1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG CỦA CƠ QUAN XÃ ĐẠI ĐỒNG

10 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 177,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, cán bộ các Hội đặc thù và người làm việc hợp đồng tại UBND xã Đại Đồng thuộc đối tượng áp dụng theo Quy chế này.. Cá nhân có

Trang 1

XÃ ĐẠI ĐỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

CHI TIÊU NỘI BỘ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG

CỦA CƠ QUAN XÃ ĐẠI ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / 12 / 2017 Của UBND xã Đại Đồng)

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

- Điều 1 Mục đích - Nguyên tắc - Căn cứ để xây dựng quy chế

1 Mục đích:

Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng tài sản công nhằm:

- Tạo quyền tự chủ trong quản lý, chi tiêu tài chính từ nguồn kinh phí tự chủ giao cho UBND xã hằng năm

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Thực hiện việc quản lý tài sản sản công, sử dụng tài sản công đúng mục đích; sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong chi tiêu, phấn đấu tiết kiệm

để bổ sung chi cho quỹ tiền lương, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức trong cơ quan

2 Nguyên tắc:

- Các mức chi quy định trong Quy chế này không vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định; trên tinh thần tiết kiệm kinh phí nhưng phải đảm bảo cho CBCC-NLĐ trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động

- Mọi việc chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định Các khoản chi tiêu không nêu trong Quy chế này được thực hiện theo Quy định hiện hành của Nhà nước

- Quy chế này xây dựng trên cơ sở dân chủ, công khai, công bằng và được thảo luận thống nhất trong CBCC-NLĐ của cơ quan cùng với ý kiến thống nhất của BCH Công đoàn cơ sở xã

3 Căn cứ để xây dựng quy chế:

- Quy chế được xây dựng trên cơ sở chế độ định mức quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể như:

- Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005;

- Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản

lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính và Bộ nội vụ quy định chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

Trang 2

- Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính Quy định

về chế độ công tác phí, chế độ chi Hội nghị;

- Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam;

- Quyết định số 3407/2017/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc triển khai thực hiện Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi Hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;

- Nghị quyết số 102/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh Quảng Nam, về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Nam;

- Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về triển khai thực hiện Nghị quyết số 102/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh khóa VIII (kỳ họp thứ 09);

- Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam, về sửa đổi, bổ sung một số nội dung chi tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh Quảng Nam;

- Căn cứ theo Quyết định số 1907/QĐ-UBND ngày 19/ 12 /2017 của UBND huyện Đại Lộc về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

và dự toán thu, chi ngân sách năm 2018 cho xã Đại Đồng

Điều 2 Đối tượng áp dụng:

- Quy chế này quy định về quản lý chi tiêu nội bộ, sử dụng tài sản công của UBND xã Đại Đồng Tất cả cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, cán bộ các Hội đặc thù và người làm việc hợp đồng tại UBND xã Đại Đồng thuộc đối tượng áp dụng theo Quy chế này

- Quy chế này quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, Người hoạt động không chuyên trách theo biên chế được quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009

CHƯƠNG II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN CHẾ; CHẾ ĐỘ CHI TIÊU NỘI BỘ

- Điều 3 Quản lý, sử dụng biên chế

Theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ Và Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2012 của UBND Quảng Nam; Xã Đại Đồng được bố trí 25 cán bộ, công chức; 22 người hoạt động không chuyên trách

Điều 4 Thẩm quyền và nguyên tắc chi

1 Thẩm quyền quyết định việc chi tiêu

+ Chủ tịch UBND xã là chủ tài khoản của cơ quan, được toàn quyền quyết định việc chi tiêu của cơ quan; Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định chi tiêu của mình

2 Nguyên tắc chi

+ Việc sử dụng văn phòng phẩm phải thực hiện với tinh thần tiết kiệm, hiệu quả

Trang 3

+ Đối với một số văn phòng phẩm phục vụ công tác thường xuyên hàng ngày như: viết bi thường; viết xóa; viết chì; gôm; kim kẹp; kim bấm; keo dán; Kẹp 3 dây;… vào cuối tháng của mỗi quý, trưởng các ban ngành thuộc UBND

xã quản lý lập dự trù sử dụng văn phòng phẩm trong quý sau gửi Văn phòng UBND xã để xem xét tính hợp lý trong việc đề nghị sử dụng văn phòng phẩm, đồng thời có trách nhiệm lập kế hoạch và mua sắm sau khi thông qua và đã được Chủ tài khoản (là Chủ tịch UBND xã) đồng ý

+ Trường hợp các ban ngành chuyên môn có nhu cầu sử dụng các loại văn phòng phẩm khác với văn phòng phẩm thông thường hoặc dùng với số lượng lớn, đột xuất phục vụ công tác chuyên môn thì lập Giấy đề nghị mua sắm, sửa chữa vật tư, trang thiết bị gửi Văn phòng UBND xã; Văn phòng UBND xã có trách nhiệm lập Kế hoạch trình Chủ tài khoản phê duyệt để mua sắm, cấp phát kịp thời nhưng phải thật sự tiết kiệm, tránh lãng phí

- UBND xã không cấp phát văn phòng phẩm cho các cơ quan, ban ngành như: Đảng ủy xã (Sử dụng nguồn thu Đảng phí trích lại để mua sắm); Các đoàn thể (Sử dụng Hội phí hoặc kinh phí phân bổ hằng năm của Hội để mua sắm)

Cá nhân có nhu cầu tạm ứng tiền mặt để phục vụ công tác chuyên môn phải lập giấy đề nghị tạm ứng, ghi rõ số tiền tạm ứng, nội dung công việc và cam kết thời gian thanh toán tạm ứng, được lãnh đạo UBND xã phê duyệt; Bộ phận kế toán ngân sách xã có trách nhiệm lập Phiếu chi tạm ứng để theo dõi và thu hồi tạm ứng Thời hạn thanh toán tạm ứng là 05 ngày kể từ ngày công việc hoàn thành (Tính ngày làm việc hành chính) Nếu sau thời gian quy định 10 ngày mà người tạm ứng chậm thanh toán hoặc không đủ hồ sơ thanh toán tạm ứng thì bắt buộc phải thu hồi tiền lương của tháng liền kề và các khoản thanh toán khác cho

cá nhân theo quy định

Để nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu của các Ban ngành, đoàn thể trong việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách chi cho các hoạt động của các ban ngành, đoàn thể mình; Khi người đứng đầu các ban ngành, đoàn thể giao cho cấp phó hoặc người dưới quyền quản lý của mình tạm ứng nguồn kinh phí từ ngân sách xã chi cho các hoạt động thì phải ký xác nhận vào giấy tạm ứng tiền, đồng thời phải có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở người tạm ứng tiền thanh toán tạm ứng đúng theo quy định Trường hợp số tiền tạm ứng không thanh toán lớn hơn số tiền lương của người tạm ứng thì phải thu hồi khoản tiền tạm ứng còn lại từ tiền lương của người đứng đầu các ban ngành, đoàn thể đó

Nguyên tắc tạm ứng: Người tạm ứng phải hoàn trả số tiền tạm ứng lần trước mới được tạm ứng tiếp lần sau (trừ trường hợp có lý do chính đáng và có xác nhận của lãnh đạo cơ quan) Tạm ứng tiền chỉ thực hiện trước khi thực hiện nội dung công việc; Sau khi công việc hoàn thành thì không giải quyết tạm ứng

Thủ quỹ có trách nhiệm thu, chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ (Phiếu thu,

phi ếu chi đã có chữ ký của các thành phần có liên quan); Ngoài các chứng từ

nêu trên, nếu không được sự thống nhất của lãnh đạo bằng văn bản mà tự ý chi tiền thì phải chịu trách nhiệm thu hồi và hoàn trả về các khoản cho tạm ứng không đúng quy định

Người thanh toán các khoản chi phí phải đảm bảo các chứng từ hợp lệ như: Hợp đồng, thanh lý Hợp đồng, Biên bản nghiệm thu, giấy nhận tiền, các hoá đơn

Trang 4

tài chính theo quy định (hoá đơn đỏ), biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền theo đúng quy định Ngoài ra còn có các chứng từ kèm theo như: giấy mời, kế hoạch thực hiện, dự trù kinh phí, bảng kê chi tiền, danh sách cấp tiền có ký nhận Người thanh toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và thủ trưởng đơn vị về chứng từ thanh toán của mình, nếu có gian dối, hoặc giả chữ ký trong danh sách cấp tiền, nếu sau này các cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì phải chịu mọi hình thức xử lý theo đúng quy định của pháp luật

Điều 5 Về chế độ thanh toán công tác phí:

1 Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí

- Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách trong cơ quan được thủ trưởng đơn vị cử đi công tác

- Công tác phí là khoản chi phí để thanh toán cho cán bộ đi công tác bao gồm: Tiền tàu xe, Phụ cấp lưu trú và tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác

2 Điều kiện để được thanh toán tiền công tác phí

- Được thủ trưởng cơ quan cử đi công tác

- Thực hiện đúng và hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Có chứng từ hợp pháp, đúng quy định như:

+ Gi ấy Triệu tập, thông báo, giấy mời, có liên quan đến việc đi công tác

+ Gi ấy đi đường (Có đóng dấu nơi đi và nơi đến công tác)

+ Gi ấy chứng nhận (Trường hợp tập huấn, dài ngày - Nếu có)

3 Nội dung và định mức chi:

Nội dung và định mức chi được thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi Hội nghị; Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 3407/2017/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc triển khai thực hiện Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi Hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Trên cơ sở đó, để tiết kiệm nguồn kinh phí trong hoạt động chi tiêu thường xuyên, UBND xã định mức một số nội dung chi phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhằm cân đối được nguồn kinh phí cấp trên giao cho địa phương hằng năm, cụ thể như sau:

ng ười hoạt động không chuyên trách ở xã được cử đi công tác, được áp dụng

nh ư sau:

- Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch UBND xã, Kế toán trưởng (phụ trách kế toán): 200.000 đồng/tháng

- Phó Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch UBMT, Phó Chủ tịch UBND xã, Kế toán thu, Thủ quỹ, Cán bộ LĐ-TB&XH: 170.000 đồng/tháng

- Phó Chủ tịch HĐND xã, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội CCB, Chủ tịch Hội Phụ nữ, Bí thư Đoàn thanh niên; Trưởng Công an; xã đội trưởng; Công chức Văn phòng - Thống kê; Công chức địa chính - xây dựng; Công chức Tư pháp - Hộ tịch: 150.000 đồng/tháng

- Các chức danh Người hoạt động không chuyên trách (trừ những người đã nêu trên): 200.000 đồng/tháng Trường hợp Người hoạt động không chuyên

Trang 5

trách kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách thì được hưởng 50% của chức danh đó

- Chủ tịch các Hội đặc thù: 50.000 đồng/tháng

đi công tác trong tỉnh):

+ Đi công tác TP Tam kỳ và các Huyện lân cận TP Tam kỳ): 80.000 đồng (Đi + Về) + Đi Công tác Thành phố Hội An: 70.000 đồng (Đi + Về) + Đi công tác các huyện lân cận: 60.000 đồng (Đi + Về)

+ Khoán chi đối với trường hợp đi công tác thành phố Đà Nẵng: 70.000 đồng (Đi + về)

+ Trường hợp đi công tác ở các tỉnh khác thì được thanh toán theo giá vé tàu, xe thực tế

Ngoài ra, khi cán bộ thôn đi tập huấn, trong địa bàn Huyện thì tuỳ theo nguồn ngân sách mà Chủ tài khoản quyết định hỗ trợ nhưng không quá 20.000đồng/1 lần (đi+về)

+ Lưu trú tại Thành phố Tam Kỳ, Thành phố Hội An, TP Đà Nẵng và các huyện lân cận cách trụ sở cơ quan từ 25 Km trở lên và thời gian từ 01 ngày trở lên được phụ cấp 70.000đồng/ngày/người

t ỉnh):

- Mức khoán tiền thuê phòng nghỉ khi đi công tác tại Thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An được thanh toán tiền thuê phòng ngủ không quá 150.000 đồng/ngày+đêm/người (Không hóa đơn)

- Đi công tác tại các huyện lân cận được thanh toán tiền thuê phòng ngủ

100.000 đồng/ngày + đêm/người (Không hóa đơn)

t ỉnh):

+ Trường hợp đi công tác ở thành phố Đà Nẵng được thanh toán với hình thức khoán chi 150.000 đồng/ngày+đêm/người (Không hóa đơn)

+ Trường hợp đi công tác ở các tỉnh khác được thanh toán theo Hoá đơn thực tế nhưng không quá 200.000 đồng/ngày+đêm/người

Điều 6 Chế độ chi hội nghị

1 Đối tượng áp dụng:

- Đối tượng bao gồm: Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, đại biểu dự Hội nghị

- Chế độ chi bù tiền ăn chỉ được áp dụng đối với đại biểu không hưởng lương từ ngân sách Nhà Nước Đối với cán bộ hưởng lương từ ngân sách Nhà nước chỉ được thanh toán tiền nước uống

2 Định mức chi và thanh toán các khoản chi: Hội nghị, Đại hội, các cuộc họp:

- Chi giải khát giữa giờ 20.000 đồng/1 buổi/người

Trang 6

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không có trong danh sách trả lương của cơ quan với số tiền tối đa 80.000 đồng/ngày/người

- Chi giải khát giữa giờ 20.000 đồng/1 buổi/người

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không có trong danh sách trả lương của cơ quan với số tiền tối đa 60.000 đồng/ngày/người

- Chi giải khát giữa giờ 20.000 đồng/1 buổi/người

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không có trong danh sách trả lương của cơ quan với số tiền tối đa 40.000 đồng/ngày/người

- Đối với các cuộc họp tổ chức 01 ngày thì được chi tối đa 40.000 đồng/người

- Đối với các cuộc họp tổ chức 01 buổi thì được chi tối đa 20.000 đồng/người

Khi thanh toán chứng từ, người đề nghị thanh toán cần lập hồ sơ thanh toán gồm có: Kế hoạch, dự trù kinh phí tổ chức hội nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy đề nghị thanh toán theo thực tế; Bảng kê chứng từ kèm theo chứng

từ gốc: danh sách đại biểu tham dự hội nghị (Nếu cấp tiền phải có ký nhận tiền

c ủa từng đại biểu), Hợp đồng, thanh lý Hợp đồng các khoản thuê mướn phục vụ Hội nghị, đại hội; Giấy mời dự Hội nghị, đại hội; Các chứng từ khác theo quy

định bắt buộc phải có Hoá đơn thì đối tượng thanh toán phải cung cấp đầy đủ Những chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa số liệu, số tiền bằng số không khớp với số tiền bằng chữ thì không thanh toán Tất cả các loại chứng từ thanh toán, nếu đối tượng thanh toán sử dụng những chữ ký giả mạo (người nhận tiền trên danh sách, giấy nhận tiền, chữ ký bên B trong các Hợp đồng, thanh lý Hợp đồng, ) thì đối tượng thanh toán phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với những chứng

từ đó

Điều 7 Chi làm thêm ngoài giờ

Cán bộ, Công chức tự sắp xếp thời gian để giải quyết công việc chuyên môn được giao, chỉ thanh toán tiền làm thêm giờ cho các trường hợp được lãnh đạo phân công tăng cường làm thêm giờ đối với những công việc đột xuất Thủ tục hồ sơ thanh toán gồm: Văn bản phân công, điều động; Giấy đề nghị thanh toán; bảng chấm công có xác nhận của lãnh đạo cơ quan, được thanh toán theo quy định hiện hành của Nhà nước và tùy theo tình hình thực tế ngân sách của địa phương chủ tài khoản quyết định mức chi phù hợp bằng văn bản

Điều 8 Chi hỗ trợ ngày Lễ lớn, Tết:

1 Ngày lễ 30/4 & 1/5; 2/9:

- Đối với cán bộ chuyên trách, công chức, mức chi hỗ trợ không quá 200.000 đồng/người

- Đối với người hoạt động không chuyên trách, mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người

2 Ngày Tết dương lịch:

- Đối với cán bộ chuyên trách, công chức, mức chi hỗ trợ không quá 300.000 đồng/người

Trang 7

- Đối với người hoạt động không chuyên trách, mức chi hỗ trợ không quá 400.000 đồng/người

3 Ngày Tết Nguyên đán:

- Đối với cán bộ chuyên trách, công chức, mức chi hỗ trợ không quá 1.000.000 đồng/người

- Đối với người hoạt động không chuyên trách, mức chi hỗ trợ không quá 1.200.000 đồng/người

Ngoài ra, còn một số đối tượng khác do Chủ tịch UBND xã Quyết định mức chi cụ thể bằng văn bản

Định mức chi hỗ trợ nêu trên là mức tối đa; Mức chi hỗ trợ thực tế còn tuỳ thuộc vào tình hình nguồn ngân sách của địa phương và trên cơ sở tiết kiệm chi thường xuyên của các ban ngành

Điều 9 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ:

Đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách thuộc diện được cử đi đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn thì được hưởng chế độ hỗ trợ của cấp trên theo quy định hiện hành Ngân sách xã không chi hỗ trợ

Điều 10 Quy định mua sắm, sửa chữa tài sản cơ quan

Tất cả tài sản của cơ quan đều do UBND xã quản lý, trong quá trình quản

lý, sử dụng nếu có hư hỏng thì người được giao quản lý tài sản đó có trách nhiệm lập đề xuất bằng văn bản gửi Văn phòng UBND xã để Văn Phòng UBND

xã tổng hợp trình thường trực UBND xã bàn bạc, thống nhất thực hiện Sau khi UBND xã thống nhất đề xuất, Văn phòng UBND xã chịu trách nhiệm thuê người sửa chữa kịp thời để đảm bảo phục vụ cho công tác chuyên môn

+ Trường hợp mua sắm tài sản hoặc sửa chữa có giá trị từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000 đồng phải được sự thống nhất của UBND xã, có biên bản họp

chọn đơn vị cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, phải có ít nhất 03 đơn vị báo giá, hồ sơ phải có Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng, Hóa đơn, Biên bản giao nhận tài sản,

+ Đối với những tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên, phải được sự

thống nhất của UBND xã, có biên bản họp chọn thầu, Kế hoạch mua sắm, Quyết định phê duyệt Kế hoạch, Quyết định chỉ định thầu (chỉ định đơn vị cung cấp, lắp đặt, sửa chữa), phải có ít nhất 03 đơn vị báo giá Hồ sơ phải có Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng, Hóa đơn, Biên bản giao nhận tài sản,

+ Tất cả chứng từ thanh toán về mua sắm, sửa chữa có giá trị từ 5.000.000

đồng trở lên bắt buộc thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, không thanh toán bằng tiền mặt

Điều 11 Định mức chế độ thăm viếng, hỗ trợ

1 Định mức chi thăm ốm đau:

- Khi ốm đau, tai nạn (ngoài chế độ do BHXH chi trả) còn được cơ quan hỗ trợ theo từng tuyến điều trị:

+ Bệnh viện tuyến Huyện: 300.000 đồng/1 đợt điều trị, nhưng không quá

02 lần hỗ trợ/1 tháng

+ Bệnh viện tuyến Tỉnh: 500.000 đồng/1 đợt điều trị, nhưng không quá 02 lần hỗ trợ/1 tháng

Trang 8

+ Bệnh viện ngoài Tỉnh: 500.000 đồng/1 đợt điều trị, nhưng không quá 02 lần hỗ trợ/1 tháng

Các trường hợp khác: do Chủ tịch UBND xã Quyết định bằng văn bản

B ệnh binh nặng khi ốm đau, tai nạn điều trị tại bệnh viện:

- Đối với Bệnh viện tuyến Tỉnh (Bệnh viện đa khoa khu vực miền núi Bắc Quảng Nam): 300.000 đồng/người/1 đợt điều trị, nhưng không quá 02 lần hỗ trợ/1 tháng

- Bệnh viện ngoài Tỉnh (do Chủ tịch UBND xã Quyết định bằng văn bản) 1.3 Đối với người thân của Cán bộ, Công chức, người hoạt động không chuyên trách trong cơ quan (Gồm: cha, mẹ (vợ hoặc chồng); vợ (chồng); con):

+ Khi ốm đau điều trị ở Bệnh viện tuyến Huyện: 300.000 đồng; Bệnh viện tuyến Tỉnh 500.000 đồng; Bệnh viện ngoài Tỉnh do Chủ tịch UBND xã quyết

định bằng văn bản

2 Định mức phúng điếu:

2.1 Cán bộ xã đang công tác:

- Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách:

Khi từ trần mức phúng điếu 700.000 đồng (Không tính tiền vòng hoa, hương đèn)

- Cán bộ hợp đồng: mức phúng điếu 300.000 đồng (Không tính tiền vòng hoa, hương đèn)

2.2 Cán bộ xã nghỉ hưu:

Khi từ trần mức phúng điếu 500.000 đồng (Không tính tiền vòng hoa, hương đèn)

2.3 Các đối tượng chính sách bao gồm: Bà mẹ VNAH, Thương binh nặng, Bệnh binh nặng

- Khi từ trần mức phúng điếu 500.000 đồng (Không tính tiền vòng hoa,

Hương đèn)

2.4 Đối với người thân của Cán bộ, Công chức, người hoạt động không chuyên trách trong cơ quan (Gồm: cha, mẹ (vợ hoặc chồng); vợ (chồng); con):

Khi qua đời mức chi phúng điếu 500.000 đồng/người (Không tính tiền mua

vòng hoa, hương đèn)

2.5 Các đối tượng ngoài cơ quan thuộc diện Đảng ủy - UBND xã phải thăm viếng, phúng điếu: mức chi do Chủ tịch UBND xã (là chủ tài khoản) quyết định

3 Định mức chi dự Lễ, Đại hội, ở các cơ quan, đơn vị, Trường học mức chi không quá 800.000 đồng/1lần tham dự (Kể cả tiền lẳng hoa)

Ngoài các nội dung chi quy định tại Điều này, các khoản chi khác do Chủ tịch UBND xã (là chủ tài khoản) Quyết định bằng văn bản

Điều 12 Chi tiếp khách:

Định mức chi tiếp khách về làm việc tại xã như: Thanh tra, kiểm tra, các buổi làm việc của cấp trên, Tùy theo tính chất công việc, tình hình nguồn ngân sách của địa phương, Chủ tịch UBND xã quyết định chi bằng văn bản nhưng không quá 50.000 đồng/người

Trang 9

Điều 13 Định mức chi cho thông tin, tuyên truyền, liên lạc

1 Ngoài các khoản thanh toán bằng chuyển khoản còn có các khoản chi bằng tiền mặt như in bì thư, tem gởi công văn; Văn phòng UBND xã cần có hoá đơn thanh toán ngay sau khi phát sinh và có mở sổ gởi công văn với bưu điện, tiết kiệm việc sử dụng bì thư

2 Quy định về cước phí điện thoại: Cước phí điện thoại chi theo thực tế nhưng không quá định mức quy định dưới đây Nếu cước phí tính tổng cho 01 năm lớn hơn số tiền quy định hằng tháng cộng lại thì các ban ngành, đoàn thể đó phải chịu trách nhiệm thanh toán số tiền tăng thêm

+ Máy điện thoại Văn phòng Đảng ủy xã: 100.000 đ/tháng + Máy điện thoại Bí thư Đảng ủy xã: 100.000 đ/tháng + Máy điện thoại phòng CT.UBND xã: 100.000 đ/tháng + Máy điện thoại BCH quân sự xã: 100.000 đ/tháng + Máy điện thoại phòng 1 cửa: 100.000 đ/tháng + Máy điện thoại phòng UBMT: 100.000 đ/tháng

+ Máy điện thoại phòng Phó chủ tịch Kinh tế: 100.000 đ/tháng + Máy điện thoại phòng Phó chủ tịch VHXH: 100.000 đ/tháng

+ Cước Internet dùng chung (Nhà nước+MT và các đoàn thể): 330.000 đ/tháng + Cước Internet Phòng Đảng uỷ: 165.000 đ/tháng

Điều 14 Chi trích tỷ lệ % về các khoản xử phạt theo quy định:

- Đối với công tác xử phạt trên lĩnh vực an toàn giao thông và xử phạt hành chính được thực hiện theo văn bản quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền

- Các trường hợp khác: Tùy theo số lượng, giá trị, Chủ tịch UBND xã

sẽ quyết định chi bằng văn bản khi có đề xuất

CHƯƠNG III Quản lý, sử dụng tài sản công

-

Điều 15 Quy định về sử dụng, mua sắm, sửa chữa trang thiết bị văn phòng, dụng cụ lao động

Việc mua sắm, quản lý và sử dụng thực hiện theo Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của

cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập

CBCC-NLĐ phải có trách nhiệm bảo vệ, bảo quản, sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị văn phòng, dụng cụ lao động đã được trang bị cho các ban ngành,

cá nhân Nghiêm cấm CBCC-NLĐ sử dụng trang thiết bị của cơ quan vào việc riêng

Việc điều chuyển tài sản trong nội bộ cơ quan từ phòng này sang phòng khác phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND xã Khi có lệnh chuyển giao đều phải lập biên bản giao nhận đầy đủ, đồng thời phải thông báo cho Bộ phận Kế toán ngân sách xã biết để theo dõi, quản lý

Trang 10

Khi có nhu cầu mua sắm mới tài sản, sửa chữa trang thiết bị văn phòng và dụng cụ lao động thì trưởng các ban ngành, đoàn thể lập đề xuất gửi Văn phòng UBND xã để xem xét tính hợp lý đề xuất Chủ tịch UBND xã xem xét quyết định

Điều 16 Quy định về sử dụng điện, điện thoại, máy fax:

- CBCC-NLĐ tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm

- CBCC-NLĐ không sử dụng điện cơ quan vào việc riêng; tắt các thiết bị

sử dụng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, không để thiết bị ở trạng thái chờ (máy in, máy photocopy, màn hình vi tính…)

Sau khi kết thúc cuộc họp, Hội nghị, ban ngành nào tổ chức thì chịu trách nhiệm tắt các thiết bị sử dụng điện

- CBCC-NLĐ được sử dụng điện thoại cơ quan theo định mức quy định của Chủ tịch UBND xã, phải quản lý việc sử dụng điện thoại của phòng mình và thanh toán chi phí phát sinh nếu vượt mức quy định Không dùng điện thoại cơ quan vào việc riêng (Trừ trường hợp đặc biệt như: người thân ốm đau, )

- CBCC-NLĐ chỉ sử dụng máy fax khi được sự đồng ý của Văn phòng UBND xã

CHƯƠNG IV

Tổ chức thực hiện

- Điều 17 Tất cả cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách,

cán bộ Hợp đồng, cán bộ các Hội đặc thù của xã cần nâng cao tinh thần trách nhiệm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng tài sản của Nhà nước, của cơ quan và nguồn ngân sách của địa phương đúng theo quy định của Nhà nước và nội dung Quy chế này

Giao cho Bộ phận kế toán ngân sách xã phối hợp với Văn phòng UBND xã theo dõi, tham mưu lãnh đạo UBND xã quản lý và thực hiện chi tiêu đúng theo những nội dung quy định của Quy chế này Hằng năm quyết toán công khai Tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 18 Quy chế chi tiêu nội bộ này được cán bộ, công chức, người hoạt

động không chuyên trách của xã góp ý, thống nhất và đã thông qua Hội nghị cán

bộ, công chức ngày 06 tháng 12 năm 2017

Quy chế này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

Trong quá trình thực hiện, nếu có điều khoản nào không phù hợp với thực

tế theo từng thời điểm thì cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách của xã có trách nhiệm phản ảnh, góp ý với lãnh đạo UBND xã để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế và được thông qua Hội nghị cán bộ, công chức trong cuộc họp gần nhất

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

- Phòng TC-KH Huyện;

- Kho bạc NN Huyện;

- Cán bộ, CC, KCT xã;

- Lưu Bộ phận KT xã;

- Lưu VT xã

Ngày đăng: 10/10/2022, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w