1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 19 Que huong

13 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhớ: Màu xanh của nước, màu bạc của cá, màu vôi của cánh buồm, hình bóng con thuyền, mùi nồng mặn… - Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, bồi hồi -> Nỗi nhớ và sự gắn bó sâu nặng của nhà thơ [r]

Trang 2

Ng÷ v¨n 8

Tiết 77:

Tế Hanh

Trang 3

Quê hương

I/- Đọc và tìm hiểu chung

1.Tác giả và tác phẩm

- Tế Hanh (1921 – 2009) đến với thơ mới

khi phong trào này đã có rất nhiều thành

tựu Tình yêu quê hương tha thiết là điểm

nổi bật của thơ Tế hanh

-Quê hương được in trong tập Nghẹ ngào

(1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945)

-Đây là bài thơ lãng mạn ngân lên những

giai điệu tha thiết đối với cuộc sống cần

lao.

2 Đọc – Giải nghĩa từ

Trang 5

Quê hương

I/- Đọc và tìm hiểu chung

1.Tác giả và tác phẩm

- Tế Hanh (1921 – 2009) đến với thơ mới khi

phong trào này đã có rất nhiều thành tựu Tình

yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật của thơ

Tế hanh

-Quê hương được in trong tập Nghẹ ngào

(1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945)

- Đây là bài thơ lãng mạn ngân lên những giai

điệu tha thiết đối với cuộc sống cần lao.

2 Đọc – Giải nghĩa từ

3 Thể thơ: Tám tiếng

4 Bố cục:

Ba phần

Phần 1: 2 câu đầu: giới thiệu chung về làng quê Phần2: 14 câu tiếp: Bức tranh lao động của làng chài Phần3: Còn lại: Nỗi nhớ quê hương

Trang 6

Quê hương

I/- Đọc và tìm hiểu chung

1 Giới thiệu chung về làng quê :

II/- Đọc Hiểu văn bản

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây, cách biển nửa ngày

sông.

- Hiểu rõ: nghề truyền thống (chài lưới), vị

trí (gần sông, gần biển), không gian (sống

chung với nước, đi nửa ngày thì ra tới

biển)

-> Cách giới thiệu tự nhiên, giản dị, mộc

mạc về làng quê

2 Bức tranh lao động của làng chài:

a Cảnh đoàn thuyền ra khơi:

 Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trùng giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Dướn thân trắng bao la thâu góp gió   Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ

Khắp dân làng tấp nập đón ghe về"

Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe"

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ 

  Khi trời trong , gió nhẹ, sớm mai hồng , Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo , mạnh mẽ vượt trùng giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Dướn thân trắng bao la thâu góp gió  

- Các chi tiết miêu tả:

Hình ảnh nào làm

em chú ý hơn cả? Vì sao?

- Hình ảnh con thuyền và cánh buồm thật

đẹp, được miêu tả với nhiều sáng tạo, sử

dụng động từ, tính từ, so sánh.

- > Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, bức

tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào

sức sống.

Em cảm nhận như thế nào

về bức tranh đó?

  Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trùng giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Dướn thân trắng bao la thâu góp gió  

Trang 7

Quê hương

I/- Đọc và tìm hiểu chung

II/- Đọc Hiểu văn bản

1 Giới thiệu chung về làng quê:

2 Bức tranh lao động của làng chài:

a Cảnh đoàn thuyền ra khơi:

b Cảnh đoàn thuyền trở về:

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe"

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ 

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe “

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng  

- Cá đầy ghe – tươi non thân bạc trắng:

Bức tranh lao động náo nhiệt ăm ắp niềm

vui và sự sống.

Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

- “Dân … xa xăm”

-> Hình ảnh người dân chài vừa lãng

mạn vừa mang tầm vóc phi thường

+ Câu (1): Tả thực

+ Câu (2): Sáng tạo

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ 

- “Chiếc thuyền im … thớ vỏ”

- Nhân hóa con thuyền thành nhân vật

có hồn, một tâm hồn tinh tế vẽ lên một

bức tranh làng chài đầy ắp niềm vui, gợi

ra một cuộc sống yên bình, ấm no

Trang 8

Quê hương

I/- Đọc và tìm hiểu chung

II/- Đọc Hiểu văn bản

1 Giới thiệu chung về làng quê:

2 Bức tranh lao động của làng chài:

a Cảnh đoàn thuyền ra khơi:

b Cảnh đoàn thuyền trở về:

- Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, bồi hồi

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

Nhớ

Màu xanh của nước Màu bạc của cá

Màu vôi của cánh buồm Hình bóng con thuyền…

Mùi nồng mặn

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

Em có nhận xét gì về

giọng thơ?

Em có cảm nhận gì về nỗi nhớ của nhà thơ?

3 Nỗi nhớ quê hương:

-> Nỗi nhớ và sự gắn bó sâu nặng của

nhà thơ về những nét riêng vùng biển

quê hương.

Trang 9

Quê hương

I/- Đọc và tìm hiểu chung

1.Tác giả và tác phẩm

2 Đọc – Giải nghĩa từ

3 Thể thơ: Tám tiếng

4 Bố cục: 3 phần

II/- Đọc Hiểu văn bản

1 Giới thiệu chung về làng quê:

- Hiểu rõ: nghề truyền thống (chài lưới), vị trí

(gần sông, gần biển), không gian (sống chung

với nước, đi nửa ngày thì ra tới biển)

-> Cách giới thiệu tự nhiên, giản dị, mộc mạc

về làng quê

2 Bức tranh lao động của làng chài:

a Cảnh đoàn thuyền ra khơi:

Các chi tiết miêu tả:

- Hình ảnh con thuyền và cánh buồm thật đẹp, được

miêu tả với nhiều sáng tạo, sử dụng ĐT, TT, so sánh

-> Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, bức tranh lao

đông đầy hứng khởi và dạt dào sức sống.

- b Cảnh đoàn thuyền trở về:

-Cá đầy ghe – tươi non thân bạc trắng: Bức tranh lao

động náo nhiệt ăm ắp niềm vui và sự sống

-“Dân … xa xăm”: Câu (1): Tả thực, Câu (2): Sáng tạo

-> Hình ảnh người dân chài vừa lãng mạn vừa mang

tầm vóc phi thường

- “Chiếc thuyền im … thớ vỏ”

- Nhân hóa con thuyền thành nhân vật có hồn, một tâm hồn tinh tế vẽ lên một bức tranh làng chài đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc sống yên bình, ấm no

3 Nỗi nhớ quê hương:

Nhớ: Màu xanh của nước, màu bạc của cá, màu vôi của cánh buồm, hình bóng con thuyền, mùi nồng mặn…

- Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, bồi hồi

-> Nỗi nhớ và sự gắn bó sâu nặng của nhà thơ về những nét riêng vùng biển quê hương.

IV Tổng kết – ghi nhớ

1 Nghệ thuật:

- Thể thơ tám chữ, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng

-Tình cảm tha thiết, chân tình

- Bút pháp lãng mạn

- Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiêt đối với quê hương làng biển

2 Nội dung:

Trang 10

Quê hương

I/- Đọc và tìm hiểu chung

1.Tác giả và tác phẩm

2 Đọc – Giải nghĩa từ

3 Thể thơ: Tám tiếng

4 Bố cục: 3 phần

II/- Đọc Hiểu văn bản

1 Giới thiệu chung về làng quê:

- Hiểu rõ: nghề truyền thống (chài lưới), vị trí

(gần sông, gần biển), không gian (sống chung

với nước, đi nửa ngày thì ra tới biển)

-> Cách giới thiệu tự nhiên, giản dị, mộc mạc

về làng quê

2 Bức tranh lao động của làng chài:

a Cảnh đoàn thuyền ra khơi:

Các chi tiết miêu tả:

- Hình ảnh con thuyền và cánh buồm thật đẹp, được

miêu tả với nhiều sáng tạo, sử dụng ĐT, TT, so sánh

-> Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, bức tranh lao

đông đầy hứng khởi và dạt dào sức sống.

- b Cảnh đoàn thuyền trở về:

-Cá đầy ghe – tươi non thân bạc trắng: Bức tranh lao

động náo nhiệt ăm ắp niềm vui và sự sống

-“Dân … xa xăm”: Câu (1): Tả thực, Câu (2): Sáng tạo

-> Hình ảnh người dân chài vừa lãng mạn vừa mang

tầm vóc phi thường

- “Chiếc thuyền im … thớ vỏ”

Nhân hóa con thuyền thành nhân vật có hồn, một tâm hồn tinh tế vẽ lên một bức tranh làng chài đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc sống yên bình, ấm no

3 Nỗi nhớ quê hương:

Nhớ: Màu xanh của nước, màu bạc của

cá, màu vôi của cánh buồm, hình bóng con thuyền, mùi nồng mặn…

- Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, bồi hồi

-> Nỗi nhớ và sự gắn bó sâu nặng của nhà thơ về những nét riêng vùng biển quê hương

IV Tổng kết – ghi nhớ

1 Nghệ thuật:

- Thể thơ tám chữ, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng

- Tình cảm tha thiết, chân tình

- Bút pháp lãng mạn

2 Nội dung:

- Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiêt đối với quê hương làng Biển.

V Luyện tập

Trang 11

TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU

11

2

3

4

5

6

H U

H C

A N I Ê N

H

C Á N H B U Ồ M

N H Ớ

À

O

I L Ư Ớ I O

Câu 1 (9 chữ cái) Hình ảnh so sánh con thuyền

ra khơi?

TỪ KHÓA: T Ế H A N H

Câu 2 (3 chữ cái) Bài thơ này được sáng tác lúc tác giả đang ở đâu? Câu 3 (8 chữ cái)Nghề nghiệp dân làng

trong bài thơ này?

Câu 4 (7 chữ cái)Bài thơ “Quê hương” in trong tập thơ này

Câu 5 (8 chữ cái) Nhà thơ ví cái gì như

“mảnh hồn làng”

Câu 6 (3 chữ cái)Tâm trạng của nhà thơ khi xa quê

Rất tiếc bạn đã trả lời sai

T Ế H A N H

1 2 3 4 5 6

Trang 12

Quê hương

Dặn dò

• Soạn bài “ Khi con tu hú”

• Về nhà học thuộc lòng bài thơ

• Viết một đoạn văn ngắn nói cảm nghĩ của

em về quê hương

Ngày đăng: 19/11/2021, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w