hóa Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 đã được phê duyệt
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 12điều tra: đề tài thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, dữ liệu sơ cấp được điều tra từ các chuyên gia trong ngành du lịch để phân tích thực trạng, tiềm năng và lợi thế cho phát triển sản phẩm du lịch biển của địa phương; dữ liệu thứ cấp được điều tra từ các số liệu được điều tra thứ cấp từ Sở VHTTDL, và phòng Văn hóa thông tin các huyện/thị/thành phố trong tỉnh; số liệu sơ cấp được điều tra phỏng vấn từ chuyên gia trong ngành du lịch Phương pháp toán học: Thống kê, so sánh, tổng hợp và mô hình hóa sau khi thu thập thông tin về tiềm năng, hiện trạng du lịch biển ở tỉnh Phú Yên Thống kê, sắp xếp số liệu một cách hợp lý, hệ thống, lôgic Phân tích, so sánh các tiềm năng và hiện trạng ấy với các địa phương khác nhau ở trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là các khu vực đang phát triển loại hình du lịch biển Phương pháp trao đổi, điều tra xã hội học: Phỏng vấn bằng bảng hỏi cấu trúc được soạn sẵn Phương pháp tổng hợp, phân tích: Nhằm đánh giá hiện trạng sản phẩm du lịch hiện tại của Phú Yên và tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của du khách khi đến du lịch Phú Yên trong thời gian tới, nghiên cứu sẽ thiết kế phiếu câu hỏi để tiến hành điều tra đánh giá của du khách Các kết quả điều tra là bằng chứng khoa học quan trọng giúp đề tài đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch biển Phú Yên trong thời gian tới
Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển trên địa bàn Phú Yên Chỉ ra được sáu điểm mạnh, sáu điểm yếu và nguyên nhân trong phát triển sản phẩm du lịch sinh biển Phú Yên từ đó đề xuất những giải pháp cơ bản,
có khả năng áp dụng trong thực tiễn, góp phần phát triển sản phẩm du lịch biển trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong thời gian tới
Từ khóa: Du lịch biển, sản phẩm, Phú Yên
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Du lịch ngày nay trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của các nước và sẽ trở thành động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế thế giới Theo Tổ chức
Du lịch thế giới, du lịch đang ngày càng trở thành một trong những công cụ hiệu quả
để tăng trưởng, do tiềm năng tạo ra nhiều việc làm mới và nhiều việc làm nhất trên thế giới, là một trong những nguồn thu ngoại tệ lớn nhất Sự phát triển của ngành du lịch thế giới không chỉ tạo giá trị gia tăng cho nền kinh tế mà góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã hội
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng về tài nguyên du lịch đặc biệt
là tài nguyên du lịch biển Nước ta có trên 3260km bờ biển, được coi là một trong những quốc gia có bờ biển dài nhất châu Á – Thái Bình Dương Với bờ biển trải dài từ Bắc tới Nam, với trên 120 bãi biển và nhiều đảo đẹp, nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
du lịch biển và đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển, đặc biệt là khu vực miền Trung Vùng ven biển nước ta sở hữu nhiều di tích lịch sử và di sản văn hóa có giá trị Hầu hết các di sản thiên nhiên và văn hóa thế giới của Việt Nam đều nằm ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Với các bãi biển đẹp có các khu nghỉ dưỡng cao cấp, với mật độ di sản thế giới khá dày đặc và đa dạng cùng các di tích lịch sử có giá trị hấp dẫn đan xen, khu vực duyên hải miền Trung đang thu hút một lượng lớn du khách du lịch
Phú Yên là một tỉnh ven biển duyên hải Nam Trung Bộ có rất nhiều tiềm năng
và lợi thế để phát triển sản phẩm du lịch biển Trong đó nổi bật nhất là bờ biển dài 189km, nhiều nơi khúc khuỷu, quanh co, núi biển liền kề tạo nên nhiều vịnh, đầm mang nhiều vẻ đẹp tự nhiên hoang sơ, nhiều bãi tắm đẹp, có thể phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng và thể thao trên biển Chính vì thế, ngày 16/12/2011 Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI đã ban hành Nghị quyết số 36/NQ-HĐND về phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 19/01/2012 về phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn 2025 trong đó xác định rõ: “Tập trung các dịch vụ gắn với biển, đảo như: tắm biển, nghỉ dưỡng, các trò chơi dưới nước tại khu vực Vịnh Xuân Đài, Vũng Lắm, Vũng Rô và nhiều hòn đảo gần bờ như Hòn Chùa, Hòn Lao Mái Nhà, Hòn Nưa …, tại các bãi tắm như bãi Tiên, bãi Rạng, bãi Môn – Mũi Điện và Gành Đá Đĩa.”
Trang 14Theo hiểu biết của tác giả, cho đến nay có khá nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước luận bàn đến việc phát triển sản phẩm phục vụ du lịch Cụ thể,
nghiên cứu của Bennett và cộng sự (2011) với chủ đề “Introduce to travel and tourism
marketing” đã nhấn mạnh đến bản chất phát triển sản phẩm du lịch, vị trí và vai trò
quan trọng của việc phát triển sản phẩm du lịch trong kinh doanh tại các điểm đến Đối với Singapore, để thực hiện thành công chiến lược phát triển du lịch hướng đến tính bền vững, chính phủ nước này đã xây dựng hẵn một kế hoạch hành động với các giai đoạn cụ thể trong phát triển sản phẩm đặc trưng, tạo điểm nhấn cho phát triển du lịch trong thời gian tới (Chye và cộng sự, 2015) Tại Sri Lanka, ngành du lịch của quốc gia đang xây dựng các tiêu chuẩn mang tính truyền thống để lồng ghép vào sản phẩm du lịch Quan điểm phát triển du lịch đại chúng luôn được khuyến khích với nội hàm là phát triển nhiều hơn các sản phẩm du lịch homestay Ngành du lịch quốc gia này khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh tập trung vào việc hỗ trợ cộng đồng tham gia vào chuỗi giá trị và tạo ra giá trị mới Cụ thể, chương trình du lịch homestay đang được chú trọng Các tour du lịch đến viếng thăm các hoạt động cộng đồng như canh tác, câu cá, thủ công mỹ nghệ, lễ hội, chương trình tôn giáo và văn hoá, thể thao, xem chim, động vật hoang dã đang được chú trọng (SLTDA, 2011) Bên cạnh đó, nghiên cứu “Xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế” của Đỗ Cẩm Thơ và cộng sự (2007) cũng đã chỉ ra 3 loại sản phẩm du lịch chính là: sản phẩm du lịch văn hóa, sản phẩm du lịch sinh thái và sản phẩm du lịch biển là những sản phẩm du lịch đặc trưng để có thể đề xuất xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trên trường quốc tế Trong nội dung của “Chiến lược phát triển
du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã xác định rõ quan điểm cần phải phát triển sản phẩm du lịch chất lượng, đặc sắc, đa dạng và đồng bộ đảm bảo đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước; phát triển sản phẩm du lịch
“xanh”, tôn trọng yếu tố tự nhiên và văn hóa của địa phương
Trong khi đó, theo hiểu biết của tác giả các nghiên cứu về chủ đề tương tự tại Phú Yên là rất hạn chế trong khi hoạt động du lịch cũng như sản phẩm du lịch biển ở Phú Yên hiện nay chỉ mới ở giai đoạn đầu của sự phát triển, chưa được quy hoạch cụ thể cũng như chưa có đầu tư bài bản nên việc khai thác các tài nguyên cũng như tiềm năng du lịch còn mang hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa tương xứng được với tiềm năng và vị thế sẵn có của mình Câu hỏi đặt ra cho Phú Yên là làm cách nào để phát triển du lịch, tạo ra được nhiều sản phẩm du lịch gắn với tài nguyên biển để mang lại lợi ích kinh tế cao, nâng cao đời sống cho nhân dân, đồng thời vẫn có thể bảo vệ, tôn
Trang 15tạo các giá trị, cảnh quan nhằm phát triển du lịch Phú Yên theo hướng bền vững Do
vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Phát triển sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên” làm đề
tài Luận văn Thạc sỹ với mong muốn thông qua phân tích tiềm năng, lợi thế, cơ hội và thách thức của du lịch biển tại Phú Yên, chỉ ra thực trạng phát triển các sản phẩm du lịch biển tại đây từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chính sách góp phần phát triển sản phẩm du lịch biển Phú Yên theo hướng bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Phân tích thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển của Phú Yên giai đoạn
2011 – 2016, chỉ ra những thành tựu đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm góp phần phát triển sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên theo hướng bền vững
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát: Chuyên gia (quản lý ngành, nhà nghiên cứu, quản lý
doanh nghiệp du lịch) và du khách khi sử dụng dịch vụ du lịch biển tại Phú Yên
- Đối tượng nghiên cứu: Khung lý thuyết về phát triển sản phẩm du lịch; Lý
thuyết về lợi thế cạnh tranh sản phẩm; Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên giai đoạn 2011 – 2016 và những giải pháp phát triển sản phẩm du lịch biển tại tỉnh Phú Yên trong thời gian tới
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu việc phát triển sản phẩm du lịch biển trong phạm vi tỉnh Phú Yên
+ Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011 – 2016; số liệu
sơ cấp được điều tra từ chuyên gia và khách du lịch từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu số liệu thứ cấp:
Trang 16Thu thập các số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý địa phương về du lịch (Sở VHTTDL, Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch, Hiệp hội du lịch Phú Yên); số liệu cục thống kê Phú Yên và các báo cáo đã thực hiện giai đoạn 2011-2016 cũng như các công trình nghiên cứu đã công bố trong thời gian qua
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ điều tra du khách:
Nhằm đánh giá hiện trạng sản phẩm du lịch hiện tại của Phú Yên và tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của du khách khi đến du lịch Phú Yên trong thời gian tới, nghiên cứu sẽ thiết kế phiếu câu hỏi để tiến hành điều tra đánh giá của du khách Các kết quả điều tra là bằng chứng khoa học quan trọng giúp đề tài đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch biển Phú Yên trong thời gian tới
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực du lịch tỉnh Phú Yên
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp và viết báo cáo
5 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên trên cơ sở đó
đề ra những giải pháp phát triển sản phẩm du lịch Phú Yên theo hướng bền vững, tương xứng với tiềm năng sẵn có của địa phương
Giúp cơ quan quản lý du lịch địa phương biết được các sản phẩm du lịch biển cần phát triển, từ đó tập trung nguồn lực nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng và thế mạnh của địa phương nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch trong thời gian tới
6 Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài bao gồm 03 chương cụ thể như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch biển
Chương 2 Tiềm năng và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên giai đoạn 2011-2016
Chương 3 Một số giải pháp phát triển sản phẩm du lịch biển tại Phú Yên trong thời gian tới
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Khái niệm “du lịch” có ý nghĩa đầu tiên là sự khởi hành và lưu trú tạm thời của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ Từ xa xưa, loài người đã khởi hành với nhiều lý do khác nhau như: vì lòng ham hiểu biết về thế giới xung quanh, vì lòng yêu thiên nhiên, để học ngoại ngữ…
Định nghĩa của Đại học kinh tế Praha (cộng hòa Séc): “Du lịch là tập hợp các
hoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến cuộc hành trình của con người và việc lưu trú của họ ngoài nơi ở thường xuyên với nhiều mục đích khác nhau, loại trừ mục đích hành nghề và thăm viếng có tổ chức thường kỳ”
Định nghĩa của Michael Coltman (Mỹ) đã đưa ra rất ngắn gọn về du lịch: “Du
lịch là sự kết hợp và tương tác của bốn nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách” có thể thể hiện mối quan hệ trên như sau:
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của du lịch
Nguồn: Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2012), Giáo trình Kinh tế Du
lịch, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Du khách
Dân cư sở tại
Chính quyền địa phương nơi đón khách du lịch
Nhà cung ứng dịch vụ du lịch
Trang 18Trong Luật Du lịch Việt Nam có hiệu lực ngày 01/01/2006 tại khoản 1, Điều 4,
du lịch được hiểu như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu, tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Có thể nói, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động du lịch vừa có đặc điểm của ngành kinh tế, lại có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội Ở nhiều nước trên thế giới, hoạt động du lịch không những đem lại lợi ích kinh tế, mà còn cả lợi ích chính trị, văn hóa, xã hội… Cùng với sự phát triển của hoạt động du lịch, khái niệm du lịch cũng
có sự phát triển Tùy vào từng góc độ nghiên cứu mà người ta sử dụng khái niệm du lịch với các nội dung khác nhau
1.1.2 Khách du lịch
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), khách du lịch bao gồm:
- Khách du lịch quốc tế (International Tourist):
+ Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist): là những người từ nước ngoài đến du lịch một quốc gia
+ Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist): là những người đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài
- Khách du lịch trong nước (Internal tourist): Gồm những người là công dân
của một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ quốc gia đó đi
du lịch trong nước
- Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): Bao gồm khách du lịch trong
nước và khách du lịch quốc tế đến Đây là thị trường cho các cơ sở lưu trú và các nguồn thu hút khách trong một quốc gia
- Khách du lịch quốc gia (National tourist): Gồm khách du lịch trong nước
và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài
Theo Luật Du lịch của Việt Nam:
- Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
Trang 19- Khách du lịch quốc tế (International tourist): là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
- Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): là công dân Việt nam và người nước
ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong vi phạm lãnh thổ Việt Nam
1.1.3 Sản phẩm du lịch
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sản phẩm du lịch:
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó
Sản phẩm du lịch là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau, bao gồm những vật hữu hình và vô hình Hầu hết sản phẩm du lịch là những dịch vụ và những kinh nghiệm
Theo UNWTO “Sản phẩm du lịch là sự tổng hợp của 3 yếu tố cấu thành: (i) kết
cấu hạ tầng du lịch, (ii) tài nguyên du lịch và (iii) cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ, lao động và quản lý du lịch”
Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch
vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”
Theo Philip Kotler sản phẩm du lịch gồm các cấp độ sau:
- Sản phẩm cốt lõi: là dịch vụ cơ bản, được doanh nghiệp cung cấp cho thị
trường, là lý do để khách hàng mua sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và khi sử dụng dịch vụ này khách hàng sẽ nhận được những lợi ích cốt lõi nhất
Ví dụ: Sự hiểu biết, sự thư giãn sau chương trình du lịch
- Sản phẩm chủng loại: là cái cụ thể mang lại lợi ích cốt lõi của sản phẩm Nếu
sản phẩm cốt lõi mang lại lợi ích mà khách hàng tìm kiếm thì sản phẩm chủng loại là phương tiện để đạt được mục đích đó
Ví dụ: tài nguyên du lịch và các dịch vụ là sự hiện hữu của sản phẩm cốt lõi
- Sản phẩm mong đợi: là tập hợp các thuộc tính và điều kiện mà người mua
thường trông đợi và chấp nhận khi mua dịch vụ của doanh nghiệp
Trang 20Ví dụ: trông đợi sự phục vụ chu đáo, tận tình của hướng dẫn viên, sự an toàn tuyệt đối trong suốt cuộc hành trình…
- Sản phẩm tăng thêm: là những dịch vụ mang lại lợi ích phụ thêm được doanh
nghiệp cung cấp cho khách, nó làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, tạo ra sự khác biệt, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Ví dụ: tặng khách mũ, áo kỷ niệm có in tên công ty trong chuyến đi
- Sản phẩm tiềm năng: là tập hợp những dịch vụ mang lại lợi ích phụ thêm,
được doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng trong tương lai Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp cạnh tranh trong tương lai
Sản phẩm du lịch bao gồm các hàng hóa dưới dạng hữu hình (buồng phòng khách sạn, món ăn phục vụ cho du khách) và vô hình (như bầu không khí tại nơi nghỉ
mát, chất lượng phục vụ tại khách sạn, nhà hàng …)
Sản phẩm du lịch có nhiều hướng tiếp cận khác nhau và được hiểu ở nhiều
phạm vi khác nhau:
Ở phạm vi điểm đến, sản phẩm du lịch được gắn liền với một điểm đến cụ thể,
đó là: biển, đảo, núi, sông, hồ, di tích, danh thắng, công trình, lễ hội, làng nghề… phục
vụ cho nhu cầu của khách du lịch
Ở phạm vi dịch vụ, sản phẩm du lịch được gắn liền với những dịch vụ cụ thể,
đó là những dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, tham quan, vui chơi giải trí, mua
sắm, các dịch vụ bổ sung khác…
Ở phạm vi của tour, sản phẩm du lịch được gắn liền với những sản phẩm cụ thể, đó là những chương trình du lịch, nhưng dịch vụ trọn gói hoặc từng phần bán ra phù hợp với nhu cầu của khách du lịch…
Như vậy, sản phẩm du lịch được hiểu là các tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho du khách, là tổng thể những yếu tố có thể trông thấy hoặc không trông thấy được, do các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịch cung cấp để phục vụ và thỏa mãn những nhu cầu của các đối tượng du khách khác nhau; nó phù hợp với những tiêu chí nghề nghiệp theo thông lệ quốc tế đồng thời chứa đựng những giá trị đặc trưng bản địa; đáp ứng và làm thỏa mãn các mục tiêu kinh
tế - xã hội đối với các cá nhân, tổ chức và địa phương nơi đang diễn ra các hoạt động kinh doanh du lịch
Trang 211.2 Sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch biển
1.2.1 Những yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch
Cũng như tất cả các sản phẩm khác, sản phẩm du lịch gồm nhiều yếu tố kết hợp với nhau để đáp ứng cho thị trường, thỏa mãn tối đa nhu cầu của du khách Sản phẩm
du lịch bao gồm những yếu tố cơ bản sau:
Tài nguyên thiên nhiên: khí hậu, cảnh quan, núi rừng, biển, sông, suối, hồ, thác…
Tài nguyên nhân văn, các di sản văn hóa, các công trình kiến trúc nghệ thuật, di tích lịch sử, phong tục tập quán, lễ hội, làng nghề…
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ngành du lịch: nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí…
Hệ thống phương tiện giao thông phục vụ du lịch: máy bay, tàu lửa, xe ô tô, tàu thuyền…
Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: hệ thống giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, y tế…
Môi trường kinh tế và xã hội: giá cả liên quan đến du lịch, an toàn xã hội, trình
độ dân trí, văn minh đô thị…
1.2.2 Đặc điểm của sản phẩm du lịch
Thứ nhất, sản phẩm du lịch không thể bao gói, mang bán tận tay đến người tiêu dùng Ngược lại, khách du lịch được chuyên chở tới tận nơi mà ở đó sản phẩm du lịch sẽ được khách du lịch tiêu dùng Trước khi mua họ không được thấy sản phẩm mà chỉ được nghe những thông tin về nó hoặc chỉ được xem những hình ảnh minh họa đặc trưng
Thứ hai, sản phẩm du lịch cơ bản là vô hình, khách không thể kiểm tra chất lượng trước khi mua và ngay cả khi mua rồi cũng không thể hoàn trả nếu không hài lòng
Thứ ba, sản phẩm du lịch không thể sản xuất ra để lưu kho được, nó thường do nhiều đơn vị tham gia cung ứng và có sự phụ thuộc lẫn nhau, vì vậy các nỗ lực marketing phải được sử dụng một cách thích hợp để quản lý cầu
Thứ tư, sản phẩm du lịch thực sự là một trải nghiệm thì đúng hơn là một món
Trang 22hàng cụ thể, sản phẩm du lịch rất dễ bị bắt chước Vì vậy, nó là một thách thức đối với hoạt động marketing du lịch
Thứ năm, khách mua sản phẩm du lịch phải tiêu tốn thời gian và tiền bạc trước khi sử dụng chúng
Thứ sáu, sản phẩm du lịch thường ở xa nơi khách du lịch cư trú do đó cần đến một hệ thống phân phối thông qua việc sử sụng các đơn vị trung gian như: các văn phòng và đại lý kinh doanh du lịch
Thứ bảy, khách mua sản phẩm du lịch cần phải nắm thông tin một cách đầy đủ
về những gì họ sẽ được hưởng trong suốt chuyến hành trình
Thứ tám, sản phẩm du lịch được tạo ra bởi sự tổng hợp của các ngành kinh doanh khác nhau như: vận chuyển, lưu trú, ăn uống, giải trí…nên các ngành này phải
có sự liên doanh và phụ thuộc lẫn nhau trong hoạt động marketing
Thứ chín, lượng cung sản phẩm du lịch trong một thời gian ngắn rất khó thay đổi Cầu về sản phẩm du lịch co giãn rất cao theo thời vụ du lịch, do vậy những người làm marketing cần phải cân đối mối quan hệ giữa cung và cầu du lịch
Thứ mười, khách mua sản phẩm du lịch thường ít trung thành hoặc không trung thành với một nhãn hiệu, do đó tạo nên sự bất ổn về nhu cầu của du khách
Cuối cùng, nhu cầu của khách về sản phẩm du lịch dễ bị thay đổi do các yếu tố tác động như: tỷ giá, tình hình kinh tế, an ninh chính trị…
1.2.3 Các yếu tố tác động đến quá trình phát triển sản phẩm du lịch
Bảng 1.1: Các yếu tố tác động đến quá trình phát triển sản phẩm du lịch
Nguồn: Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, Giáo trình kinh tế du lịch (2013)
Trang 23Giai đoạn đầu: Động cơ để du lịch là yếu tố cơ bản và tiên quyết để hình thành
việc xây dựng các sản phẩm du lịch
Cơ bản: Là giai đoạn cần có tài nguyên du lịch và tổ chức quản lý, để xây dựng
cấu trúc và khai thác đúng giá trị các tài nguyên hình thành nên những sản phẩm cần thiết
Quá trình tạo dựng: Quá trình tạo dựng sản phẩm du lịch cần có yêu cầu cơ sở
hạ tầng, vật chất kỹ thuật, và dịch vụ có sẵn hoặc được tạo dựng lẫn phát triển hoạt động và kinh nghiệm Quá trình này mang lại kết quả là một bộ sản phẩm, có thể được hiểu là nguồn cung cấp sản phẩm của điểm du lịch
Truyền thông: một khi đã có nguồn cung cấp sản phẩm, những lợi ích thiết
thực và về tinh thần phải được giới thiệu cho khách hàng mục tiêu của điểm du lịch nhằm kích thích nhận thức, và tất yếu, mong muốn hướng đến tiêu thụ Việc tạo ra hình ảnh, bố trí mạnh mẽ và liền mạch, liên quan đến sản phẩn du lịch rất quan trọng
để giới thiệu và quảng bá thành công điểm du lịch để kích thích tiêu thụ sản phẩm tại điểm du lịch
Quảng bá sức phát triển của sản phẩm du lịch mới dựa trên tài nguyên du lịch mang nhiều lợi ích, việc phát triển nguồn sản phẩm du lịch đa dạng vô cùng quan trọng để đảm bảo một sự đa dạng hóa và phân biệt lâu dài cho điểm du lịch
Việc phát triển sản phẩm du lịch có thể hiểu là:
+ Cải tạo và nâng cấp tài nguyên du lịch đã có: tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân tạo và các tài nguyên khác
+ Nâng cao các công trình công cộng phục vụ du lịch và điểm du lịch, các tour
du lịch, các hành trình du lịch…
+ Đưa dân cư địa phương vào việc bảo tồn và duy trì tài sản du lịch Tăng tính
tự tôn của dân cư địa phương, có ý thức gìn giữ môi trường du lịch
+ Bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử của dân cư địa phương: các làng nghề truyền thống thủ công, các lễ hội, các sản phẩm và dịch vụ liên quan giúp củng cố hình ảnh chân thực của điểm du lịch
+ Tạo ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ để phát triển kinh doanh
Kết quả: là sự tiêu thụ sản phẩm du lịch, từ đó đánh giá được mức độ hài lòng
Trang 24của du khách và có những điều chỉnh thích hợp cho sự phát triển sản phẩm tiếp theo Việc phát triển sản phẩm du lịch mới thường gặp phải nhiều khó khăn bởi vấn
đề quyền lợi khác nhau giữa thành phần kinh tế nhà nước và tư nhân Do đó, trong hoàn cảnh này, cần có một tổ chức quản lý để xây dựng cấu trúc, phối hợp và đạt được
sự nhất trí cần thiết giữa các thành phần kinh tế khác nhau để đảm bảo sự phát triển sản phẩm du lịch
1.2.4 Vai trò của các bên trong quá trình phát triển sản phẩm du lịch
1.2.4.1 Nhà cung cấp
Sản phẩm du lịch muốn phát triển được thì phải có sự tham gia đầy đủ của các nhà cung cấp Bởi chính các nhà cung cấp bảo đảm cung ứng những yếu tố đầu vào để tạo thành dịch vụ du lịch hoàn chỉnh và làm tăng giá trị sử dụng của chúng để quảng
bá cho khách du lịch với mức giá phù hợp yêu cầu, mức giá phải thấp hơn so với giá
mà khách du lịch mua từng dịch vụ đơn lẻ gộp lại, tiết kiêm được thời gian, dễ dàng trong việc tìm kiếm thông tin, lựa chọn sản phẩm phù hợp với đặc điểm tiêu đùng du lịch của họ
Nhà cung cấp (dịch vụ và hàng hoá) giữ một vai trò lớn trong quá trình phát triển sản phẩm du lịch như sau:
Các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển để thoả mãn nhu cầu đi lại của khách từ nơi ở thường xuyên đến điểm du lịch (khu du lịch) tại nơi đến và ngược lại Các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển bao gồm: vận chuyển hàng không,vận chuyển đường sắt,vận chuyển đường bộ,vận chuyển đường thuỷ
Các nhà cung cấp dịch vụ lưu trú bao gồm các thể loại (khu nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà nghỉ, làng du lịch,…) nhằm thoả mãn nhu cầu lưu trú của khách trong thời gian đi du lịch, các nhà cung cấp dịch vụ ăn uống như (nhà hàng, cửa hàng đặc sản…) phục vụ nhu cầu ăn uống của du khách và các loại dịch vụ khác như: quầy bar, phòng hội họp, cửa hàng lưu niệm
Các nhà cung cấp dịch vụ tham quan,vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe… tại các điểm du lịch, khu du lịch, các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật, thể thao, hàng thủ công mỹ nghệ nhằm để thoả mãn nhu cầu đặc trưng trong tiêu dùng du lịch, nhu cầu cảm thụ các giá trị thẩm mỹ của khách ở nơi đến du lịch
Trang 25Ngoài ra còn có các nhà cung cấp dịch vụ mang tính chất chung cho tất cả các hoạt động kinh tế xã hội như là: các nhà cung cấp dịch vụ bưu điện và bưu chính viễn thông; các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm… cũng góp phần phục vụ nhu cầu đa dạng và bổ sung vào các dịch vụ chính
1.2.4.2 Khách du lịch
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến Khách du dịch đóng một vai trò rất lớn vào quá trình phát triển sản phẩm du lịch, từ đó tạo ra những sản phẩm du lịch
đa dạng, phong phú nhằm phụ vụ nhu cầu của khách du lịch về tham quan, nghỉ
dưỡng, vui chơi giải trí, học tập, nghiên cứu…
Khách du lịch bao gồm hai đối tượng là: khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế, họ có những nhu cầu, sở thích và khả năng thanh toán cũng khác nhau Từ đó góp phần vào việc định hướng phát triển cho sản phẩm du lịch đa dạng hơn, phù hợp
với từng đối tượng khách du lịch khác nhau
Khách du lịch nội địa là thị trường có tiềm năng khai thác rất lớn, là thị trường trọng điểm do xu hướng đi du lịch trong nước tăng nhờ kinh tế phát triển, mức sống cao hơn, thời gian rỗi nhiều hơn, nhận thức về du lịch được nâng cao, thông tin du lịch
được phổ biến thường xuyên hơn
Khách du lịch quốc tế trong thời gian gần đây là các thị trường Châu Âu và Bắc
Mỹ vẫn là thị trường gửi khách nhiều nhất Bên cạnh đó thị trường khách Châu Á - Thái Bình Dương cũng là một thị trường đầy tiềm năng của du lịch biển, và đặc biệt lượng du khách đến từ các nước đang phát triển tăng mạnh hơn, đặc biệt các vùng
Đông Bắc và Đông Nam Á, Đông và Trung Âu, Trung Đông, Nam Phi và Nam Mỹ…
Với điều kiện phát triển kinh tế như hiện nay thì du lịch không phải là nhu cầu đặc biệt mà là xu hướng gia tăng của toàn cầu Người đi du lịch không chỉ đi thăm quan giải trí, mua sắm mà họ còn đi du lịch để tìm hiểu văn hoá lịch sử, nghiên cứu thị trường, hợp tác kinh tế, do vậy du lịch đã phát triển rộng Với chính sách mở cửa đầu
tư và phát triển kinh tế- xã hội- du lịch phù hợp với điều kiện hiện có sẽ thu hút khách
du lịch ngày càng tăng Hơn nữa, dù du lịch chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế, chính trị nhưng Việt Nam vẫn là điểm đến an toàn
hiện nay được du khách lựa chọn
Trang 261.2.4.3 Cơ quan quản lý du lịch địa phương
Quá trình tham gia của cơ quan quản lý du lịch địa phương nhằm tạo điều kiện phát triển đa dạng các loại hình du lịch phù hợp với lợi thế tài nguyên du lịch, thúc đẩy
hình thành và phát triển đa dạng hóa các sản phẩm du lịch …
Ngoài ra, cơ quan quản lý du lịch địa phương chủ động đề xuất những chiến lược để thu hút đầu tư phát triển các dự án lớn về du lịch, hình thành các hệ thống các khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi, giải trí sân golf… cao cấp ở khu vực đô thị
lớn và những khu vực có tài nguyên thuận lợi
Bên cạnh đó, cần chỉ đạo phát triển các ngành dịch vụ khác và công nghiệp phụ trợ cho du lịch (phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất hàng thủ công – mỹ nghệ; đào tạo ngành nghề, quản lý khách sạn; dịch vụ mua sắm, ăn uống; tài chính – ngân hàng; viễn thông, công nghệ thông tin; văn hóa; vận chuyển hàng không, hàng hải… ), đẩy mạnh phát triển công nghiệp sạch theo quy hoạch và phát triển nông
nghiệp trong mối quan hệ chặt chẽ với du lịch
Tổ chức liên kết chặt chẽ với các địa phương khác, với các vùng trọng điểm kinh tế để khai thác các tuyến du lịch mới, tạo ra các sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn Tạo những điều kiện để hội nhập quốc tế, liên kết với các nước để mở rộng thị trường quốc tế… góp phần vào việc nâng cao và hoàn thiện sản phẩm du lịch biển ngày càng
đa dạng, chất lượng
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm du lịch biển
Du lịch biển là một loại hình du lịch đang phát triển ở những nơi có tài nguyên
về biển, đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành du lịch, góp phần tạo ra
sự đa dạng trong loại hình du lịch Du lịch biển còn góp phần giúp tăng thu nhập và
nâng cao đời sống cho người dân ven biển, bảo vệ phát triển môi trường bền vững
Du lịch biển hiện đang chiếm tỉ trọng lớn hoạt động của ngành du lịch Để du lịch phát triển nhanh và bền vững, cần phải xác định du lịch biển là bước đột phá để phát triển kinh tế biển và là một trong những định hướng quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cũng như bảo vệ chủ quyền quốc gia Để xây dựng các sản phẩm du lịch biển, cần phải có những điều kiện cụ thể: Điều kiện cung (để xây dựng sản phẩm phù hợp với điều kiện tài nguyên), điều kiện cầu (để xây dựng những sản phẩm đáp
Trang 27ứng nhu cầu của khách du lịch)
1.2.5.1 Yếu tố thuộc về cung
Để xây dựng những sản phẩm du lịch biển phù hợp với điều kiện tài nguyên và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, ngoài những yếu tố về hệ thống dịch vụ du lịch cần phải dựa vào yếu tố chính là tài nguyên du lịch biển Đây là yếu tố tiên quyết
để hình thành nên những sản phẩm du lịch biển đặc trưng của từng vùng miền
Tài nguyên du lịch biển
Điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, lịch sử, văn hoá đã tạo nên tiềm năng du lịch biển phong phú, đa dạng bao gồm cả tài nguyên du lịch biển tự nhiên và tài nguyên văn hóa biển Những nơi có điều kiện thuận lợi với bờ biển dài và sạch, vịnh biển đẹp, nhiều nét văn hóa đặc trưng, nhiều làng nghề, lễ hội miền biển đặc sắc… là
những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển
Trong các vùng biển, bên cạnh tiềm năng lớn về hải sản, rong biển, khoáng sản, dầu mỏ, còn có nhiều vũng, vịnh, bãi tắm…tạo ra những nét đặc trưng riêng, thu hút khách du lịch thích khám phá đại dương, tham quan, học tập và tìm hiểu hiểu… đó là
điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch biển
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ, môi trường
Bên cạnh tài nguyên du lịch biển, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch
vụ, môi trường… đã góp phần vào việc hoàn thiện những sản phẩm du lịch biển phong phú, tạo nên sự an toàn và hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm để phục vụ
khách du lịch về nhu cầu du lịch biển
Hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ và ngày càng hoàn thiện của hệ thống mạng lưới giao thông như: đường bộ (quốc lộ chính, đường đẹp ven biển, cửa khẩu), đường sắt, đường hàng không (các sân bay quốc tế lớn), đặc biệt là đường thủy (những cảng biển lớn)… và quá trình đầu tư và sự phát triển của các đô thị ven biển, đó là những
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch biển
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch hiện nay như hệ thống cơ sở lưu trú ven biển (khách sạn, khu nghỉ dưỡng) cũng được đầu tư phát triển, các cơ sở lưu trú vùng biền không ngừng tăng lên về số lượng và chất lượng, vùng ven biển chủ yếu tập trung các khu nghỉ dưỡng quốc tế tiêu chuẩn cao cấp, các nhà hàng phục vụ ăn uống đa dạng
Trang 28với nhiều loại hình ẩm thực đặc trưng vùng biển phong phú và chất lượng (chủ yếu là nhà hàng hải sản), các khu vui chơi giải trí đẳng cấp quốc tế với nhiều hình thức vui chơi giải trí trên cạn, trên mặt nước, dưới nước, trong lòng biển ngày càng đa dạng hơn… đó là
những động lực để thúc đẩy phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch biển
Hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước, cơ sở y tế và các cơ sở vật chất khác cũng được đầu tư và nâng cấp nhằm giúp cho du lịch biển có những điều kiện thuận
lợi trong quá trình phát triển…
Giá cả dịch vụ du lịch
Giá cả cũng giữ một vai trò thiết yếu trong kinh doanh du lịch và quyết định vòng đời của sản phẩm du lịch Dù trong nền kinh tế phát triển của thế giới cạnh tranh
về giá cũng đã nhường chỗ cho cạnh tranh về chất lượng, nhưng các quyết định về giá
là quan trọng cho việc xác định giá trị cho khách hàng và giữ vai trò trong việc tạo dựng một hình ảnh của dịch vụ và cũng bởi vì việc định giá thu hút doanh lợi trong kinh doanh Việc áp dụng chính sách về giá trong các cơ sở kinh doanh du lịch, đưa đến cho cơ sở những điều kiện mới, những nhân tố mới để mở rộng sản phẩm du lịch
của mình
Việc hình thành giá cả của sản phẩm du lịch chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: luật pháp và chính sách quản lý của nhà nước; những yêu cầu bắt buộc về thị trường du lịch; đặc tính của tài nguyên du lịch; chất lượng sản phẩm du lịch; cơ cấu chi phí của sản phẩm; sự tác động của các chính sách khác trong marketing… Bên cạnh đó, giá cả sản phẩm du lịch còn chịu sự tác động của yếu tố bắt buộc về thị trường đó là quan hệ cung – cầu, mức độ cạnh tranh trên thị trường, hai yếu tố này sẽ điều chỉnh mức giá trên thị trường Đó là mức giá để lựa chọn xác định chính sách giá
cho phù hợp
Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực để phát triển du lịch biển là lao động trong du lịch bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Lao động trực tiếp là số lao động làm trong các công ty lữ hành, khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí và các
cơ sở dịch vụ khác Lao động gián tiếp là lao động có liên quan đến ngành du lịch Với mục đích tạo ra nguồn nhân lực có trình độ và tay nghề cao trong hoạt động du lịch, cần khuyến khích đào tạo và chuyển giao kỹ năng tại chỗ; thu hút chuyên gia, nhân tài, nghệ nhân trong và ngoài nước phục vụ cho tạo du lịch biển; tăng cường chuẩn
Trang 29hóa kỹ năng, chương trình đào tạo; đẩy mạnh thẩm định, công nhận kỹ năng; tạo điều
kiện di chuyển, chuyển đổi nghề nghiệp; hình thành mã ngành đào tạo du lịch ở các
cấp đào tạo; sử dụng phí dịch vụ vào việc đào tạo và phát triển nhân lực
Chính sách quản lý, quảng bá, xúc tiến du lịch biển
Chính sách phát triển du lịch biển cần phải đầu tư tập trung cho các khu du lịch biển trọng điểm quốc gia có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế, đặc biệt ưu tiên những vùng có thế mạnh về tài nguyên biển, với những ưu đãi bằng các công cụ tài chính, thu hút nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ trực tiếp của nhà nước về cơ sở hạ tầng,
phát triển sản phẩm…
Chính sách đầu tư phát triển sản phẩm du lịch biển đặc trưng vùng, quốc gia có sức cạnh tranh khu vực và quốc tế: tăng cường nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược sản phẩm; khuyến khích sản phẩm mới có tính chiến lược; hỗ trợ xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch vùng, thương hiệu quốc gia, sản phẩm đặc trưng; liên kết khai thác giá
trị văn hóa, sinh thái và những tài nguyên du lịch nổi bật của vùng, quốc gia
Chính sách bảo vệ môi trường tại các khu, tuyến điểm, cơ sở dịch vụ du lịch biển: áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường; kiểm tra xử lý vi phạm về môi trường du lịch; kiểm định, đánh giá, tôn vinh những thương hiệu, nhãn hiệu du lịch
“xanh”; xây dựng nếp sống văn minh du lịch…
Chính sách về xúc tiến quảng bá tại các thị trường trọng điểm: tăng cường nghiên cứu thị trường, phân đoạn các thị trường mục tiêu; hỗ trợ về tài chính đối với thị trường trọng điểm; liên kết, tập trung nguồn lực trong và ngoài nước cho xúc tiến quảng bá tại thị trường trọng điểm; quảng bá những thương hiệu mạnh theo phân đoạn thị trường trọng điểm; hình thành các kênh quảng bá toàn cầu đối với những thị trường trọng điểm (văn phòng đại điện du lịch, thông tin đại chúng toàn cầu); chiến dịch
quảng bá tại các thị trường trọng điểm
Chính sách phát triển du lịch biển cộng đồng: Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các loại hình du lịch dựa vào cộng đồng, du lịch sinh thái biển, du lịch làng quê biển, làng nghề truyền thống; tăng cường năng lực tham gia của động đồng; tuyên truyền nâng cao nhận thức, hướng dẫn kỹ thuật; hỗ trợ trang thiết bị cơ bản cho cộng đồng, phát triển mô hình nghỉ tại nhà dân (homestay); tăng cường trách nhiệm kinh tế, chia
sẻ lợi ích với cộng đồng; hỗ trợ xúc tiến quảng bá du lịch cộng đồng; hỗ trợ chuyển
Trang 30đổi nghề sang làm du lịch ở các vùng biển
1.2.5.2 Các yếu tố thuộc về cầu
Thành phần khách cũng rất phong phú, bao gồm khách quốc tế và khách nội địa Họ có những đặc điểm khác nhau về nghề nghiệp, nơi ở, mục đích, quan tâm đến các sản phẩm du lịch biển cũng khác nhau… Từ đó hình thành nên những nhu cầu khác nhau về dịch vụ du lịch Vì vậy, chúng ta phải xây dựng và hoàn thiện những sản phẩm du lịch biển dựa trên các yếu tố về nhu cầu, sở thích và khả năng thanh toán của
khách du lịch
Nhu cầu, sở thích của khách du lịch
Trong những năm gần đây, du lịch biển đã thu hút số lượng khách du lịch rất lớn, chiếm tỉ trọng lớn trong ngành du lịch nói chung Nguyên nhân chính là do: nhu cầu sử dụng sản phẩm du lịch biển của khách du lịch rất cao, các khu du lịch biển cao cấp có sức hấp dẫn khách nghỉ dưỡng theo mùa Các sản phẩm du lịch biển ngày càng phát triển, các khu nghỉ dưỡng cao cấp được đầu tư nhiều dịch vụ phong phú, chất lượng và mới lạ, các công trình vui chơi giải trí vùng ven biển được đầu tư lớn với các khu vui chơi giải trí đẳng cấp quốc tế với các trò chơi giả trí phù hợp với mọi đối tượng khách
du lịch Đặc biệt các hoạt động văn hóa như lễ hội, làng nghề miền biển mang một sắc
màu đặc trưng riêng vô cùng phong phú tạo nên sức hút lớn cho du khách
Du lịch biển thu hút khách du lịch quanh năm, đặc biệt vào mùa hè, các tháng 7, tháng 8, tháng 9 trong năm (mùa nghỉ đông của các nước Châu Âu, nên khách du lịch thường đến những vùng biển nhiệt đới để tránh đông) Khách du lịch đến các vùng biển theo nhiều loại hình du lịch: Du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch thể thao biển, du lịch lặn ngắm san hô, du lịch văn hóa vùng biển, du lịch sinh thái biển, du lịch tàu biển, du lịch nghiên cứu hệ sinh thái biển… Bên cạnh đó, khách du lịch còn kết hợp đi
du lịch với đầu tư, kinh doanh và phát triển kinh tế tại các vùng ven biển…
Khả năng thanh toán của khách du lịch
Những sản phẩm du lịch biển được đầu tư với sự đa dạng về loại hình, phong phú về hoạt động, chất lượng dịch vụ luôn hoàn thiện và được nâng cao… sẽ là những yếu tố quan trọng để tăng thời gian lưu trú của khách du lịch cũng như tăng khả năng
thanh toán của khách trong quá trình du lịch đến các vùng biển
Trang 31Khả năng thanh toán phụ thuộc vào từng đối tượng khách du lịch như: độ tuổi, nghề nghiệp, giới tính và nguồn gốc của khách du lịch… Mỗi một khách du lịch có nhu cầu chi tiêu khác nhau, nhưng đến các vùng biển thì những sản phẩm được khách
du lịch thường xuyên lựa chọn là những dịch vụ cho nhu cầu nghỉ dưỡng biển, vui chơi giải trí vùng biển, những mặt hàng lưu niệm từ biển, những sản phẩm mang đặc trưng riêng của biển, đặc sản ẩm thực vùng biển cũng là những sản phẩm thu hút
khách du lịch chi tiêu nhiều nhất khi đến các vùng biển
1.2.6 Các tiêu chí đánh giá phát triển sản phẩm du lịch biển
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành liền vùng và xã hội hóa cao với sự tham gia của nhiều thành phần xã hội Sự phát triển của du lịch biển và sản phẩm du lịch biển phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa -
xã hội, an ninh quốc phòng của quốc gia nói chung và của địa phương nói riêng Chính vì vậy, để có thể đánh giá sự phát triển của sản phẩm du lịch một cách chính xác cần phải dựa vào các tiêu chí cơ bản sau:
với khả năng, độ tuổi và sở thích của mình khi tham gia vào các sản phẩm đó Vì vậy, những sản phẩm du lịch biển được chia thành từng nhóm sản sản phẩm sau:
1.2.7.1 Du lịch nghỉ dưỡng biển
Du lịch nghỉ dưỡng biển là một sản phẩm du lịch được hình thành dựa trên các tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách du lịch, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về nghĩ dưỡng, tắm biển, vui chơi giải
trí, tham quan… tại các vùng biển
Du lịch nghỉ dưỡng biển là những hoạt động tắm biển, nghỉ dưỡng nhằm khôi phục lại sức khỏe của con người, tận dụng bầu không khí trong lành, khí hậu dễ chịu
Trang 32và phong cảnh đẹp trên các bãi tắm đẹp, các hòn đảo xinh đẹp trên các vịnh biển… sẽ làm cho du khách cảm thấy thoải mái, thư giãn và phục hồi sức khoẻ sau một thời gian làm việc căng thẳng Địa điểm yêu thích với du khách thường là nơi có khí hậu trong
lành, mát mẻ, phong cảnh đẹp ven biển
Du lịch nghỉ dưỡng biển là một trong những hoạt động phổ biến rộng rãi trên các vùng có tài nguyên về biển và cũng là một trong những sản phẩm chủ đạo của du
lịch biển hiện nay
Để phục vụ cho du lịch nghỉ dưỡng biển, cần phải có những khu nghỉ dưỡng được đầu tư hoàn thiện, hệ thống bãi tắm được quy hoạch an toàn, có những bãi cát đẹp, bãi biển sạch, hệ thống tắm nước ngọt phục vụ khách du lịch sau khi tắm biển, cơ
sở vật chất tiện nghi như: nơi thư giãn, nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí… đáp ứng
và phục vụ nhu cầu khách du lịch
1.2.7.2 Du lịch văn hóa vùng biển
Du lịch văn hóa biển là một sản phẩm du lịch được hình thành dựa trên các tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách du lịch, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về nhu cầu tìm hiểu, tham quan, vui chơi
giải trí qua các hoạt động như: lễ hội, tìm hiểu các nền văn hóa, di tích lịch sử, ẩm thực, làng nghề, phong tục tập quán… tại các vùng biển
Văn hóa vùng biển được hiểu là hệ thống các giá trị do con người sáng tạo ra và tích lũy được trong quá trình tồn tại gắn bó với biển (bao gồm những di sản văn hóa hữu thể và di sản văn hóa phi vật thể) Văn hóa vùng biển phản ánh những giá trị được đúc rút từ các hoạt động sản xuất gắn liền với biển, có đóng góp quan trọng đối với kinh tế - xã hội, được truyền từ đời này sang đời khác Từ đó tạo ra những sản phẩm
du lịch để phục vụ cho nhu cầu của khách du lịch có nhu cầu đến các vùng biển
Văn hóa vùng biển có vai trò đặc biệt quan trọng trong xây dựng thương hiệu và phát triển du lịch biển Những di tích lịch sử, công trình kiến trúc, tập quán, nghi thức,
lễ hội, cách thức ứng xử của cộng đồng, phong cách ẩm thực, quy trình công nghệ làm nghề truyền thống là một trong những nhiên liệu đầu vào quan trọng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ du lịch biển.Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, phát huy những giá trị tích cực của văn hóa vùng biển sẽ tạo những điểm nhấn, những dấu ấn đậm nét, những giá trị to lớn đối với việc xây dựng thương hiệu và phát triển du lịch biển Di sản văn
Trang 33hóa vùng biển tạo ra môi trường cho du lịch biển phát triển, là yếu tố quan trọng trong việc xác định quy mô, thể loại, chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch vùng biển nhất định Nó là nền tảng để du lịch biển tạo ra những sản phẩm đặc trưng,
độc đáo, hấp dẫn, quyến rũ đối với du khách
Dựa trên tính đa dạng, phong phú của các di tích và di sản, của những nền văn minh xa xưa và của các dân tộc tạo ra sức hấp dẫn độc đáo trên các vùng biển và trên những mối quan tâm của khách du lịch có thể tạo ra nhiều sản phẩm du lịch đa dạng phục vụ khách Những nền văn hoá khác nhau vùng ven biển thu hút các khách du lịch có khả năng chi tiêu Các sản phẩm du lịch có thể được xây dựng quanh năm Các
điểm di tích lịch sử biển có thể gắn trong các sản phẩm du lịch chuyên đề…
Để phục vụ cho du lịch văn hóa vùng biển, những địa phương ven biển phải có những nền văn hóa lâu đời, những hoạt động văn hóa phong phú, và có những nét đặc trưng riêng để thu hút khách du lịch, những lễ hội mang đậm sắc màu miền biển, những làng nghề truyền thống đặc trưng của biển, những người dân hiền hòa, mến khách.… để
đáp ứng và phục vụ nhu cầu tham quan, tìm hiểu văn hóa của khách du lịch
1.2.7.3 Du lịch sinh thái biển
Du lịch sinh thái biển là sản phẩm du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa vùng biển gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương Du lịch sinh thái biển là hoạt động nhằm thỏa mãn du khách về tìm hiểu các hệ sinh thái tự nhiên và văn hóa bản địa vùng biển Du lịch sinh thái biển đưa du khách đến tìm hiểu, tham quan những khu vực đảo núi, vịnh, vụng áng hoang sơ, các bãi biển, các vùng biển có dải
san hô ngầm quí hiếm Địa điểm tổ chức thường là vùng biển tương đối hoang sơ, có
phong cảnh đẹp, văn hóa biển bản địa gần như được bảo tồn nguyên vẹn: như các bãi
biển, các vũng, vịnh, các đảo, các khu dự trữ sinh quyển…
1.2.7.4 Du lịch lặn biển ngắm san hô
Du lịch lặn biển ngắm san hô là một sản phẩm du lịch được hình thành dựa trên các tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách du lịch, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về lặn ngắm san hô, lặn biển, tắm biển,
vui chơi giải trí, tham quan, học tập và khám phá đại dương… tại các vùng biển
Du lịch lặn biển ngắm san hô là một trong những sản phẩm du lịch “hạng sang”
Trang 34của loại hình du lịch biển hiện nay Lặn ngắm san hô là du khách được lựa chọn ở những vùng biển thuận lợi, có mực nước sâu, trong xanh và rất sạch sẽ với môi
trường biển tốt để lặn biển khám phá đại dương và tận mắt ngắm những rạn san hô lộng lẫy, những hệ sinh vật biển phong phú và đa dạng
Du lịch lặn biển ngắm san hô có hai hoạt động chính là:
Ngắm san hô: khách du lịch tham gia loại hình này tại những khu vực vịnh biển
an toàn, độ sâu từ 1,0m đến 1,5m, có thể ngắm san hô qua phương tiện như tàu đáy kính, những phương tiện chuyên dụng, hoặc bơi ngắm san hô ở những khu vực nước
cạn, có những rạn san hô gần bờ biển
Lặn biển ngắm san hô: khách du lịch tham gia loại hình này cần phải có những trang thiết bị chuyên dụng (bình dưỡng khí, kính lặn, ống thở, trang phục…) để lặn sâu xuống lòng biển và khám phá đại dương với những rạn san hô cùng hệ sinh vật biển
phong phú
Để phục vụ cho du lịch lặn biển ngắm san hô, các vùng biển cần phải có những
hệ thống biển thuận lợi với những rạn san hô đa dạng, an toàn, hệ sinh vật biển phong phú… nơi có những vùng biển trong xanh, cơ sở vật chất kỹ thuật tiện nghi như: tàu, thuyền, trang thiết bị chuyên dụng, huấn luyện viên… đáp ứng và phục vụ nhu cầu
ngắm san hô của khách du lịch
1.2.7.5 Du lịch thể thao biển
Du lịch thể thao biển là một sản phẩm du lịch được hình thành dựa trên các tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách du lịch, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về nhu cầu thể thao trên biển, vui chơi giải trí như: bóng chuyền bãi biển, kéo dù, lướt ván, chèo thuyền kaya, vận động biển… tại
các vùng biển
Du lịch thể thao biển có các hoạt động chính là:
Hoạt động thể thao giải trí trên biển liên quan đến các hoạt động thể thao sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau bờ biển, vịnh biển, đảo Vài môn thể thao biển phổ biến nhất như là chèo thuyền, canoeing, câu cá, thuyền buồm, lặn và lặn khí tài, lướt sóng và
ván buồm Các hoạt động trên biển yêu cầu phải có các phương tiện là thuyền máy, ca
nô, dù lượn, thuyền buồm và các vật dụng cần thiết cho các dịch vụ giải trí khác,…
Trang 35Hoạt động thể thao trên cạn tập trung vào khu vực bãi biển như các hoạt động biển,
bóng đá, bóng chuyển, đi bộ, chạy bộ, thả diều… và các hoạt động vui chơi giải trí
Hoạt động trong lòng biển như: bơi lặn, lặn với ống thở, lặn khí tài và lướt sóng,… phải có những phương tiện hỗ trợ như bình oxy, trang phục lặn,thyền kaya, cô nô…
Du lịch thể thao biển được xem là một hoạt động có lợi cho thể chất và tinh thần đó
là thi đấu, giải trí hay vui vẻ và được sử dụng môi trường biển làm nền tảng, với mục đích phục vụ cho khách du lịch, nhằm thỏa mãn nhu cầu tham gia một số môn thể thao của du khách, mà các môn thể thao đó chỉ có thể có ở các vùng biển
Để phục vụ cho du lịch thể thao biển, các vùng biển cần phải có những bãi biển đẹp, an toàn, mực nước biển phù hợp với các hoạt động thể thao… cơ sở vật chất kỹ thuật tiện nghi như: ca nô, dù bay, thuyền kaya, trang thiết bị chuyên dụng, huấn luyện viên, lực lượng cứu hộ… đáp ứng và phục vụ nhu cầu thể thao biển của khách du lịch
1.2.7.6 Các sản phẩm du lịch biển khác
Bên cạnh các sản phẩm du lịch biển trên, với nguồn tài nguyên du lịch biển vô cùng phong phú, đa dạng còn tạo nên những sản phẩm du lịch biển khác nhằm tạo ra sự đa dạng cho sản phẩm du lịch và đáp ứng nhu cầu của khách du lịch
Du lịch học tập nghiên cứu biển là một hành trình kết hợp giữa học tập, nghiên cứu
và du lịch tại vùng biển của du khách Sản phẩm du lịch này ngày càng phổ biến, do nhu cầu kết hợp lý luận và thực tiễn, học đi đôi với hành Đặc biệt là sinh viên thuộc các ngành địa lý, lịch sử, văn hóa, môi trường… được tổ chức đi nghiên cứu thực địa Địa điểm đến là những nơi có đối tượng phù hợp với nội dung học tập như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, làng nghề… tại những khu vực biển
Du lịch tàu biển là sản phẩm du lịch được dựa vào tàu du lịch hay tàu du hành, dùng trên những chuyến du ngoạn, vừa để đưa khách đến những thắng cảnh, và vừa để khách hưởng ngoạn các dịch vụ và tiện nghi trên tàu Sản phẩm này phát triển ở những nơi có những cảng biển lớn, đặc biệt có lợi thế về bờ biển với nhiều di tích thiên nhiên,
di sản văn hóa…
Trang 361.3 Nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến phát triển sản phẩm du lịch 1.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2005) “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch biển - đảo vùng du lịch Bắc Bộ” Các tác giả đã phân tích thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển đảo vùng du lịch Bắc Bộ trong thời gian qua, đồng thời nghiên cứu cũng đã chỉ ra những tiềm năng và thế mạnh của các tỉnh Bắc Bộ làm căn cứ cho việc phát triển các sản phẩm du lịch biển đảo Các giải pháp được đề xuất
từ kết quả nghiên cứu một lần nữa khẳng định rằng việc phát triển sản phẩm du lịch là một trong những con đường ngắn nhất để Việt Nam khẳng định mình trong xu thế hội nhập du lịch khu vực và quốc tế
Nghiên cứu của Hoàng Thị Thu Thảo (2012), với đề tài “Phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố Đà Nẵng” Từ lý thuyết về phát triển sản phẩm trong du lịch và lợi thế cạnh tranh sản phẩm, tác giả đã phân tích thực trạng phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian vừa qua Trên cơ sở đó, tác giả đã chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và quan điểm, phương hướng cho phát triển sản phẩm du lịch trong thời gian tới Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra kết luận rằng việc phát triển sản phẩm du lịch là con đường ngắn nhất để Đà Nẵng tạo nên thương hiệu và tự khẳng định mình và yêu cầu thiết yếu nhất đối với bất kỳ sản phẩm du lịch phải là: có nét đặc trưng độc đáo, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường; bảo tồn và tôn vinh được cái giá trị tài nguyên thiên nhiên; đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao
Nghiên cứu của Vũ Thị Lý (2013), với đề tài “Phát triển sản phẩm du lịch tại vịnh Bái Tử Long” đã nhấn mạnh để phát triển du lịch thì cần phải tạo ra nhiều sản phẩm du lịch mới mẻ mang lại hiệu quả kinh tế cao góp phần cải thiện đời sống cho người dân, đồng thời vẫn có thể bảo vệ được hiện trạng, bảo tồn các giá trị tự nhiên của địa phương
Nghiên cứu của Đoàn Thị Như Hoa (2017), với nghiên cứu “Phát triển sản phẩm du lịch dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên tỉnh Phú Yên” đã nhận mạnh rằng tỉnh Phú Yên có nhiều tiềm năng trong phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch, đặc biệt là lợi thế về du lịch nghỉ dưỡng biển và du lịch sinh thái biển Nhưng việc phát triển đó cần phải gắn với việc giữ gìn cảnh quan tự nhiên và môi trường sinh thái, nhằm phát triển du lịch một cách bền vững
Trang 371.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Datta (2012) đăng trên tạp chí Society and Space với chủ đề
“Coastal tourism and beach sustainability - An assessment of community perceptions
in Kovalam, India của Proshanta Kumar Ghosh” Nghiên cứu này chỉ ra rằng, các hiện tượng tăng trưởng của du lịch ven biển trong vài thập kỷ qua, đặc biệt là ở các nước nhiệt đới, đã tạo ra sự thay đổi môi trường bằng cách thay đổi môi trường sinh thái địa phương trong đó các cộng đồng bản địa đã phát triển mạnh trong nhiều thế hệ Kovalam, một ngôi làng ven biển của Kerala, Ấn Độ, đã được nghiên cứu để đánh giá tình hình du lịch phụ thuộc bãi biển và tác động của nó đối với sự bền vững của những bãi biển trong thời gian dài qua đánh giá có sự tham gia của cộng đồng
Nghiên cứu của Bennett và cộng sự (2011), với đề tài “Introduce to travel and tourism marketing” đã nhấn mạnh đến bản chất phát triển sản phẩm du lịch, vị trí và vai trò quan trọng của việc phát triển sản phẩm du lịch trong kinh doanh tại các điểm đến
Nghiên cứu của Chye và cộng sự (2015), với chiến lược phát triển du lịch“Planning for tourism: Creating a vibrant Singapore” hướng đến phát triểnđột phá
về hạ tầng, dịch vụ, nguồn nhân lực, xây dựng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch, chú trọng phát triển các sản phẩm du lịch “xanh” Tạo môi trường chính trị ổn định, đảm bảo an ninh an toàn cho du khách
Nghiên cứu của Varghese & Pradeepkumar (2013), với chủ đề “Beach Carrying Capacity Analysis for Sustainable Tourism Development in the South West Coast of India của Brilliant Rajan” Nêu ra những bãi biển, nơi các vấn đề liên quan đến việc lập kế hoạch và quản lý đang ngày càng quan trọng hơn khi nói đến phát triển bền vững Trong Kerala, nơi mà du lịch ven biển đóng một phần quan trọng của nền kinh
tế của nhà nước, việc quản lý của các bãi biển là rất quan trọng cho việc duy trì chất lượng của họ và do đó tiếp tục thu hút khách du lịch Từ những năm 1990, với việc áp dụng các kế hoạch quản lý vùng ven biển cho toàn bộ bờ biển Kerala, kế hoạch bãi biển Khái niệm về năng lực đã nhận được sự chú ý đáng kể như là kết quả của tăng áp lực con người trong môi trường tự nhiên Các hệ sinh thái, thường nhấn mạnh bởi hoạt động phát triển dọc theo ven biển Ấn Độ khu vực, đặc biệt dễ bị tác động bởi kinh tế-
xã hội Việc quy hoạch và quản lý du lịch ven biển có thể được cải thiện thông qua sự nhận thức trong hệ thống xã hội, sinh thái và mối liên hệ của họ, nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài, không chỉ đối với ngành du lịch mà còn cho các nơi đến
Trang 38Nghiên cứu của Semeoshenkova và Williams (2010) với nghiên cứu “Beach quality assessment and management in the Sotavento (Eastern) Algarve, Portugal” Mục đích của nghiên cứu này là để đánh giá chất lượng của 5 bãi biển ở vùng Algarve Sotavento của Bồ Đào Nha, để xác định sở thích và ưu tiên về chuyến thăm của du khách đến một bãi biển và để xác định động lực của họ khi đến bãi biển Algarve là một trong những vùng được quốc tế biết đến nhiều nhất và thường được coi là một điểm đến du lịch lớn Các dữ liệu nghiên cứu định lượng về sở thích và ưu tiên của du khách thu được thông qua điều tra 50 câu hỏi mỗi bãi biển, cho thấy du khách bày tỏ
sự cần thiết phải cải thiện sự sạch sẽ, an toàn và tiện nghi trên bãi biển Làm sạch nước biển, cát sạch và cảnh quan là những lý do quan trọng nhất để lựa chọn các bãi biển Xác định các ưu tiên quản lý cần thiết để nâng cao chất lượng của các bãi biển tư nhân
và do đó tăng thu nhập từ du lịch và nâng cao hình ảnh của Bồ Đào Nha ở nước ngoài
1.4 Xây dựng khung phân tích cho Luận văn
Nghiên cứu này tiếp cận dựa trên nền tảng lý thuyết marketing về phát triển sản phẩm du lịch của Nguyễn Văn Mạnh và Trần Đình Hòa (2012), và nghiên cứu về
“Marketing the Competitive Destination of the Future” của Buhalis (2000) được đăng
trên Tạp chí Tourism Management; nghiên cứu về “Destination Competitiveness:
Determinants and Indicators” của Dwyer & Kim (2003) và lý thuyết về phát triển sản phẩm du lịch trong kinh tế du lịch của Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2013) Dựa trên điều kiện đặc thù của sản phẩm du lịch Biển, tác giả đề xuất khung phân tích cho đề tài như sau:
Trang 39- Môi trường tự nhiên và đảm
bảo an ninh quốc phòng
- của địa phương
- Tác động của biến đổi khí hậu
- Tính thời vụ của DL biển
Phát triển sản phẩm
du lịch Biển
- Phát triển về số lượng;
- Phát triển về chất lượng;
- Đóng góp của sản phẩm du lịch Biển vào phát triển du lịch địa phương
Các chỉ tiêu đánh giá phát triển sản phẩm du lịch biển:
- Các chỉ tiêu đánh giá
về số lượng (số điểm
du lịch được khai thác,
số lượng sản phẩm du lịch đã và đang được khai thác)
- Các chỉ tiêu chất lượng (đánh giá thông qua sự hài lòng của du khách)
- Chỉ tiêu về mức độ đóng góp từng sản phẩm du lịch biển trong tổng thể sản phẩm du lịch (lưu trú,
ăn uống, vui chơi giải trí và tham quan )
Sơ đồ 1.2 Khung phân tích phát triển sản phẩm du lịch biển tại tỉnh Phú Yên
Nguồn: Phát triển bởi tác giả dựa trên tổng hợp các nghiên cứu trước
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Với những mục tiêu được đặt ra, Đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu theo các
Trang 40 Đề tài tiếp cận từ thực tiễn, khảo sát bằng bảng câu hỏi với khách du lịch nhằm xem xét đánh giá của họ về chất lượng sản phẩm du lịch biển
Với cách tiếp cận trên, tác giả đề xuất quy trình nghiên cứu như sau:
Sơ đồ 1.3 Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Xây dựng của tác giả từ quá trình lược khảo tài liệu (2017)
1.5.2 Phương pháp chọn mẫu du khách
Kích thước mẫu: Có nhiều quan điểm khác nhau trong việc xác định cỡ mẫu,
nhưng trong giới hạn của bài nghiên cứu này, tác giả xin được sử dụng phương pháp xác định cỡ mẫu của Hair và các cộng sự (1998), theo đó cần 5 quan sát cho 1 biến đo lường và cỡ mẫu không nên ít hơn 100 Như vậy: Số lượng mẫu cần thiết = 5* Số lượng biến/mục hỏi
Cách lấy mẫu: Nghiên cứu được thực hiện bằng cách phát bảng câu hỏi trực
tiếp cho khách du lịch khi đến tham quan, sử dụng sản phẩm du lịch tại một số điểm
du lịch điển hình tại Phú Yên như Gành Đá Đĩa, Bãi Xép – Gành Ông, Bãi Môn – Mũi Điện …
1.5.3 Loại dữ liệu cần thu thập
Để thực hiện đề tài, nghiên cứu cần tiến hành thu thập 2 loại dữ liệu chính là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp
Vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Nghiên cứu sơ bộ
Điều tra sơ bộ
Điều chỉnh bảng câu hỏi sơ bộ
Khảo sát điều tra
Phân tích kết quả đánh giá của du khách