1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Day them 10 tháng 1+3 2

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ma trận cấp độ câu hỏi: Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thơng hiểu Vận dụngCấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề văn thuyết minh - Xác định đúng dạng đề và đề tài của bài viết.. - Đảm bảo chính tả, dù

Trang 1

Ngày sọan: 14/01/2021

Tổng số tiết: 8 tiết (từ tiết 1 đến tiết 8)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng văn nghị luận xã hội

2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng hành văn.

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Hoạt động 1: Ơn tập cách làm bài văn thuyết minh

1 Bước 1: Tìm hiểu đề, thu thập thơng tin

- Xác định đối tượng thuyết minh

- Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết

2 Bước 2: Lập dàn ý

Xác định các ý chính sẽ trình bày

3 Bước 3: Viết bài văn thuyết minh

- Lựa chọn các phương pháp thuyết minh phù hợp

- Sử dụng ngơn từ chính xác, dễ hiểu để thuyết minh làm nổi bật các đặc điểm cơ bản của đối tượng

II Hoạt động 2: Luyện tập

1 Đề số 1:

1.1 Ma trận cấp độ câu hỏi:

Cấp độ

Chủ đề Nhận biết Thơng hiểu Vận dụngCấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề văn

thuyết minh

- Xác định đúng dạng đề và đề tài của bài viết

- Đảm bảo chính

tả, dùng từ, đặt câu

- Kết cấu hồn chỉnh của bài văn thuyết minh

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận trong giải quyết vấn đề

- Viết bài văn thuyết minh hồn chỉnh

- Cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện sâu sắc, mới mẻ về vấn đề NL

1.2 Câu hỏi theo ma trận:

Thuyết minh về tấm gương học tốt của lớp em

1.3 Định hướng trả lời:

a Mở bài

- Giới thiệu về người bạn tốt mà em sắp kể

- Giới thiệu qua về thành tích học tập hay việc tốt của bạn

b Thân bài

- Kể những điểm nổi bật về người bạn của em

+ Hồn cảnh gia đình

+ Thành tích học tập

+ Lối sống

+ Quan hệ bạn bè, thầy cơ ra sao?

- Kỉ lại một kỉ niệm sâu sắc của người bạn đĩ để lại ấn tượng trong lịng em

- Học được điều gì khi chơi với người bạn đĩ?

c Kết bài

- Viết ra những cảm nghĩ của em về người bạn đĩ (tự hào, thán phục)

Trang 2

- Nêu bài học về việc giao lưu với bạn (gần mực thì đen, gần đèn thì rạng).

2 Đề số 2:

2.1 Ma trận cấp độ câu hỏi:

Cấp độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụngCấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề văn

thuyết minh

- Xác định đúng dạng đề và đề tài của bài viết

- Đảm bảo chính tả, dùng từ, đặt câu

- Kết cấu hoàn chỉnh của bài văn thuyết minh

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận trong giải quyết vấn đề

- Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh

- Cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện sâu sắc, mới mẻ về vấn

đề NL

2.2 Câu hỏi theo ma trận:

Thuyết minh về một món ăn đặc sản

2.3 Định hướng trả lời:

a Mở bài

- Mỗi vùng quê trên đất nước ta đều có đặc sản của quê mình

- Hiện nay, phở được bán ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam

- Em sinh ra và lớn lên ở Bình Định, em xin được giới thiệu về món bánh ít lá gai

b Thân bài

- Nguồn gốc

- Cách làm

- Giá trị

c Kết bài

3 Đề số 3:

3.1 Ma trận cấp độ câu hỏi:

Cấp độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụngCấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề văn

thuyết minh

- Xác định đúng dạng đề và đề tài của bài viết

- Đảm bảo chính

tả, dùng từ, đặt câu

- Kết cấu hoàn chỉnh của bài văn thuyết minh

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận trong giải quyết vấn đề

- Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh

- Cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện sâu sắc, mới mẻ về vấn đề NL

3.2 Câu hỏi theo ma trận:

Thuyết minh về phương pháp học môn ngữ văn

3.3 Định hướng trả lời:

a Mở bài:

- Hiện nay, có hiện tượng HS ngại học văn vì cho rằng đây là môn học khó và khổ Nguyên nhân là do các bạn chưa tự rút ra cho mình những kinh nghiệm cần thiết cho môn học

- “Nắm tác phẩm theo đặc trưng thể loại” là một kinh nghiệm giúp bạn có thể chiếm lĩnh được môn học và ngày càng yêu thích, say mê văn chương

b Thân bài:

- Mô tả lại quá trình trải nghiệm của bản thân để có được kinh nghiệm đó:

+ Mỗi nhà văn trong sáng tác đều tuân theo lí thuyết về đặc trưng thể loại Có 3 phương thức sáng tác: tự sự, trữ tình, kịch Mỗi phương thức có cách chiếm lĩnh đời sống và phương tiện nghệ thuật riêng biệt

Trang 2

Trang 3

+ Khi học bài trên lớp hay trong quá trình dạy, giáo viên đều hướng dẫn HS tìm hiểu theo đặc trưng thể loại của tác phẩm

Ví dụ tìm hiểu tác phẩm “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, thầy cơ sẽ hướng dẫn chúng ta tìm hiểu từ tình huống truyện, nhân vật, ngơn ngữ…

+ Việc soạn bài, tìm hiểu tác phẩm trước ở nhà cũng trên cơ sở các câu hỏi về đặc trưng thể loại đĩ Khi soạn truyện cười “Nhưng nĩ phải bằng hai mày”, HS sẽ được hướng dẫn soạn từ kịch tính của màn kịch, từ nghệ thuật gây cười mà suy ra tính cách nhân vật

- Phổ biến kinh nghiệm:

+ Quan niệm: nắm tác phẩm theo đặc trưng thể loại là dựa vào thể loại để tìm hiểu tác phẩm

Từ đĩ làm định hướng cho việc tìm ý và làm văn (thuyết minh, nghị luận, biểu cảm…)

+ Muốn vậy, trước hết ta phải nắm chắc kiến thức về thể loại tác phẩm Khi học phần văn học dân gian ở học kì I, ta phải nắm được thế nào là sử thi, thế nào là ca dao, thế nào là truyện cười… Khi học phần văn học trung đại, phải nắm được thế nào là phú, thế nào là hịch, cáo, chiếu, biểu

+ Sau đĩ, căn cứ vào đặc trưng thể loại, ta sẽ tìm hiểu nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm Rồi từ đĩ vận dụng vào làm văn

Ví dụ: khi tìm hiểu những đoạn trích trong sử thi “Đăm Săn”, ta phải nắm được đặc trưng của

sử thi anh hùng Về nội dung: Sử thi anh hùng chủ yếu ca ngợi những nhân vật anh hùng cĩ nhiều chiến cơng trong lãnh đạo cộng đồng thị tộc làm ăn sản xuất hay chiến đấu chống kẻ xâm chiếm cộng đồng Về nghệ thuật, sử thi anh hùng thường dùng nhiều so sánh, phĩng đại, trùng điệp, ngơn ngữ giàu tính hình tượng… Căn cứ vào kiến thức về thể loại đĩ, khi học và tìm hiểu đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”, ta phải tìm hiểu hai nội dung trọng tâm: thứ nhất, đĩ là vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn trong trận giao chiến với Mtao Mxây (hành động, sức mạnh, lời nĩi, phẩm chất anh hùng); thứ hai, là sinh hoạt của cả cộng đồng trong lễ

ăn mừng chiến thắng Ngồi ra, cịn phải chú trọng phân tích nghệ thuật so sánh, phĩng đại, trùng điệp trong miêu tả

+ Cuối cùng, mơ hình hĩa cách nắm tác phẩm theo đặc trưng thể loại thành đề cương ơn tập

để làm tư liệu vận dụng ơn thi hay làm văn Chẳng hạn, khi ơn tập, chúng ta sẽ phân loại tác phẩm theo thể loại (tự sự, trữ tình) để ơn Ở các tác phẩm truyện, cần nắm được hình tượng thơ, tứ thơ, hình ảnh, ngơn ngữ, nhịp điệu…

- Đánh giá, vận dụng:

+ Kinh nghiệm nắm tác phẩm theo đặc trưng thể loại sẽ giúp chúng ta phát huy được tính tích cực, chủ động của mình trong việc học

+ Thúc đẩy quá trình tự học, tự lĩnh hội kiến thức và làm chủ kiến thức với chiếc chìa khĩa hữu hiệu trong tay

+ Vận dụng kinh nghiệm đĩ sẽ giúp HS chúng ta nắm được tác phẩm một cách dễ dàng và đặc biệt khi làm văn khơng lúng túng, lạc đề

c Kết bài:

Mơn Ngữ văn là bộ mơn cĩ tính nghệ thuật kết hợp với tính khoa học cao Rút được kinh nghiệm học văn và làm văn tốt sẽ giúp cho chúng ta khám phá được những bí ẩn của văn chương “Nắm tác phẩm theo đặc trưng thể loại” là một trong những kinh nghiệm như thế

C Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà qua đề: (học sinh về nhà làm, nộp bài và

giáo viên sửa ở đầu tiết sau)

Đề bài: Thuyết minh về di tích lịch sử

Phú Phong, ngày 15 tháng 01 năm 2021

Ngày sọan: 12/03/2021

Trang 4

Tổng số tiết: 4 tiết (từ tiết 13 đến tiết 16)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh luyện tập đề đọc hiểu.

2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng thực hành

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Hoạt động 1: Ơn tập kiến thức đã học

- Giáo viên định hướng học sinh củng cố kiến thức đọc hiểu đã học, tập trung một số nội dung:

+ Phương thức biểu đạt.

+ Biện pháp tu từ và nêu tác dụng

+ Nội dung văn bản

+ Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của cá nhân.

II Hoạt động 2: Luyện tập

1 Ma trận cấp độ câu hỏi:

Cấp độ

Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề: Đọc

hiểu

Nhận diện phong cách ngơn ngữ

- Nội dung câu thơ/văn

- Nghĩa của từ, câu

Trình bày suy nghĩ, cảm nhận cá nhân

về vấn đề nghị luận

2 Câu hỏi theo ma trận:

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Mẹ!

Cĩ nghĩa là duy nhất

Một bầu trời

Một mặt đất

Một vầng trăng

Mẹ khơng sống đủ trăm năm

Nhưng đã cho con dư dả nụ cười tiếng hát […]

Mẹ!

Trang 4

Trang 5

Có nghĩa là ánh sáng

Một ngọn đèn thắp bằng máu con tim

Mẹ!

Có nghĩa là mãi mãi

Là cho - đi - không - đòi lại - bao giờ…

(Trích “Ngày xưa có mẹ” - Thanh Nguyên)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản

Câu 2 Nêu tên và tác dụng của 02 biện pháp tu từ trong văn bản

Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào về những câu thơ: “Mẹ! Có nghĩa là duy nhất / Một bầu

trời, một mặt đất, một vầng trăng.”

Câu 4 Từ dòng cuối của đoạn thơ “Mẹ! Có nghĩa là mãi mãi / Là cho – đi – không – đòi lại – bao giờ”, anh / chị hãy viết đoạn văn ngắn từ 5 – 10 câu trình bày suy nghĩ của mình về tình

mẹ

3 Định hướng trả lời:

Câu 1 Văn bản chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt: biểu cảm

Câu 2 Kể tên hai biện pháp tu từ trong các

- So sánh: Mẹ - duy nhất / mãi mãi / ánh sáng.

- Phép điệp từ, lặp từ: một, mẹ, có nghĩa là.

- Ẩn dụ: Một ngọn đèn thắp bằng máu con tim

- Phép liệt kê: bầu trời, mặt đất, vầng trăng,…

Câu 3 Ý nghĩa những câu thơ: “Mẹ! Có nghĩa là duy nhất / Một bầu trời, một mặt đất, một vầng trăng.”: Khẳng định mẹ là duy nhất đối với mỗi người trên đời cũng như chỉ có một bầu

trời, một mặt đất, một vầng trăng trong thế giới này mà thôi

Câu 4 Viết một đoạn văn ngắn từ 5 – 10 câu trình bày suy nghĩ của bản thân về tình mẹ gợi ra

từ các câu thơ “Mẹ! Có nghĩa là mãi mãi / Là cho – đi – không – đòi lại – bao giờ”

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cầu nêu được một số ý cơ bản:

+ Tiếng gọi “mẹ!” sẽ mãi mãi sống cùng năm tháng với người con, sẽ không bao giờ tắt được

trên thế gian khi tình cảm của con vẫn luôn dành cho mẹ với niềm kính trọng, yêu thương mãi mãi bất diệt với thời gian

+ Mẹ hi sinh tất cả vì con, cho đi chứ không bao giờ cần nhận lại Khẳng định: Tình mẹ bao giờ cũng cao cả, lớn lao, không gì đo đếm được

+ Mỗi người con phải sống sao để xứng đáng với công lao trời bể ấy của mẹ và không phụ

lòng đấng sinh thành

C Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà qua đề: (học sinh về nhà làm, nộp bài và

giáo viên sửa ở đầu tiết sau)

Đề bài: Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi

“Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu,

Trái tim lầm chỗ để trên đầu.

Nỏ thần vô ý trao tay giặc,

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”

(Tâm sự - Tố Hữu)

Trang 6

Câu 1 Trong bài, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Câu 2 Bài thơ trên giúp em liên tưởng đến văn bản nào? Thể loại của văn bản đĩ?

Câu 3 Em hiểu Nỏ thần vơ ý trao tay giặc nghĩa là gì?

Câu 4 Em rút ra bài học kinh nghiệm gì qua câu chuyện của Mị Châu? (Viết đoạn văn 5-8 câu)

Gợi ý đáp án:

Câu 1 Phương thức tự sự

Câu 2 - Văn bản An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

- Thể loại truyền thuyết

Câu 3 Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo: Tự ý cho Trọng Thủy biết bí mật quốc gia, xem nỏ thần khiến bảo vật giữ nước bị đánh tráo mà hồn tồn khơng biết

Câu 4 Bài học:

+ Cần đặt cái chung lên trên cái riêng, đặt lợi ích của quốc gia, dân tộc lên trên quyền lợi của

cá nhân, gia đình

+ Giải quyết mối quan hệ giữa lí trí và tình cảm đúng mực

Ngày sọan: 16/03/2021

Trang 6

Trang 7

Tổng số tiết: 12 tiết (từ tiết 17 đến tiết 28)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh luyện tập đề tập trung vào các văn bản: Chuyện chức phán sự

đền Tản Viên, Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, Độc Tiểu Thanh ký, Trao duyên, Chí khí anh hùng.

2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng hành văn.

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Hoạt động 1: Ơn tập kiến thức đã học

1 Văn bản “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” (Nguyễn Dữ)

a Giá trị nội dung

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao tinh thần khảng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác, trừ hại cho dân của Ngơ Tử Văn, một người trí thức nước Việt; đồng thời, thể hiện niềm tin cơng lí, chính nghĩa nhất định sẽ thắng gian tà của tác giả

b Giá trị nghệ thuật

-Yếu tố kì ảo dày đặc, xen chuyện người, chuyện thần, ma, trần gian, địa ngục…

-Cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ, lo-gic

-Cách dẫn truyện khéo léo, biến hĩa, cĩ cao trào, cĩ thắt mở nút

-Nhân vật được xây dựng sắc nét

2 Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”

a Tác giả:

Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Cơn

Là người làng Nhân Mục, huyện Thanh trì, thành phố Hà Nội

• Ơng sống vào những năm đầu thế kỉ XVIII

• Ơng là một người tài hoa và thơng minh tuy nhiên lại khơng thích thi cử cho nên ơng

đã khơng đi thi

• Tác phẩm tiêu biểu của ơng chính là Chinh phụ ngâm khúc

Bản diễn chữ Nơm:

• Phan Huy Ích (1750 – 1822): Quê ở Thiên Lộc Nghệ An, năm 26 tuổi ơng đỗ tiến sĩ, tác phẩm tiêu biểu như Dụ Am văn tập, dụ am ngâm lục

• Đồn Thị Điểm (1705 – 1748): Quê ở Văn Giang Kinh bắc nay thuộc tỉnh Hưng Yên,

bà là người phụ nữ vừa cĩ tài vừa cĩ sắc, tác phẩm tiêu biểu: dịch bản chinh phụ ngâm, truyền kì tấn phả

b Tác phẩm:

• Hồn cảnh sáng tác: được viết vào những năm 40 của thế kỉ XVIII, dịch giả đã cĩ sự sáng tạo khi dịch bản ngâm khúc chữ hán theo thể ngâm khúc, thể trường đoản cú

thành thể thơ song thất lục bát

• Vị trí đoạn trích: từ câu 193 đến 216

• Nội dung: Đoạn trích miêu tả những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cơ đơn,

buồn khổ ở người chinh phụ khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đơi

3 Đoạn trích “Độc Tiểu Thanh ký” (Nguyễn Du)

a Ý nghĩa nhan đề: Về tên bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí) cĩ hai cách giải

thích Cách thứ nhất: Tiểu Thanh kí là tập thơ của nàng Tiểu Thanh Vậy tên bài thơ phải hiểu

là Đọc tập thơ của Tiểu Thanh Cách thứ hai: Tiểu Thanh kí là tên truyện viết về nàng Tiểu Thanh Hiện nay người ta chỉ biết cĩ Tiểu Thanh truyện Cĩ thể Nguyễn Du đã đọc Tiểu Thanh truyện

Trang 8

b Nội dung: Mạch vận động của cảm xúc (tứ thơ): Đọc truyện → xót xa, thương tiếc cho

nàng Tiểu Thanh tài sắc mà bạc mệnh → suy nghĩ, tri âm với số phận những người tài hoa, tài

tử → tự thương cho số phận tương lai của mình, khao khát tri âm

c Nghệ thuật: Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí; sử dụng tài tình phép đối và khả năng

thống nhất những hình ảnh đối lập trong hình ảnh, ngôn từ

d Ý nghĩa: Nguyễn Du xót xa, thương cảm cho Tiểu Thanh- một hồng nhan bạc mệnh, một

tài năng thi ca đoản mệnh, cho những kiếp hồng nhan đa truân, tài tử đa cùng nói chung Với cảm hứng tự thương và sự tri âm sâu sắc, ông đã đặt vấn đề: quyền sống của người nghệ sĩ, sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hóa tinh thần

4 Đoạn trích “Trao duyên” (Nguyễn Du)

a) Nội dung

- Thúy Kiều nhờ Thúy vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng: Kiều nhờ cậy Vân Lời

xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị "tình chị duyên em"; nhắc nhớ mối tình của mình với chàng Kim; thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ

- Kiều trao duyên cho em: trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao,

nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường

- Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên: Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn

Kiều; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu

thương và mong nhớ; từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu;

từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ

b) Nghệ thuật

- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động

c) Chủ đề: Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự

hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân

5 Đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Nguyễn Du)

a) Nội dung

- Khát vọng lên đường: Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh

tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi

- Lí tưởng anh hùng của Từ Hải:

+ Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả

+ Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng

+ Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công

+ Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công

b) Nghệ thuật: Khuynh hướng lí tưởng hóa người anh hùng bằng bút pháp ước lệ và cảm

hứng vũ trụ; trong đó, hai phương diện ước lệ và cảm hứng vũ trụ gắn bó chặt chẽ với nhau c) Chủ đề: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải và ước mơ công lí của Nguyễn Du

II Hoạt động 2: Luyện tập

1 ĐỀ BÀI 1

1.1 Ma trận cấp độ câu hỏi:

Cấp độ

Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao Nghị luận:

Chuyện chức

phán sự đền

Tản Viên

- Xác định đúng vấn đề nghị luận

- Kết cấu hoàn chỉnh của bài nghị

- Phân tích

hình ảnh nhân vật trên cơ sở xác lập các

Vận dụng kiến thức

về tác giả, tác phẩm, đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác

Viết bài văn

nghị luận văn học nhuần nhuyễn, thuầnTrang 8

Trang 9

luận văn học

- Những kiến thức

về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại

- Đảm bảo chính tả, dùng từ, đặt câu

luận điểm phù hợp

- Khai thác các chi tiết để làm

rõ hình tượng nhân vật trong tác phẩm

nghị luận và phương thức biểu đạt Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng

để phân tích hình tượng nhân vật theo định hướng

thục, thuyết phục Có tính sáng tạo về vấn đề nghị luận

1.2 Đề bài: Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Ngô Tử Văn trong tác phẩm “Chuyện

chức phán sự đền Tản Viên” của Nguyễn Dữ.

1.3 Hướng dẫn đáp án:

a Yêu cầu về kỹ năng:

Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Dữ và tác phầm “Chuyên chức phán sự đền Tản Viên”, học sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức Sau đây là một số gợi ý:

Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật

Cảm nhận về nhân vật Ngô Tử Văn:

- Cương trực, yêu chính nghĩa: Ngô Tử Văn là người khảng khái, " thấy gian tà thì không thể chịu được" nên đã đốt đền, trừ hại cho dân

- Dũng cảm, kiên cường: không run sợ trước lời đe dọa của hồn ma tướng giặc; dùng lời lẽ

"cứng cỏi, không chịu nhún nhường" để tâu trình với Diêm vương, vạch mặt tên hung thần

- Giàu tinh thần dân tộc: đấu tranh đến cùng để diệt trừ hồn ma tên tướng giặc, làm sáng tỏ nỗi oan và phục hồi danh dự cho Thổ thần nước Việt

- Nghệ thuật: cốt truyện giàu kịch tính với những tình tiết lôi cuốn; dẫn dắt truyện khéo léo, cách kể chuyện và miêu tả sinh động, hấp dẫn; sử dụng nhiều yếu tố kì ảo, nhưng vẫn mang những nét hiện thực

Đánh giá, nhận xét

- Chiến thắng của Ngô Tử Văn là sự khẳng định chân lí "chính" sẽ thắng "tà", thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, quyết tâm dấu tranh đến cùng để bảo vệ công lí và chính nghĩa

- Ngô Tử Văn đại diện cho những người tri thức nước Việt Qua nhân vật, tác giả còn đề cao những người ngay thẳng, trung thực, giàu tinh thần dân tộc, đồng thời khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta

Kết bài

2 ĐỀ BÀI 2

2.1 Ma trận cấp độ câu hỏi:

Cấp độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Nghị luận

đoạn trích

“Tình cảnh lẻ

loi của người

chinh phụ”

- Xác định đúng vấn đề nghị luận

- Kết cấu hoàn chỉnh của bài nghị luận văn học

- Những kiến thức

về tác giả, tác phẩm, về đoạn thơ

- Đảm bảo chính

- Hiểu được nội

dung của bài thơ trên cơ sở xác lập các luận điểm phù hợp

Phân tích được hình ảnh thơ, từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật

để làm rõ nội

Vận dụng kiến

thức về tác giả, tác phẩm, đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt Biết cách làm bài văn nghị luận văn

Viết bài văn nghị

luận văn học nhuần nhuyễn, thuần thục, thuyết phục Có tính sáng tạo về vấn đề nghị luận

Trang 10

tả, dùng từ, đặt câu

dung bài thơ học

2.2 Đề bài:

Anh/ Chị hãy phân tích đoạn thơ sau để làm nổi bật nỗi cô đơn và khát khao hạnh phúc của

người chinh phụ:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen Ngoài rèm thước chẳng mách tin Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết

Lòng thiếp riêng bi thiết ma thôi Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

(Trích Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn, Ngữ văn 10, tập 2)

2.3 Hướng dẫn đáp án:

* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, chủ đề), trích đề (giới thiệu yêu cầu đề)

* Phân tích đoạn thơ …

+ Nỗi cô đơn, khắc khoải hiện thành hình hài qua dáng vẻ thơ thơ, thẩn thẩn như người mất hồn Nhịp thơ chậm gợi cảm giác như thời gian ngưng đọng Giữa không gian tịch mịch,tiếng bước chân như gieo vào lòng người âm thanh lẻ loi, cô độc

+ Nỗi niềm mong chờ qua hình ảnh “chim thước” nhưng không có một tia hy vọng

+ Chỉ có một mình nàng trong canh vắng, nàng chỉ có người bạn duy nhất là ngọn đèn vô tri

vô giác

+ Nhìn ngọn đèn cháy năm canh, dầu đã cạn, bấc đã tàn, nàng chợt liên tưởng đến tình cảnh của mình và trong lòng rưng rưng nỗi thương thân trách phận Thương cho đèn rồi lại thương cho lòng mình

(HS cần kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng)

+ Nghệ thuật: thể thơ song thất lục bát, cách dùng từ, hình ảnh ước lệ,

+ Đánh giá: Đoạn thơ cho thấy tài năng của nhà thơ… Nỗi nỗi cô đơn của người chinh phụ,

khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phục lứa đôi Từ đó thấy được tấm lòng nhân

đạo

3 ĐỀ BÀI 3

3.1 Ma trận cấp độ câu hỏi:

Cấp độ

Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao Đọc hiểu văn

bản “Độc Tiểu

Thanh kí”

- Xác định thể thơ

trong văn bản

- Nhận diện biện pháp tu từ đối trong văn bản

- Nêu nội dung chính của văn bản

- Nêu tác dụng biện pháp tu từ

- Trình bày quan điểm của bản thân về vấn đề được rút ra từ văn bản qua đoạn văn

3.2 Đề bài: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang,

Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.

Son phấn có thần chôn vẫn hận,

Văn chương không mệnh đốt còn vương.

Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,

Ngày đăng: 20/11/2021, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w