1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10

36 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 126,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh: Bước 1: Gv giao nhiệm vụ - GV: Cho học sinh nhắc lại những kiến thức văn biểu cảm đã học ở THCS.. Dự kiến sản phẩm, đánh giá

Trang 1

CHỦ ĐỀ: VĂN BIỂM

CẢM

Ngày soạn: 12/9/2021

- Giới thiệu chung về chủ đề:

+ Củng cố lí thuyết về đặc điểm và cách làm bài văn biểu cảm

+ Cách lập ý cho bài văn biểu cảm

- Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết (tiết 1+2)

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ :

1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về đặc điểm và cách làm bài văn biểu cảm, cách lập ý cho bài

văn biểu cảm

- Kỹ năng:

+ Biết lập ý cho một đề bài văn biểu cảm

+ Tập viết đoạn văn biểu cảm ngắn

- Thái độ: Có ý thức trong học tập

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợptác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực riêng: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến chung về vănbiểu cảm vào hành văn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài.

2.Học sinh: Ôn lại kiến thức về văn biểu cảm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

1 Mục tiêu hoạt động:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực, hứng thú

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: Gv giao nhiệm vụ

- GV: Cho học sinh nhắc lại những kiến thức văn biểu cảm đã học ở THCS

- HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, nhóm nào tìm được nhiều bài sẽ chiến thắng.

Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Để tạo ý cho bài văn biểu cảm, khơi nguồn cho mạch cảm xúcnảy sinh, người viết có thể hồi tưởng kỉ niệm quá khứ, suy nghĩ hiện tại, mơ ước tương lai, tưởng tượngnhững tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát vừa suy ngẫm và thể hiện cảm xúc Đó là những kiến thức màcác em đã được học ở THCS, ngày hôm nay chúng ta củng cố kiến thức và thực hành văn biểu cảm

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Những kiến thức văn biểu cảm đã được học ở THCS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (75 phút)

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đáng giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Hướng dẫn củng cố lý thuyết chung về văn biểu cảm (25 phút)

Trang 2

Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức chung về văn biểu cảm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên định hướng học sinh củng cố lại kiến thức lý

thuyết văn biểu cảm đã học ở cấp II thông qua hệ thống

câu hỏi Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm:

- Nhóm 1: Em nhắc lại khái niệm văn biểu cảm là gì?

- Nhóm 2: Các bước để lập dàn ý một bài văn biểu cảm?

- Nhóm 3: Thái độ, tình cảm trong một bài văn biểu

cảm?

- Nhóm 4: Những cách lập dàn ý thường gặp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, thảo luận

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi thảo luận

- HS trong lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung

- GV lắng nghe, quan sát, hướng dẫn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về câu trả lời của

học sinh

I CỦNG CỐ KIẾN THỨC LÝ THUYẾT:

1 Khái niệm văn biểu cảm:

Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm biểu đạttình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của conngười đối với thế giới xung quanh, và khêugợi lòng đồng cảm nơi con người

2 Các bước làm một bài văn 4 bước

+ Tình cảm phải cao thượng, thấm nhuần

tư tưởng nhân văn, dân chủ, tiến bộ, yêunước, thiên nhiên

+ Phải tuyệt đối chân thành, không được giảdối

4 Những cách lập dàn ý thường gặp:

- Liên hệ hiện tại với tương lai

- Hồi tg quá khứ, suy nghĩ về tg lai:

- Tưỏng tượng tình huống hứa hẹn mong ước

- Quan sát suy ngẫm:

Nội dung 2: Thực hành (45 phút)

Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh thực hành văn biểu cảm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên định hướng học sinh thực hành văn biểu cảm

bằng cách chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:

- Nhóm 1,4: Mùa thu – mùa tựu trường.

- Nhóm 2: Cảm nghĩ về ngày đầu tiên bước chân vào

ngôi trường THPT

- Nhóm 3: Cảm nhận về một loài cây mà em yêu thích?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, thảo luận

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện học sinh trình bày dàn ý của nhóm mình

- Các nhóm khác chú ý, nhận xét, bổ sung

- GV lắng nghe, quan sát, hướng dẫn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

+ Cảm xúc về mùa tựu trường khi được gặpthầy cô, bạn bè; khi bước vào một năm họcmới với sự lớn lên trưởng thành hơn; tự hứavới lòng mình yêu trường, yêu thầy cô, bạn

bè, cố gắng học tập và hi vọng tin tưởngvào một tương lai tươi sáng

- Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của mùa thu

Trang 3

Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh dàn ý

cho học sinh

Đề 3: Tham khảo về loài cây yêu thích “cây dừa’

* Mở bài:

- Giới thiệu đối tượng : Cây dừa – loài cây em yêu thích

- Tình cảm : Dừa là người bạn thân thương nơi quê

hương

* Thân bài:

- Những đặc điểm đặc biệt của cây

+ Thân cây cao vút -> Người vệ sĩ hiên ngang gìn giữ

bình yên cho bầu trời quê hương

+ Dáng nghiêng nghiêng ra bờ nước -> Cô thôn nữ dịu

dàng, duyên dáng

+ Tàu lá xanh mướt thả dài, khẽ đu đưa trong làn gió

man mát -> phát ra những âm thanh xào xạc vui tai ->

bài ca bất tận, bản nhạc không có nốt cuối cùng của quê

hương

+ Vị dừa ngọt thanh, tinh khiết -> thấm nhuần vào lòng

người -> hương vị, hơi thở của quê hương

- Cây dừa trong cuộc sống của con người

+ Công dụng ( thân cây làm cột nhà vững chãi, chiếc gáo

dừa thân thuộc, đôi đũa ăn cơm bình dị, nhịp cầu dừa bắc

qua con mương, ) -> có cảm giác thân quen như người

bạn gắn bó, bền chặt

+ Hương vị đậm đà trong nhiều món ăn của quê hương

+ Vật liệu làm nên những món quà thủ công xinh xắn ->

gợi nỗi nhớ thương của kẻ xa quê

- Cây dừa trong cuộc sống của em

Gắn bó với những kỉ niệm tuổi thơ ( lúc ông còn sống,

những lần rảnh rỗi, em và ông và ông lại có những trò

chơi dân gian thú vị bên gốc dừa)

* Kết bài:

- Khẳng định : Cây dừa là hồn quê, một hình tượng đẹp

đẽ của quê hương thân yêu

- Tình cảm của em đối với cây dừa

đối với tuổi học trò

2 Cảm nghĩ về ngày đầu tiên bước chân vào ngôi trường Nguyễn HuệTHPT

- Mở bài: Giới thiệu về ngôi trường mới

và ấn tượng đầu tiên về ngôi trường

- Thân bài:

+ Cảm xúc đầu tiên về ngôi trường

+Những cảm nghĩ liên quan đến ngôitrường mới

+ Những suy nghĩ, ước mơ tương lai

+ Ý chí phấn đấu, nỗ lực của bản thân

- Kết bài: Những cảm xúc đọng lại từ ngôitrường mới

3 Đề bài: Loài cây em yêu thích

- Mở bài: Giới thiệu chung về cây phượng,loài cây gắn bó với tuổi thơ, gắn bó với máitrường

- Thân bài:

++ Các đặc điểm gợi cảm của cây + Loài cây (…) trong đời sống con người+ Loài cây (… ) trong cuộc sống của em

- Kết bài: Tình cảm của em đối với loài câyđó

Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)

1 Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh củng cố kiến thức bài học.

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

- Kĩ thuật dạy học: công não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm

- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy đọc các đoạn văn sau và xác định tình cảm của người viết được bộc lộ với

đối tượng nào, cách biểu hiện ra sao?

a .Cảm ơn đất Mẹ Dù ở đâu, miền Nam hay miền Bắc, Người đều cho chúng con hoa thơm, trái ngọt Và, hằng ngày, trong cuộc sống đời thường từ hoa trái, chúng con lại thấy Người

b .Năm tháng đi và sẽ còn đi qua mãi Tình yêu của tôi đối với hoa hồngnhung lúc nào cũng tinh khôi như buổi đầu đời ấu thơ, như tình yêu của tôi với nhưng rang cổ tích, với ông nội kính yêu, thật tuyệt vời của tôi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Trang 4

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

a

- Đối tượng được biểu cảm là những mảnh đất có hoa thơm, trái ngọt của Tổ quốc

- Cách biểu cảm: gián tiếp nói lên tình yêu quê hương, đất nước

b

- Đối tượng được biểu cảm: tuổi ấu thơ, trang cổ tích, ông nội

- Cách biểu cảm: Gián tiếp qua hoa hồnh nhung, nói lên tình cảm gắm bó với người ông

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (3 phút)

1 Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động nhằm giúp học sinh hình thành các năng lực:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Viết một đoạn văn biểu cảm về một lài hoa mà em yêu thích(Khoảng 15-20 câu)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: suy nghĩ, làm việc cá nhân

GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS báo cáo kết quả

GV quan sát, hỗ trợ

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Làm rõ thái độ, tình cảm của mình với loài hoa:

+ Yêu quý, gắn bó, trân trọng, chăm sóc, nâng niu

+ Loài hoa gắn với kỉ niệm nào? Về ai?

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:

Lựa chọn phươngpháp lập luận phùhợp với kiểu bàivăn biểu cảm…

- Nắm vững phương pháp làm bài nghịluận văn học kết hợp với phương phápvăn biểu cảm khi phát biểu cảm nghĩchân thực của bản thân về đề tài

- Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về nhữngngày đầu tiên ở ngôi trường THPT, sựthay đổi về môi trường, thầy cô, ấntượng về ngày lẽ khai trường, sự thayđổi trong sinh hoạt học tập, chuyểnbiến tích cực trong nhận thức của bảnthân, liên tưởng đến tình cảm, niềm tingia đình dành cho bản thân HS, ước

mơ cho tương lai

Trang 5

2 Câu hỏi và bài tập: Cảm nghĩ những ngày đầu tiên bước vào trường THPT Nguyễn Huệ

Gợi ý đáp án

a Yêu cầu về kỹ năng:

- Biết cách làm bài văn biểu cảm Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

- Bài văn biểu cảm , có đủ ba phần có hình thức và nội dung

- Xây dựng luận điểm – luận cứ rõ ràng

b Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí, cần làm

rõ được các ý chính sau:

a Mở bài

- Nêu được vấn đề cần nghị luận.Giới thiệu về ngôi trường mới và ấn tượng đầu tiên về ngôi trường

b Thân bài:

- Cảm xúc đầu tiên về ngôi trường

- Những cảm nghĩ liên quan đến ngôi trường mới : sự thay đổi về môi trường, thầy cô, ấn tượng về ngày lẽkhai trường, sự thay đổi trong sinh hoạt học tập, chuyển biến tích cực trong nhận thức của bản thân

- Những suy nghĩ , ước mơ tương lai : liên tưởng đến tình cảm, niềm tin gia đình dành cho bản thân HS , ước

mơ cho tương lai

- Ra sức trau rèn nghị lực cũng như sự bền lòng phấn đấu trong học tập và nỗ lực theo đuổi ước nguyện đẹptrong đời mình

c Kết bài : Những cảm xúc đọng lại từ ngôi trường mới

Ngày soạn: 16/9/2021

Trang 6

CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ

- Giới thiệu chung về chủ đề:

+ Củng cố kiến thức cơ bản về phương thức biểu đạt và biện pháp tu từ

+ Vận dụng thực hành cụ thể

- Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 3 tiết (tiết 3+4+5)

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ :

1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nắm được hệ thống kiến thức cơ bản về phương thức biểu đạt nói chung và về năm phương thức biểu đạt cụ thể: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận

+ Củng cố lại các biện pháp tu từ

+ Thực hành cụ thể

- Kỹ năng: vận dụng vào các dạng đề đọc hiểu

- Thái độ: Có ý thức trong học tập

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợptác

- Năng lực riêng: Hình thành năng lực vận dụng kiến chung về các phương thức biểu đạt và biện pháp tu từ vàolàm bài đọc hiểu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài.

2.Học sinh: Ôn lại kiến thức về phương thức biểu đạt và biện pháp tu từ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)

1 Mục tiêu hoạt động:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực, hứng thú

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: Gv giao nhiệm vụ

- Giáo viên củng cố lại kiến thức qua hệ thống bài tập:

Câu 1: “Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc hình dung ra được đặc điểm nổi bật của một sự vật,

sự việc, con người, phong cảnh…làm cho những đối tượng được nói đến như hiện ra trước mắt người đọc” là kiểu văn bản:

Câu 2: “Trình bày một chuỗi sự việc liên quan đến nhau, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng có một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề bày tỏ thái độ khen chê” là kiểu văn

bản:

Câu 3: Xác định phương thức biểu đạt được dùng trong đoạn văn sau: “Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc…”

Trang 7

Câu 4: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

Câu 4: Tìm và phân tích phép so sánh (theo mô hình của so sánh) trong các câu thơ sau:

Quê hương là chùm khế ngot Cho con chèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay.

(Đỗ Trung Quân)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, nhóm nào tìm được nhiều bài sẽ chiến thắng.

Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới: chủ đề về phương thức biểu đạt và biện pháp tu từ

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Câu 1 – A Câu 2 – C Câu 8 – B Câu 4 – A

Câu 5 Quê hương là chùm khế ngọt

Quê hương là đường đi học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (90 phút)

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Nội dung 1: Hướng dẫn củng cố lý thuyết về phương thức biểu đạt và biện pháp tu từ (30 phút)

Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức về phương thức biểu đạt và biện pháp tu từ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên định hướng học sinh củng cố lại kiến thức đã

học về các phương thức biểu đạt và biện pháp tu từ Giáo

viên chia lớp thành 2 nhóm:

- Nhóm 1, 2: Trình bày các phương thức biểu đạt đã học

và cách nhận diện của từng phương thức? (theo phiếu

1 Phương thức biểu đạt:

Phương thức biểu đạt Đặc điểm nhận diện

Tự sự Trình bày các sự việc (sựkiện) có quan hệ nhân

quả dẫn đến kết quả

Miêu tả

Tái hiện các tính chất,thuộc tính sự vật, hiệntượng, giúp con ngườicảm nhận và hiểu đượcchúng

Biểu cảm

Bày tỏ trực tiếp hoặcgián tiếp tình cảm, cảmxúc của con người trướcnhững vấn đề tự nhiên,

xã hội, sự vật

giá, bàn luận, trình bày

tư tưởng, chủ trươngquan điểm của con ngườiđối với tự nhiên, xã hội,qua các luận điểm, luận

Trang 8

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, thảo luận

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi thảo luận

- HS trong lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung

- GV lắng nghe, quan sát, hướng dẫn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

Thuyếtminh

Trình bày thuộc tính, cấutạo, nguyên nhân, kếtquả có ích hoặc có hạicủa sự vật hiện tượng, đểngười đọc có tri thức và

có thái độ đúng đắn vớichúng

Hành chính

- công vụ

- Trình bày theo mẫuchung và chịu tráchnhiệm về pháp lí các ýkiến, nguyện vọng của

cá nhân, tập thể đối với

cơ quan quản lí

2 Biện pháp tu từ:

Biện pháp

tu từ

Khái niệm, ví dụ

Sosánh

- Là cách đối chiếu 2 sự vật cócùng 1 nét giống nhau nào đó(tương đồng)

- SS có 2 vế: A: vế được SS.B: vế dùng để so sánh Giữa 2

vế có từ so sánh: như, như là,

là, như thể, dường như

Nhânhóa

- Là cách diễn đạt biến nhữngvật không phải là người thànhnhững nhân vật mang tínhcách như con người

- Làn thu thuỷ .Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

Ẩn dụ

- Là phép tu từ lấy tên của sựvật này để gọi sự vật khác,dựa trên mối quan hệ tươngđồng giữa 2 sự vật

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

Hoándụ

- Là phép tu từ lấy tên gọi của

sự vật này gọi tên cho sự vậtkhác dựa trên mối quan hệ gầngũi, đi đôi với nhau trong thực

tế (tương cận) giữa 2 sự vật

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

lại một từ, một ngữ, một cấutrúc

Trang 9

- Ta làm con chim hót

Nội dung 2: Thực hành (60 phút)

Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên định hướng học sinh thực hành văn biểu cảm

bằng cách chia lớp thành 2 nhóm thảo luận:

- Nhóm 1,4: Làm bài tập về phương thức biểu đạt

- Nhóm 2,3: Làm bài tập về biện pháp tu từ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, thảo luận

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện học sinh trình bày dàn ý của nhóm mình

a Biện pháp tu từ so sánh (đỏ như là lửa thiêu, ráng treo,

ngựa sắt sớm chiều vẫn bay)

b Biện pháp tu từ nhân hóa (khăn thương, nhớ, rơi )

c Biện pháp tu từ ẩn dụ (xuân 2)

d Biện pháp tu từ hoán dụ (áo chàm)

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh dàn ý

cho học sinh

II THỰC HÀNH:

1 Xác định phương thức biểu đạt trong

các đoạn văn sau:

a Bố mẹ đi vắng Có một người khách của

bố mẹ đến chơi Khi bố mẹ về, em tìm cách nói để bố mẹ có thể nhận ra người khách đó

là ai mà không cần biết tên tuổi.

b Lớp học của em tổ chức đi tham quan dã

ngoại nhưng bố mẹ lại không đồng ý, cho rằng việc đó có hại cho sức khỏe và mất thờigian (đáng lẽ phải dành cho học tập).

Em phải thuyết phục như thế nào để bố mẹ đồng ý cho đi.

c Đi tham quan về, em nói lại để bố mẹ có

thể hình dung em đã được tới một nơi đẹp như thế nào.

d Bà ngoại em xem truyền hình, thấy nói

đến hiệu ứng nhà kính, không hiểu đó là cái

gì, em hãy nói cho bà hiểu.

e Bạn thân của em, do điều kiện gia

đình,phải chuyển tới tỉnh(thành phố) khác.

Em được dề nghị viết lưu bút vào sổ tay của bạn.

2 Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong các ngữ liệu sau:

a Sau làn mưa bụi tháng ba

Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu Bầu trời rừng rực ráng treo Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.

b.Khăn thương nhớ ai, Khăn rơi xuống đất.

Khăn thương nhớ ai, Khăn vắt lên vai.

Khăn thương nhớ ai, Khăn chùi nước mắt.

c Mùa xuân là Tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

d Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)

1 Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh củng cố kiến thức bài học.

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

- Kĩ thuật dạy học: công não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm

- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

a Xác định biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

Trang 10

Dù ở gần con

dù ở xa con

lên rừng xuống bể

cò sẽ tìm con

cò mãi yêu con

con dù lớn vẫn là con của mẹ

đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con (Con cò)

b Xác định phương thức biểu đạt chính trong bài thơ sau:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

a Phép điệp

b Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (5 phút)

1 Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động nhằm giúp học sinh hình thành các năng lực:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: sưu tầm các câu thơ, bài thơ đã học sử dụng phép tu từ so sánh và

nhân hóa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân

Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả

Học sinh báo cáo kết quả vào giấy nháp

Giáo viên quan sát, hỗ trợ

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: kết quả sưu tầm

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:

1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:

Nội dung (Mức độ 1)Nhận biết Thông hiểu(Mức độ 2) (Mức độ 3)Vận dụng Vận dụng cao(Mức độ 4)

Chủ đề đọc hiểu

- Xác định phươngthức biểu đạt

- Xác định biệnpháp tu từ

- Tác dụng của biệnpháp tu từ

Trang 11

CHỦ ĐỀ: TRUYỆN

DÂN GIAN

2 Câu hỏi và bài tập:

Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Nguyễn Du sinh năm 1765 tại Thăng Long, tên chữ là Tố Như, tên hiệu là Thanh Hiên Tổ tiên Nguyễn Du vốn từ làng Canh Hoạch, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay thuộc Hà Nội ) sau di cư vào xã Nghi Xuân, huyện Tiên Điền ( nay là làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh) Cha Nguyễn Du là Nguyễn Nghiễm sinh năm 1708 mất 1775 và mẹ là Trần Thị Tần 1740- 1778, quê Bắc Ninh.”

(Theo sách Ngữ văn 10, tập hai, trang 92)

- Đoạn trích được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Câu 2: Nêu khái niệm phép điệp? Chỉ ra và nêu tác dụng của phép điệp trong đoạn thơ sau:

Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ dầu dầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh ”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Gợi ý đáp án

Câu 1: Đoạn trích được viết theo phương thức biểu đạt thuyết minh.

Câu 2:

- Biện pháp tu từ chính được sử dụng là so sánh: “Khắc giờ” như niên / “Mối sầu” tựa “miền biển xa”

- Hiệu quả nghệ thuât: Hình tượng thời gian và không gian dài rộng, kì vĩ (như niên/ tựa biển xa) đã cụ thể

hóa nỗi nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: một khắc giờ trôi qua trong thương nhớ dài như cả nămchầy, nỗi sầu thì mênh mông như biển cả

- Giới thiệu chung về chủ đề:

+ Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về chủ đề truyện dân gian

Trang 12

+ Biết đọc hiểu tác phẩm truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.

- Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết (tiết 6+7)

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ :

1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: Giúp học sinh Nắm được các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian, những đặc điểm chính của

một số thể loại văn học dân gian đã học

- Kỹ năng: Biết đọc hiểu tác phẩm dân gian theo đặc trưng thể loại

- Thái độ: Có ý thức trong học tập

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợptác

- Năng lực riêng: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức vào đọc hiểu văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài.

2.Học sinh: Ôn lại kiến thức về chủ đề truyện dân gian.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

1 Mục tiêu hoạt động:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực, hứng thú

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: Gv giao nhiệm vụ

- GV: Cho học sinh nhắc lại những kiến thức về các tác phẩm truyện dân gian

- HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, nhóm nào tìm được nhiều bài sẽ chiến thắng.

Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới: trên cơ sở những kiến thức cơ bản về thể loại truyện dân gian

mà các em đã được học, ngày hôm nay chúng ta tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào một số vấn đề cụ thể

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: một số kiến thức về các văn bản: Chiến thắng Mtao

Mxây, Uy-lit-xơ trở về, An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy…

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức(70 phút)

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Nội dung 1: Hướng dẫn củng cố kiến thức cơ bản về chủ đề truyện dân gian(20 phút)

Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên định hướng học sinh củng cố lại kiến thức lý

thuyết văn biểu cảm đã học ở cấp II thông qua hệ thống

câu hỏi Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm:

- Nhóm 1:

- Nhóm 2:

- Nhóm 3:

- Nhóm 4:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, thảo luận

I CỦNG CỐ KIẾN THỨC LÝ THUYẾT:

1 Khái niệ

Trang 13

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi thảo luận

- HS trong lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung

- GV lắng nghe, quan sát, hướng dẫn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về câu trả lời của

học sinh

Nội dung 2: Thực hành (50 phút)

Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ hướng dẫn học sinh

củng cố kiến thức thể loại truyện cười

- Giáo viên đưa ra tình huống: Qua hai truyện cười vừa

học hãy làm rõ đặc trưng của thể loại truyện cười?

- Lớp chia 3 nhóm, các nhóm giải quyết tình huống trong

5 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, thảo luận

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm rút ra đặc trưng của thể loại truyện

cười

- Các nhóm khác chú ý, nhận xét, bổ sung

- GV lắng nghe, quan sát, hướng dẫn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm và chuẩn kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ hướng dẫn học sinh

củng cố kiến thức thể loại sử thi

- Giáo viên đưa ra hai vấn đề: một văn bản đọc hiểu và

một tạo lập văn bản

- Lớp chia 2 nhóm, các nhóm giải quyết hai vấn đề đặt

ra

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, thảo luận

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình bài

Đặc trưng của thể loại truyện cười:

a Nội dung, mục đích, tính chất: truyện

cười là những truyện kể ngắn về những hiệntượng gây cười nhằm giải trí và phê phánnhững cái đáng cười trong cuộc sống Nóbiểu hiện cho trí thông minh, tinh thần lạcquan và tinh thần đấu tranh với cái xấu củanhân dân lao động

b Ngắn gọn và kết cấu chặt chẽ: không

nhiều lời, nhiều chi tiết, truyện cười xâydựng theo kiểu gói kín mở nhanh tìnhhuống diễn biến tự nhiên, nhanh chóng vàtất cả đều hướng vào mục đích gây cười

c Nhân vật: truyện cười rất ít nhân vật.

Nhân vật chính trong truyện là đối tượngchủ yếu của tiếng cười và truyện cười chủyếu tập trung vào cái đáng cười ở nhân vậtchứ không phải làm nổi bật toàn bộ chândung nhân vật hay cuộc đời số phận, tínhcách nhân vật

d Ngôn ngữ: giản dị, ngắn gọn nhưng tinh

và sắc

2 Sử thi

a Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi:

( )“Đăm Săn rung khiên múa Một lần xốc tới chàng vượt một đồi tranh Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi lồ ô Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây ” ;

( )“Thế là Đăm Săn lại múa.Chàng múa trên cao, gió như bão Chàng múa dưới thấp, gió như lốc” ; “Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung”

Trang 14

rõ tài năng, phẩm chất trước đối thủ thông qua một động

tác giống nhau

- Đây là thử thách lớn đối với người kể bởi vì nếu non

tay thì sẽ trùng lặp, nhàm chán

- Đây cũng là biện pháp để thực hiện sự trì hoãn sử thi

bằng cách lặp lại việc mô tả múa khiên hai lần

b Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

-Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu

dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong

sáng, cảm xúc chân thành

-Nội dung: Từ nhân vật Đăm Săn quyết định cho việc

chiến thắng kẻ thù qua văn bản, thí sinh thấy được vai trò

quan trọng của con người trong cuộc sống hôm nay Từ

đó, cần phải tôn trọng, bảo vệ con người, đề cao nhân

quyền Phê phán những hành động xâm phạm quyền

sống và quyền lợi của con người Rút ra bài học nhận

thức và hành động

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm và chuẩn kiến thức

(Trích Đăm Săn- sử thi Tây Nguyên)

Em có nhận xét gì về cách người kể miêu tảhai lần múa khiên đó ?

b Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ

suy nghĩ về vai trò của con người trongcuộc sống hôm nay

Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút)

1 Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh củng cố kiến thức bài học.

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

- Kĩ thuật dạy học: công não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm

- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (3 phút)

1 Mục tiêu hoạt động: Thông qua hoạt động nhằm giúp học sinh hình thành các năng lực:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên: Hãy đọc các câu tục ngữ, danh ngôn nói về việc học tập không ngừng

- GV: Em hiểu thế nào là tham nhũng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh đưa ra các ý kiến cá nhân ( thuyết trình và lập luận)

Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS báo cáo kết quả

GV quan sát, hỗ trợ

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Gv mở rộng và chiếu một vài hình ảnh minh họa

Trang 15

CHỦ ĐỀ: CA DAO,

DÂN CA

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005: Tham nhũng

là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:

Bày tỏ thái độ, quan điểm

2 Câu hỏi và bài tập: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi Vua chạy tới bờ biển, đường cùng không có thuyền qua bèn kêu rằng " Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu” Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn "

Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó! " Vua bèn tuốt kiếm chém Mị Châu, Mị Châu khấn rằng " Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi Nếu một lòng trung hiếu mà bị người lừa dối thì chết đi sẽ biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù " Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu Vua cầm sừng tê bảy tấc, Rùa vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển.

Câu 1 Nêu ý chính của văn bản trên ?

Câu 2 Nêu hiệu quả nghệ thuật của các chi tiết thần kì.

Câu 3 Thái độ, tình cảm của nhân dân đối với hai nhân vật An Dương Vương và Mị Châu.

Gợi ý đáp án

Câu 1 Ý chính của văn bản trên :

Bị truy đuổi cùng đường, An Dương Vương cầu cứu Rùa Vàng ;

Rùa Vàng hiện lên nói cho vua biết Mị Châu là giặc

Vua tuốt kiếm chém Mị Châu Trước khi chết, Mị Châu có lời khấn ;

Rùa Vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển

Câu 2 Hiệu quả nghệ thuật của các chi tiết đó :

- Minh oan cho hành động vô ý để mất nước của Mị Châu ;

- Tác giả dân gian đã bất tử hóa hình ảnh An Dương Vương Trong tâm thức của nhân dân, ông vẫn là mộtông vua yêu nước đã lập ra nhà nước Âu Lạc Vì thế, ông vua ấy phải được sống mãi trong cõi đời này, cho

dù là sống ở một kiếp khác, không phải trần gian

Câu 3 Thái độ của nhân dân

-Với Mị Châu, nhân dân vừa tỏ thái độ nghiêm khắc, vừa giàu lòng vị tha, bao dung, nhân ái ;

- Với An Dương Vương, nhân dân rất thương tiếc, kính trọng, ngưỡng mộ

Ngày soạn: 25/9/2021

- Giới thiệu chung về chủ đề:

+ Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về chủ đề ca dao, dân ca

+ Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu thể loại văn học dân gian

- Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết (tiết 8+9)

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ :

Trang 16

1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nhận biết khái niệm về ca dao - dân ca và tác dụng của ca dao, dân ca trong đời sống người bình dânxưa

+ Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương, quí trọng cha mẹ và thương yêu người sống cùng một cộngđồng

- Kỹ năng: Rèn luyện tìm hiểu một thể loại văn học dân gian Qua tìm hiểu nghệ thuật của CD rèn cho các

em phương pháp sáng tác ( thơ lục bát…)

- Thái độ: Có ý thức trong học tập

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợptác

- Năng lực riêng: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức vào đọc hiểu văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài.

2.Học sinh: SGK, kiến thức khái quát về ca dao - dân ca.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

1 Mục tiêu hoạt động:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực, hứng thú

2 Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:

Bước 1: Gv giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh đọc một số bài ca dao đã học trong chương trình chính khóa.

- Yêu cầu học sinh nhận diện ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa hay ca dao hài hước

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên

- Học sinh khác quan sát, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào chủ đề.

3 Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (75 phút)

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Nội dung 1: Hướng dẫn củng cố khái niệm ca dao, dân ca (10 phút)

Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức lí thuyết

Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức

khái niệm ca dao, dân ca:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức qua hệ

thống câu hỏi

- Ca dao là gì? Dân ca là gì? Cho ví dụ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

I Khái niệm:

1 Ca dao:

Là câu thơ, bài thơ dân gian

Bông xanh, bông trắng, bông vàng Bông lê, bông lựu đố chàng mấy bông

?

2 Dân ca:

Là những câu hát bài hát dân gian, là nhữngsáng tác kết hợp thơ với nhạc Lời thơ là cadao

Trang 17

- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên.

- Học sinh khác trong nhóm bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm và chuẩn kiến thức

Chiều (a) chiều, (là chiều a chiều) dắt (a) bạn (dắt a bạn) (là đèo) qua đèo (tà là đèo qua đèo)

Chim (a) kêu, (chim ơ kêu) (tình kêu chi) bên nớ,( ui, óa, chi rứa, chi rứa, ức, ức con) vượn trèo (tà là trèo con vượn trèo Ni bên ni, ơi hỡi con vượn trèo, là ni) bên ni.

3.Ca dao, dân ca

Ca dao - dân ca là những sáng tác trữ tìnhdân gian Ca dao - dân ca còn được gọi làvăn học hát

Hãy diễn xướng bài ca dao sau:

"Bông xanh, bông trắng, bông vàng Bông lê, bông lựu đố chàng mấy bông"

Nội dung 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm ca dao (15 phút)

Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh tìm hiểu đặc điểm ca dao

Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm

của ca dao

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm ca dao

qua hệ thống câu hỏi

- Mục đích sáng tác?

- Nêu hoàn cảnh ra đời và hình thức thể hiện của ca dao,

dân ca?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên

- Học sinh khác trong nhóm bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

2 Hình thức thể hiện của ca dao- dân ca:

Ca dao dân ca trở thành tập quán gắn liềnvới:

- Sinh hoạt gia đình: Hát ru

- Sinh hoạt lao động: Các điệu hò, hát đốiđáp (Hò kéo lưới, hát phường cấy )

- Sinh hoạt cộng đồng: Thể hiện khi hội vuixuân, các sinh hoạt cộng đồng (Hát đối đáp,hát giao duyên )

Nội dung 3: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung ca dao (30 phút)

Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh tìm hiểu nội dung ca dao

Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung ca

dao.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Ca dao - dân ca có những nội dung chính nào?

- Câu hát than thân của những người bình dân thời xưa

phản ánh những tâm trạng gì của họ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm:

- Nhóm 1,2: Những câu ca dao dưới đây phản ánh điều

gì?

+ Việc này tại mẹ cùng cha

Tại chú cùng bác,ông bà,anh em

Mặc ai chia rẽ phận duyên

Đôi ta cứ giữ lời nguyền sắc son

+ Trả ta đủ gạo đủ tiền

Thì ta sẽ cấy cho liền hàng sông

III Nội dung:

- Những câu hát than thân, phản kháng

- Những câu hát tình nghĩa

1 Những câu hát than thân, phản kháng:

- Ca dao - dân ca nói về thân phận ngườiphụ nữ: Có cuộc sống bị phụ thuộc, không

tự quyết định số phận của mình, tâm trạngđau khổ của những cô gái bị ép gả phải lấy

chồng già, phải lấy lẽ, lấy "lấy chồng trẻ con", chồng ăn chơi nghiện ngập, vũ phu,

bạc tình bạc nghĩa, nàng dâu có mẹ chồng

ác nghiệt

VD: Quả cau nho nhỏ Cái vỏ vân vân

Trang 18

Nếu mà bớt gạo bớt công

Thì ta cấy ruộng hàng sông ta về

+ Con vua thì lại làm vua

Con sãi ở chùa thì quét lá đa

Bao giồ dân nổi can qua

Con vua thất thế lại ra quét chùa

+ Hòn đất mà biết nói năng

Thì thầy địa lí hàm răng chẳng còn

+ Xưa kia ở với mẹ cha

Mẹ cha yêu dấu như hoa trên cành

Từ ngày tôi ở với anh

+ Anh đánh, anh chửi, anh tình phụ tôi

Đất xấu nặn chẳng nên nồi

Anh đi lấy vợ cho tôi lấy chồng

- Nhóm 1,2: - Ca dao còn bày tỏ tình cảm gì trong cuộc

sống? Câu hát tình nghĩa thể hiện những tình cảm gì của

người bình dân?

+ Ai về Tuy Phước ăn nem

Ghé qua Hưng Thạnh mà xem Tháp Chàm

Bình Định có núi Vọng Phu

Có đầm Thị Nại, có Cù lao xanh

Em về Bình Định cùng anh

Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa

+ Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần

+ Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

+ Chồng em áo rách em thương

Chồng người áo gấm xông hương mặc người

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- Học sinh khác trong nhóm bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm và chuẩn kiến

thức

Nay anh học gần Mai anh học xa Lấy chồng từ thuở mười ba Đến khi mười tám thiếp đà năm con

Ra đường thiếp hãy còn son,

Về nhà thiếp đã năm con cùng chàng.

- Ca dao - dân ca phản ánh thận phận ngườithấp hèn: Nỗi vất vả trong lao động, nỗibuồn tủi, bất hạnh vì sống nghèo khó, sốphận của người mồ côi, của những ngườidân "thấp cổ bé họng" phải chịu đựng trong

xã hội đầy rẫy bất côngV

Con nhà kẻ khó đốt than cả đời.

- Bên cạnh những câu hát thân ca dao cònthể hiện thái độ phản kháng của ngừơi bìnhdân: Chống thói vô tình bạc nghĩa thói épduyên, sự áp bức của địa chủ, phỉ nhổ bọnquan lại, vạch mặt bọn tà giáo đòi quyền tự

do yêu đương

+ Chống thói ép duyên+ Chống sự áp bức của địa chủ+ Đòi hỏi sự công bằng

+ Vạch mặt bọn tà giáo+ Đòi quyền tự do yêu đương

- Miêu tả một cách phóng đại, trào phúng:+ Phá vỡ quan niệm trọng nam khinh nữ

Ba đồng một mớ đàn ông Chị bỏ vô lồng chị gánh đi chơi

Ba trăm một mụ đàn bà Đem về mà trải chiếu hoa cho ngồi

+ Tình cảnh vất vả khi làm vợ

Chồng con là cái nợ nần Thà rằng ở vậy nuôi thân béo mầm

+ Phê phán nạn tảo hôn

Bồng bồng cõng chồng đi chơi Cõng qua chỗ lội đánh rơi mất chồng

Ơi ! chị em ơi cho tôi mượn chiếc gầu sòng

Để tôi tát nước vớt chồng tôi lên

2 Những câu hát tình nghĩa

- Tình yêu quê hương làng xóm

- Tình cảm gia đình+ Tình cảm anh em+ Tình cảm cha mẹ con cái+ Tình cảm vợ chồng

- Tình cảm cộng đồng

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Ngày đăng: 27/11/2021, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Mục tiêu hoạt động: Thơng qua hoạt động nhằm giúp học sinh hình thành các năng lực: - KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10
1. Mục tiêu hoạt động: Thơng qua hoạt động nhằm giúp học sinh hình thành các năng lực: (Trang 4)
2. Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển: - KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10
2. Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển: (Trang 6)
Câu 4: Tìm và phân tích phép so sánh (theo mơ hình của so sánh) trong các câu thơ sau: - KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10
u 4: Tìm và phân tích phép so sánh (theo mơ hình của so sánh) trong các câu thơ sau: (Trang 7)
thể hình dung em đã được tới một nơi đẹp như thế nào. - KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10
th ể hình dung em đã được tới một nơi đẹp như thế nào (Trang 9)
- Nêu hồn cảnh ra đời và hình thức thể hiện của ca dao, dân ca? - KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10
u hồn cảnh ra đời và hình thức thể hiện của ca dao, dân ca? (Trang 17)
-Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhĩm. - KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10
Hình th ức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhĩm (Trang 20)
2. Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển: - KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10
2. Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển: (Trang 21)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức(70 phút) - KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10
o ạt động 2: Hình thành kiến thức(70 phút) (Trang 22)
Nội dung 2: Hướng dẫn học sinh tổng kết bằng bảng hệ thống kiến thức (25 phút) Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức - KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10
i dung 2: Hướng dẫn học sinh tổng kết bằng bảng hệ thống kiến thức (25 phút) Mục tiêu: Hoạt động nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức (Trang 23)
 Tính hình tượng: Đoạn thơ miêu tả cảnh thiên nhiên một vùng sơng nước mênh mơng vơ tận và buồn bã từ đĩ thể hiện nỡi buồn của con người. - KẾ HOẠCH bài dạy tự CHỌN bám sát NGỮ văn lớp 10
nh hình tượng: Đoạn thơ miêu tả cảnh thiên nhiên một vùng sơng nước mênh mơng vơ tận và buồn bã từ đĩ thể hiện nỡi buồn của con người (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w