CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quy chế này quy định cỏc chế độ thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chớnh phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về th
Trang 1UBND HUYỆN NGỌC HỒI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN HOA HỒNG Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Số: /QĐ-Tr MNHH Pleikần, ngày tháng … năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON HOA HỒNG
Căn cứ Quyết định số: 108/QĐ-UBND, ngày 01 tháng 08 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân huyện Ngọc Hồi về việc thành lập Trường Mầm non Hoa Hồng
Căn cứ Quyết định số: 31/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân huyện Ngọc Hồi, về việc phân bổ chỉ tiêu biên chế sự nghiệp Giáo dục và đào tạo cho các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở thuộc UBND huyện Ngọc Hồi
Căn cứ quyết định số: 225/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của UBND huyện Ngọc Hồi về việc phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục năm 2015
Theo kết quả thảo luận Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015 trong toàn thể cán
bộ, viên chức, cuộc họp thống nhất nội dung của Quy chế chi tiêu nội bộ giữa Ban giám hiệu và ban chấp hành công đoàn trường ngày 2/01/2015
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 Nay ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015 của trường mầm non
Hoa Hồng trên cơ sở thực hiện quyết định số: 225/QĐ-UBND ngày 31/ 12/2015 của UBND huyện Ngọc Hồi về việc phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục năm 2015
Điều 2 Các Ông (bà) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, phòng kế toán và toàn thể
cán bộ, viên chức của Trường Mầm non Hoa Hồng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
-Như điều 2;
-UBND huyện Ngọc Hồi (B/c);
-Phòng TC-KH huyện Ngọc Hồi (B/c);
-Kho bạc Nhà nước (TD-KS)
-BGH trường;
-Lưu: VT, TC-KT
Trang: 1
Trang 2PHềNG GD & ĐTNGỌC HỒI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN HOA HỒNG Độc lập-Tự do-Hạnh phỳc
Số: …/QC-TMNHH Pleikần, ngày … thỏng 02 năm 20145
QUY CHẾ CHI TIấU NỘI BỘ NĂM 2014 Ban hành kốm theo Quyết định số: …/QĐ-TrMNHH ngày thỏng năm
2015 của Hiệu trưởng trường Mầm non Hoa Hồng.
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quy chế này quy định cỏc chế độ thực hiện theo Nghị định
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chớnh phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ mỏy, biờn chế và tài chớnh đối với đơn vị
sự nghiệp cụng lập; Thụng tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chớnh; Quyết định số: 207/QĐ-UBND ngày 03 thỏng 02 năm 2010 của Uỷ ban nhõn dõn huyện Ngọc Hồi, về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ mỏy, biờn chế và tài chớnh cho cỏc đơn vị sự nghiệp giỏo dục Quy định chế độ, tiờu chuẩn, định mức chi tiờu nội bộ ỏp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chớnh trị được giao, sử dụng kinh phớ tiết kiệm cú hiệu quả và tăng cường cụng tỏc quản lý tài chớnh
Điều 2:Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm, tổ chức bộ mỏy, biờn chế
và tài chớnh là điều kiện cần thiết để phỏt huy cỏc nguồn lực; Thủ trưởng đơn vị tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trỏch nhiệm về nhiệm vụ tài chớnh và tổ chức biờn chế, gúp phần nõng cao đời sống cỏn bộ, viờn chức trong đơn vị
Điều 3: Phỏt huy tớnh tớch cực, chủ động, sỏng tạo trong cỏc hoạt động gắn liền
với trỏch nhiệm quản lớ của người lónh đạo, nõng cao chất lượng cụng việc của toàn thể cỏn bộ, viờn chức trong trường
Điều 4:Quy chế chi tiờu nội bộ bao gồm cỏc quy định về chế độ, tiờu chuẩn,
định mức do Nhà nước ban hành Sau khi thảo luận rộng rói, dõn chủ, cụng khai trong cơ quan và thống nhất với Cụng đoàn trường, Hiệu trưởng quyết định một số khoản chi thường xuyờn bằng hoặc thấp hơn so với Nhà nước quy định
Điều 5: Quy chế chi tiờu nội bộ của Trường Mầm non Hoa Hồng được gửi
Phũng GD&ĐT, Phũng TC-KH và Kho bạc Nhà nước để kiểm soỏt chi
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6.Quy định về cỏc khoản chi cho người lao động:
1.Mục 6000: Tiền lương:
- Đảm bảo trả đủ tiền lương theo ngạch bậc cho cỏn bộ, viờn chức trong đơn
vị theo mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
- Chi lương cơ bản theo ngạch bậc cho tất cả cỏc cỏn bộ, viờn chức theo mức tối thiểu chung tuỳ theo từng năm theo quy định của nhà nớc
- Cỏ nhõn phải trớch nộp trong lương 8% bảo hiểm xó hội; 1.5% bảo hiểm y tế, 1% BHTN ; 1% kinh phớ cụng đoàn và trừ lương hàng thỏng để nộp theo quy định
Trang 32.Mục 6100: Cỏc khoản phụ cấp.
-Cỏc khoản phụ cấp theo lương: phụ cấp khu vực, chức vụ, trỏch nhiệm, thõm niờn, ưu đói được thanh toỏn cho cỏn bộ, giỏo viờn nhõn viờn đỳng chế độ, theo quy định hiện hành của Nhà nước, theo danh sỏch đăng ký quỹ tiền lương hàng thỏng hoặc bổ sung được duyệt
3.Mục 6200: Tiền thưởng ( Dự kiến chi 8.000.000đ)
-Dựng để khen thưởng thường xuyờn, định kỳ, đột xuất cho cỏ nhõn, tập thể theo kết quả cụng tỏc và thành tớch đúng gúp Hiệu trưởng Quyết định mức chi khen thưởng cho cỏ nhõn và tập thể sau khi thống nhất với hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường
-Mức khen thưởng đột xuất cho cỏ nhõn, tập thể cú thành tớch xuất sắc trong cụng tỏc chuyờn mụn nghiệp vụ khụng vượt quỏ mức 300.000đ/người do Hiệu trưởng và hội đồng thi đua khen thưởng quyết định
-Khen thưởng thường xuyờn hàng năm do cấp trờn quyết định khen thưởng, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
4 Mục 6250: Phỳc lợi tập thể (Dự kiến chi 41.600.000đ)
-Chi tiền phụ cấp tàu xe đi nghỉ phộp cho cỏn bộ, viờn chức của trường cú đủ điều kiện nghỉ phộp hàng năm theo chế độ quy định được thủ trưởng đơn vị cấp giấy nghỉ phộp năm để đi thăm người thõn (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con)
*Điều kiện và tiờu chuẩn được phụ cấp tàu xe đi nghỉ phộp:
- Người cú tiờu chuẩn nghỉ phộp năm thăm cha, mẹ vợ hoặc chồng, mẹ chồng hoặc vợ chồng, con tại nơi thường trỳ
- Cú giấy phộp được cơ quan, chớnh quyền nơi đến nghỉ phộp xỏc nhận
- Cú vộ cước tàu xe hợp lệ
- Mỗi người được thanh toỏn một lần đi và về phộp trong một năm
* Mức phụ cấp:
- Vộ cước ụ tụ: Thanh toỏn theo mức vộ ụ tụ vận tải hành khỏch Nhà nước
* Chế độ và thời gian nghỉ phộp năm:
-CB, GV, NV được nghỉ phộp 1 lần trong năm vào dịp hố
*Thủ tục thanh toỏn: Phũng Kế toỏn căn cứ giấy nghỉ phộp cú xỏc nhận của
UBND xó, phường, thị trấn nơi nghỉ (khụng chấp nhận đúng dấu cơ quan, khỏch sạn nơi nghỉ phộp), vộ xe hợp lệ và giấy đề nghị thanh toỏn của cỏ nhõn cỏn bộ, viờn chức nghỉ phộp để thanh toỏn
Trường hợp thanh tra, kiểm tra phỏt hiện vộ xe khụng hợp lệ xuất toỏn thỡ người đi nghỉ phộp phải nộp lại số tiền đó thanh toỏn và chịu hoàn toàn trỏch nhiệm
- Chi kỷ niệm cỏc ngày lễ từ quỹ phỳc lợi hoặc nguồn kinh phí chi thờng xuyên của đơn vị.
-Tết dương lịch, ngày 30/4, ngày 1/5; Quốc khỏnh 2/9; giỗ tổ hựng vương 10/3 mức chi 100.000 đồng/người
- Tết nguyờn đỏn mức chi 500.000đ/người
- Ngày Nhà giỏo Việt Nam (20/11) mức chi 300.000đồng /người
+Ngày 8/3: 20/10 chi cho phụ nữ là cỏn bộ, giỏo viờn, CNV của trường mức chi 200.000đồng/người
+Ngày 01/6, tết trung thu: chi cho cỏc chỏu là con của cỏn bộ, viờn chức trong trường mức chi: 50.000đồng/xuất (chi theo danh sỏch được duyệt, khụng cần húa đơn bỏn hàng)
Trang:3
Trang 4Ngày 01/6: riờng cỏc chỏu con cỏn bộ giỏo viờn, nhõn viờn trong trường đạt thành tớch trong học tập với mức chi cụ thể như sau: Tiểu học: Học sinh xuất sắc: 100.000 đồng/chỏu Học sinh Tiờn tiến: 50.000 đồng/chỏu; THCS, THPT: học sinh giỏi 200.000đ/ chỏu; tiờn tiến 100.000đ/ chỏu
5.Mục 6300: Cỏc khoản đúng gúp.
- Chi phớ bảo hiểm xó hội (BHXH), bảo hiểm y tế ( BHYT) và kinh phớ cụng đoàn (KPCĐ) được tớnh, trớch trờn tiền lương theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước Hàng thỏng, trớch 24% (trong đú 18% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ,
1% BHTN) “ Ngân sách nhà nớc trích nộp” và 10.5% (trong đú
8%BHXH, 1.5%BHYT, 1% BHTN, 1% KPCĐ) ‘ Ngời lao động trích nộp” trờn tiền lương và cỏc khoản phụ cấp phải trả người lao động theo chế độ quy
định
Điều 7: Quy định về cỏc khoản chi hành chớnh và sửa chữa thường xuyờn: 1.Mục 6900: Thanh toỏn dịch vụ cụng cộng (Dự kiến chi 6.000.000đ)
*Tiền điện, nước, Vệ sinh mụi trường:
- Chế độ quy định: thanh toỏn theo thực tế sử dụng
- Tiờu chuẩn, định mức: Khối lượng theo thực tế sử dụng, đơn giỏ theo quy định của bờn cung cấp
- Nghiờm cấm CB, GV, NV sử dụng bếp điện và cỏc phương tiện khỏc để đun nấu bằng điện để sử dụng vào mục đớch cỏ nhõn Khi ra khỏi lớp học, phũng làm việc khụng cú người hoặc khi khụng cú nhu cầu sử dụng cho cụng việc chung phải tắt đốn, quạt và cỏc thiết bị, vật dụng sử dụng điện
- CB, GV, NV cuối cùng khi rời khỏi phòng làm việc hoặc ra về phải tắt hết hệ thống điện trong phòng
- Bảo vệ có trách nhiệm theo dõi, quản lý hệ thống điện chiếu sáng thuộc các hành lang của trờng Mở điện vào lúc 18 giờ 00' hàng ngày và tắt điện vào lúc 5giờ 00' ngày hôm sau (trừ tr-ờng hợp đặc bịêt), và chỉ mở mỗi dãy nhà một bóng Cuối ngày làm việc phải kiểm tra toàn bộ van đóng nớc tại những nơi tập thể thờng dùng trong khuôn viên nhà trờng Giỏo viờn nào ra về khụng tắt điện, quạt, sử dụng lóng phớ nước để chảy tự do sẽ được ghi và trừ vào tiền lương hàng thỏng (mỗi lần vi phạm sẽ bị trừ 50.000đồng) số tiền này sẽ chuyển sang quỹ cụng đoàn hoạt động
2.Mục 6550:Vật tư văn phũng: (Dự kiến chi 23.000.000đ)
* Văn phũng phẩm:
-Chế độ quy định: Văn phũng phẩm được trang bị theo nhu cầu của cụng việc văn phũng Cỏc bộ phận xõy dựng kế hoạch trang bị văn phũng phẩm trỡnh thủ trưởng đơn vị phờ duyệt và gửi phũng kế toỏn thực hiện và thanh quyết toỏn đỳng quy định hiện hành
- Tiờu chuẩn, định mức: Vật tư, văn phũng phẩm dựa trờn danh mục văn phũng phẩm (như: viết, giấy vi tớnh, cỏc loại sổ dựng cho cỏc bộ phận chuyờn mụn…)
- Sử dụng mực máy in: Để tránh lãng phí mực in, cỏc bộ phận cú nhu cầu in tài liệu với số lượng trờn 10 tờ phải được thủ trưởng đơn vị phờ duyệt và chỉ đạo văn thư in đỳng số lượng yờu cầu, bộ phận văn thư phải kiểm tra kỹ các văn bản trớc khi thực hiện in Khi hết mực các bộ phận phải làm
Trang 5giấy đề nghị mua vật t văn phòng trình lãnh đạo trớc khi thực hiện mua sắm
-Văn phòng phẩm cho giáo viên quy định 01 năm khoán với mức 300.000đ/giáo viên/năm
* Cụng cụ, dụng cụ văn phũng:
- Cụng cụ, dụng cụ văn phũng được trang bị theo nhu cầu cụng việc
- Tiờu chuẩn, định mức sử dụng, số lượng, chủng loại cụng cụ, dụng cụ văn phũng do Lónh đạo duyệt
3.Mục 6600: Thụng tin tuyờn truyền liờn lạc: (Dự kiến chi 3.500.000đ)
a) Chi phớ điện thoại, fax, internet, mail:
- Về nguyờn tắc trường thanh toỏn theo thực tế khi gọi phục vụ cho cụng việc chung của đơn vị Đối với những cuộc cần gọi đi ngoại tỉnh phải đăng ký số mỏy cần gọi cho cụng việc chung của trường để theo dừi quản lý Khụng sử dụng cơ quan vào việc riờng Trường hợp gọi vỡ việc riờng của cỏ nhõn thỡ phải xỏc định để trừ vào tiền lương của cỏ nhõn cú cỏc cuộc gọi cho cụng việc riờng khụng được trường thanh toỏn
- Chi phớ truy cập internet, điện thoại, fax quốc tế cú nhật ký theo dừi cụ thể
b)Chi bưu chớnh, cước cụng văn, chuyển phỏt nhanh:
- Thanh toỏn theo giấy bỏo của Cụng ty phỏt hành bưu chớnh, cước chuyển phỏt nhanh phải ghi rừ nội dung, người gửi và nơi nhận
- Bỏo chớ: Thanh toỏn theo hoỏ đơn hợp lệ hàng quý
4 Mục 6650: Hội nghị (Dự kiến chi 2.000.000đ)
Đại hội cụng nhõn viờn chức thực hiện theo quy định của nhà nước: cỏc mục chi: chi trang trớ, trà nước, chụp hỡnh, hoa tươi, tài liệu
5.Mục 6700: Cụng tỏc phớ: (Dự kiến chi 23.000.000đ)
Căn cứ tỡnh hỡnh phõn bổ kinh phớ năm 2013 của đơn vị Căn cứ quyết định số
46/2010/QĐ-UBND, ngày 24 thỏng 12 năm 2010 của ủy ban nhõn dõn tỉnh Kon Tum V/v quy định chế độ cụng tỏc phớ trờn địa bàn tỉnh Dựa vào tỡnh hỡnh thực tế
và tớnh chất cụng việc của từng bộ phận, cỏ nhõn Thủ trưởng đơn vị xem xột quyết định cử số lượng cỏn bộ, cỏ nhõn đi cụng tỏc thực tế và được thanh toỏn cụng tỏc phớ
cụ thể như sau
a) Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:
+ Ngời đi công tác sử dụng các phơng tiện giao thông công cộng nếu có đủ vé xe hợp lệ thì đợc thanh toán tiền xe theo giá cớc thông thờng (giá không bao gồm các dịch vụ khác, ví dụ nh: tham quan du lịch, tiền ăn, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu, )
+ Tiền xe đợc thanh toán bao gồm tiền mua vé xe, cớc qua phà, đò ngang cho bản thân ngời đi công tác
+Thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công tác
-Đối với các đối tợng cán bộ đi công tác cách trụ sở trên 10 km trở lên mà tự túc bằng phơng tiện cá nhân của mình thì đợc thanh toán tiền tự túc phơng tiện tơng đơng với giá vé xe của tuyến đờng đi công tác.Và phải đợc quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan
*Đối với CB,GV,CNV đi công tác trong huyện (các xã)
Hỗ trợ tiền xăng xe: Thanh toán theo mức sau:
Trang:5
Trang 6Đăk Ang (22km) : 50.000đ/ngày
Đắc Dục (16 km) : 40.000đ/ngày Đắk nụng (15 km): 40.000đ/ngày
Sa loong (15 km) : 40.000đ/ngày
Bờ Y (10 Km) : 30.000đ/ngày Đắk Kan : 30.000đ/ngày
b) Phụ cấp cụng tỏc phớ trong nước:
Căn cứ Quyết định số 46/2010/QĐ-UB ngày 24/12/2010, V/v ban hành quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan hành chớnh nhà nớc và đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kon tum
- CB,GV,NV được cử đi cụng tỏc trong địa bàn Huyện từ 20 Km trở lờn thỡ được thanh toỏn phụ cấp cụng tỏc phớ với mức: 150.000đ/ngày
Cụng tỏc phớ khoỏn theo thỏng ỏp dụng cho bộ phận thường xuyờn đi cụng tỏc khu vực nội thị trấn như: Văn thư - Thủ quỹ 01 người, Kế toỏn 01 người, y tế Khoỏn với mức khoỏn cụng tỏc phớ khụng vượt quỏ: 300.000đ/người/thỏng , để hỗ trợ tiền xăng xe đi lại (bảng kê ký nhận được lónh đạo duyệt chi hàng thỏng)
c)Tiền thuờ phũng ngủ được thanh toỏn như sau:
* *Đi cụng tỏc trong tỉnh:
-Thanh toỏn tiền thuờ chỗ nghỉ như sau:
+Nghỉ tại Thành phố Kon tum tỉnh Kon Tum: 300.000đ/người/ngày
+Nghỉ tại khu vực cỏc huyện: 250.000đ/người/ngày
*Đi cụng tỏc ngoài tỉnh:
-Thanh toỏn tiền thuờ chỗ nghỉ như sau:
+Nghỉ tại TP Hà Nội, TP Hồ Chớ Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố là đụ thị loại I thuộc tỉnh mức chi: 400.000đ/người/ngày
+Nghỉ tại huyện, tại thị xó, thành phố cũn lại thuộc tỉnh mức chi: 350.000đ/ngày/người
+Nghỉ tại cỏc vựng cũn lại mức chi: 300.000đ/người/ngày
d) Thủ tục thanh toỏn: Bao gồm:
- Giấy đi đường cú xỏc nhận của nơi đến cụng tỏc cỏc nội dung trờn giấy đi đường phải ghi đầy đủ, chớnh xỏc khụng được tấy xoỏ (tờn, chức vụ, ngày đi, ngày đến, người đi cụng tỏc ký ghi rừ họ tờn, ) trường hợp người đi cụng tỏc khụng ghi đầy đủ nội dung này trong giấy đi đường thỡ khụng được thanh toỏn
-Chứng từ thanh toỏn vộ xe, hoỏ đơn thuờ chỗ nghỉ, giấy đi đường khụng được tẩy xoỏ, sửa chữa và phải khớp với thời gian đi cụng tỏc, chứng từ tẩy xoỏ, sửa chữa
là khụng được thanh toỏn
-Người đi cụng tỏc phải cung cấp hoỏ đơn chứng từ phải đảm bảo tớnh hợp lệ, hợp phỏp, tớnh chớnh xỏc của toàn bộ chứng từ đề nghị thanh toỏn Trường hợp thanh tra, kiểm tra phỏt hiện hoỏ đơn chứng từ khụng hợp lệ xuất toỏn thỡ người đi cụng tỏc phải nộp lại số tiền đó thanh toỏn và chịu hoàn toàn trỏch nhiệm
6.Mục 6750: Chi phớ thuờ mướn
Thực hiện Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND và số 1391/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 về việc chấm dứt hiệu lực thi hành chớnh sỏch do Uỷ ban nhõn dõn tỉnh ban hành
7.Mục 6900: Sửa chữa thường xuyờn TSCĐ (Dự kiến chi 5.000.000đ)
a) Yờu cầu chung.
Trang 7- Khi TSCĐ hư hỏng, cỏc bộ phận sử dụng và quản lý TSCĐ phải cú đề xuất sửa chữa gửi bộ phận kế toỏn để tổng hợp yờu cầu trỡnh Lónh đạo phờ duyệt
- Việc sửa chữa thường xuyờn TSCĐ thực hiện theo qui định tại cỏc văn bản hiện hành của Nhà nước
-Nâng cao trách nhiệm của ngời quản lý và sử dụng tài sản, ngời quản lý và sử dụng tài sản phải tự bảo quản, bảo trì và sửa chữa những h hỏng nhỏ nh: dọn dẹp dữ liệu trên máy vi tính, lau chùi máy vi tính, vệ sinh phòng ốc làm việc, lau chựi và bảo quản thường xuyờn cỏc tài sản hiện cú trong lớp Cơ quan sẽ không thanh toán các khoản chi phí này Trờng hợp không thể tự khắc phục đợc thì ngời
sử dụng tài sản phải làm tờ trình báo hỏng và xin sửa chữa, có xác nhận của hiệu trưởng Trên cơ sở đó tiến hành lập biên bản xác
định mức độ h hỏng (tuỳ trờng hợp cụ thể mà có thể mời các bộ phận chức năng có liên quan) trình lãnh đạo xem xét quyết định
Và thực hiện sửa chữa theo quy định
b)Quy trỡnh sửa chữa gồm:
-Biờn bản giỏm định hiện trạng cơ sở vật chất, thiết bị hư hỏng, xuống cấp -Dự toỏn chi phớ đề nghị sửa chữa
-Biờn bản kiểm tra vật tư trước khi thay thế và lắp đặt
-Biờn bản nghiệm thu và xỏc nhận tỡnh trạng tài sản sau khi sửa chữa và thay thế phụ tựng, thanh lớ hợp đồng
-Phiếu giỏ khối lượng thanh toỏn (nếu sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trỳc)
8.Mục 9050: Mua sắm TSCĐ (Dự kiến 30.000.000đ)
Thực hiện văn bản số 244/UBND-TH, ngày 20/02/2008 của UBND tỉnh về việc mua sắm tài sản phục vụ hoạt động thường xuyờn của cỏc cơ quan, đơn vị bằng nguồn vốn ngõn sỏch nhà nước
* Quy trỡnh mua sắm:
- Những TSCĐ thuộc đối tượng phải đấu thầu thỡ việc đấu thầu thực hiện theo Quy chế đấu thầu (ban thành theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chớnh phủ)
- Những TSCĐ khụng thực hiện mua sắm theo phương thức đấu thầu cú giỏ trị từ 20.000.000 đ ( Hai mươi triệu đồng) trở lờn phải được cung cấp thụng tin giỏ theo quy định
- Mọi trường hợp mua sắm TSCĐ bắt buộc phải ký hợp đồng với bờn bỏn
Chứng từ thanh toỏn mua sắm, sửa chữa TSCĐ:
- Hợp đồng kinh tế
- Biờn bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ
- Hoỏ đơn của bờn cung cấp
- Thanh lý hợp đồng kinh tế
9.Mục 7000:Chi nghiệp vụ chuyờn mụn: (Dự kiến chi 20.000.000đ)
*Tổ chức cỏc hội thi:
Mức chi giải thưởng hội thi với mức chi cụ thể sau:
+ Giải xuất sắc: 250.000/giải +Giải nhất: 200.000đ/giải
+Giải nhỡ: 150.000đ/giải
+Giải ba: 100.000đ/giải
+Giải KK: 70.000đ/giải -Cỏc nội dung khỏc thanh toỏn theo thực tế
Trang:7
Trang 8* Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm:
- Đi theo đoàn: chi như sau:
Chi tiền thuờ xe: theo thực tế hợp đồng
Chi tiền ăn: 200.000đ người/ ngày
Chi thanh toỏn tiền nghỉ : 2-3 người phũng Đơn giỏ 500.000đ/ phũng
Tiền quà tặng: 500.000đ
- Đi một người thực hiện theo chế độ cụng tỏc phớ nhưng phải cú cụng văn của cấp trờn hoặc văn bản cử đi tham gia học tập kinh nghiệm của Hiệu trưởng
Điều 9: Mục 7750: Cỏc khoản chi khỏc: (Dự kiến chi 18.000.000đ)
- Chi tiếp khỏch: Thực hiện theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày
24/12/2010 về việc quy định chế độ cụng tỏc phớ, chế độ hội nghị, chế độ đún tiếp khỏch nước ngoài, chi tổ chức cỏc hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khỏch trong nước ỏp dụng trờn địa bàn tỉnh
+Đối với khỏch đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: chi nước uống mức chi tối đa khụng quỏ 20.000đồng/người/ngày
- Đảm bảo nước uống hàng ngày cho cỏn bộ, viờn chức trong thời gian làm việc tại trường: Phũng kế toỏn chịu trỏch nhiệm thực hiện trờn tinh thần tiết kiệm Thanh toỏn theo thực tế sử dụng, cú hoỏ đơn tài chớnh
- Chi hỗ trợ: Chi hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức, đoàn thể
trong và ngoài cơ quan, tuỳ theo tính chất, quy mô hoạt động và nguồn kinh phí mà thủ trởng cơ quan xem xét, quyết định mức
hỗ trợ
- Chi cho hoạt động văn húa thể dục, thể thao của đơn vị; chi hỗ trợ cỏc phong trào văn nghệ, thể dục thể thao
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10: Quy chế chi tiờu nội bộ này là một trong cỏc căn cứ phỏp lý dựng để
điều hành cỏc hoạt động của đơn vị nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo về mặt tài chớnh được ban hành tại Nghị định số: 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chớnh phủ; với mục đớch tiết kiệm, nõng cao hiệu quả sử dụng cỏc nguồn kinh phớ từ đú nõng cao chất lượng cụng việc và tăng thu nhập cho người lao động; là cơ sở phỏp lý để Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm soỏt chi, Phũng Tài chớnh kế hoạch và cỏc ngành kiểm tra, thanh toỏn, quyết toỏn chi tại đơn vị
Điều 11: Cỏc khoản chi khụng quy định cụ thể tại Quy chế này được thực hiện
theo quy định của trường và quy định hiện hành của Nhà nước
Điều 12 Quy chế này được thụng qua toàn thể cỏn bộ viờn chức trong đơn vị
tham gia gúp ý; được ban giỏm hiệu thụng qua cỏc đoàn thể họp thống nhất và cú hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/01/2014
Trong quỏ trỡnh thực hiện nếu cú gỡ phỏt sinh, vướng mắc hoặc chưa hợp lớ, Ban giỏm hiệu cựng Ban chấp hành cụng đoàn trường chịu trỏch nhiệm xem xột điều chỉnh, bổ sung cho phự hợp với điều kiện thực tế của trường
CễNG ĐOÀN TRƯỜNG HOA HỒNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Trang 9
XÁC NHẬN CỦA PHÒNG TCKH
Trang:9