1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 19. Quê hương

22 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 5,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 19. Quê hương tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, k...

Trang 1

Ngữ Văn lớp 8

Trang 2

KIỂM TRA MIÊNG

1 Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu bài thơ

Nhớ rừng của Thế Lữ Nêu nội dung ý

nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của bài

thơ Nhớ rừng.

Trang 3

Trả lời bài cũ :

mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng

những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu

nước thầm kín của người dân mất

nước thuở ấy.

Trang 5

QUÊ HƯƠNG

( Tế Hanh )

Tuần 21 ; Tiết 77

Văn bản

Trang 6

“Chim bay dọc bể đem tin cá"

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới

Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường

giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe", Những con cá tươi ngon thân bạc trắng

Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ

vỏ

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

1939

Tuần 21 ; TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

Trang 7

sau ® îc in l¹i trong tËp

Hoa niªn, xuÊt b¶n n¨m

1945

* Thể thơ tám chữ (thơ tự do)

TẾ HANH (1921 - 2009)

- Quê ở Quảng Ngãi

- Có giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật (năm 1996)

b Tác phẩm :

- Bài thơ có trong tập Nghẹn ngào (1939).

Sau đó in trong tập Hoa niên (1945)

- Thể thơ tám chữ ( thơ tự do)

3 Bố cục :

II Đọc – hiểu văn bản :

Trang 9

3 Bố cục:

- Phần 1: Khổ thơ đầu  Giới thiệu chung về làng quê.

- Phần 2: Khổ thơ thứ hai  Cảnh thuyền ra khơi đánh cá vào buổi sớm mai.

Trang 10

  Lời giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

1 Giới thiệu chung về làng chài :

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông

- Hai c©u th¬ ®Çu rÊt b×nh dÞ, tù nhiªn đã giíi thiÖu chung vÒ nghÒ nghiÖp, vÞ trÝ lµng quª cña tác giả.

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới

sông

+Vị trí của

làng

Bình dị, chân thật như bản chất dân làng chài quê ông: ” Vốn”,”nửa ngày sông”

+Nghề của

làng

chài lưới cửa sông gần biển

Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

I Đọc – hiểu chú thích :

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Giới thiệu chung về làng chài :

• Hai câu đầu : Lời giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc về :

- Nghề của làng : vốn làm nghề chài lưới

- Vị trí của làng : nơi cửa sông gần biển.

-> Làng chài bình dị,chân thật, tự nhiên và thơ mộng

2 Bức tranh lao động của làng chài :

a Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :

Trang 11

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

2 Bức tranh lao động của làng chài:

a Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

Trang 12

+ So sánh : Chiếc thuyền như con

+ Cánh buồm / Mảnh hồn làng

cụ thể - hữu hình / trừu tượng – vô hình

Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác

“cái hình”vừa cảm nhận được

“cái hồn của sự vật.

Bằng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ng ôn ngữ giàu

giá trị biểu cảm, bút pháp lãng mạn tác giả đã vẽ nên một khung cảnh

thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy hứng khởi thể hiện

lòng hăng say lao động

… Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

+Rướn – nhân hóa

*Cảnh ra khơi:

Trời đẹp- hứa hẹn chuyến đi biển tốt đẹp.

-Chiếc thuyền:

- Cánh buồm :

1 Giới thiệu chung về làng quê:

2 Bức tranh lao động của làng chài:

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

a Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra

khơi :

Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

Trang 13

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”

 Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, khoáng đạt

“Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang”

 Lối so sánh, hoán dụ , động từ mạnh thể hiện khí thế lao động hăng say, mạnh mẽ, khoẻ khoắn của người dân chài

“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

So sánh, nhân hoá, ẩn dụ Hình ảnh đẹp, giàu ý nghĩa

Khát vọng sống mãnh liệt

2 Bức tranh lao động của làng chài:

a Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :

Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh) TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

I Đọc – hiểu chú thích :

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Giới thiệu chung về làng chài :

- Làng chài bình dị,chân thật, tự nhiên và thơ mộng

2 Bức tranh lao động của làng chài :

a Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :

- Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, khoáng đạt.

- Lối so sánh, hoán dụ , động từ mạnh

->Thể hiện khí thế hăng say, mạnh mẽ, khoẻ khoắn

của dân chài

- So sánh, nhân hoá, ẩn dụ Hình ảnh đẹp, giàu

ý nghĩa

- > Khát vọng sống mãnh liệt

Trang 14

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”, Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

b Cảnh thuyền đánh cá trở về bến :

2 Bức tranh lao động của làng chài:

a Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :

Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

Trang 15

Ngày hụm sau, ồn ào trờn bến đỗ

Khắp dõn làng tấp nập đún ghe về. “Nhờ ơn trời biển lặng cỏ đầy ghe”.

Những con cỏ tươi ngon thõn bạc trắng.

1 Giới thiệu chung về làng quờ:

2 Bức tranh lao động của làng

chài:

b Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về:

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

a Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ ra khơi :

Câu hỏi thảo luận Nhúm đụi - 1 phỳt

Vì sao câu thơ thứ ba của

đoạn lại đ ợc đặt trong dấu

- Caỷm taù trụứi yeõn bieồn laởng cho daõn chaứi, trụỷ veà an toaứn, cho chuyeỏn caự ra khụi thaộng lụùi.

Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUấ HƯƠNG (Tế Hanh)

TIẾT 77: Văn bản : QUấ HƯƠNG (Tế Hanh)

I Đọc – hiểu chỳ thớch :

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Giới thiệu chung về làng chài :

- Làng chài bỡnh dị,chõn thật, tự nhiờn và thơ mộng.

2 Bức tranh lao động của làng chài :

a Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ ra khơi :

- Thiờn nhiờn tươi sỏng,lối so sỏnh, hoỏn dụ , nhõn hoỏ, ẩn dụ.

động từ mạnh ->khớ thế hăng say, mạnh mẽ, của dõn chài

- Hỡnh ảnh đẹp, giàu ý nghĩa - > Khỏt vọng sống mónh liệt

b Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về :

+ Không khí trờn bến đỗ ồn ào, tấp nập đông vui + Những chiếc ghe đầy cá, t ơi ngon

+ Lời cảm tạ trời biển chân thành …

Bức tranh lao động đầy niềm vui và sức sống.

Trang 16

1 Giới thiệu chung về làng quờ:

2 Bức tranh lao động của làng

chài:

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

a Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ ra khơi :

Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUấ HƯƠNG (Tế Hanh)

b Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về:

Dõn chài lưới làn da ngăm rỏm nắng,

Cả thõn hỡnh nụ̀ng thở vị xa xăm.

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

TIẾT 77: Văn bản : QUấ HƯƠNG (Tế Hanh)

I Đọc – hiểu chỳ thớch :

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Giới thiệu chung về làng chài :

- Làng chài bỡnh dị,chõn thật, tự nhiờn và thơ mộng.

2 Bức tranh lao động của làng chài :

a Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ ra khơi :

- > Khỏt vọng sống mónh liệt

b Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về :

Bức tranh lao động đầy niềm vui và sức sống.

* Hỡnh ảnh trai trỏng lỏng chài và con thuyền :

- Tả thực : da ngăm rỏm nắng

- Sáng tạo độc đáo: thân hình nồng toả “vị xa xăm”

 Vẻ đẹp riờng của người dõn chài.

- Nhõn húa con thuyền là thành viờn của làng chài

Vẻ đẹp dõn chài khoẻ khoắn Cuộc sống vất vả

nhưng giàu chất thơ

Hóy nhận xột về tỡnh cảm của tỏc giả đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quờ hương

ụng ?

 Tác giả cú tâm hồn tinh tế, tài hoa và tấm lòng

gắn bó sâu nặng với làng chài quê h ơng.

Trang 17

Màu xanh của nướcMàu bạc của cá

Màu vôi của cánh buồm

Hình bóng con thuyền…

Mùi nồng mặn

Nỗi nhớ đa dạng: Màu sắc cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con thuyền Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của làng chài

thoáng

Hình bóng con thuyền ra khơi mờ dần cuối chân trời Niềm tưởng nhớ trong hoài niệm

Màu nước xanh , cá bạc , chiếc buồm vôi Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

2 Bức tranh lao động của làng

chài:

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

1 Giới thiệu chung về làng quê:

Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

3 Nỗi nhớ quê hương của tác giả :

TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

I Đọc – hiểu chú thích :

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Giới thiệu chung về làng chài :

- Làng chài bình dị,chân thật, tự nhiên và thơ mộng.

2 Bức tranh lao động của làng chài :

a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi -> Khát vọng sống mãnh liệt

b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về :

- Bức tranh lao động đầy niềm vui và sức sống.

* Hình ảnh trai tráng và con thuyền :

- Vẻ đẹp dân chài khoẻ khoắn Cuộc sống vất vả nhưng giàu chất thơ

c Nỗi nhớ quê hương của tác giả :

- Luôn tưởng nhớ làng chài quê hương : Nhớ - Nước xanh, cá bạc,

chiếc buồm vôi, con thuyến… cái mùi nồng mặn quá !

-> Nỗi nhớ chân thành, da diết khôn nguôi

Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, biện pháp điệp từ, lời thơ giản dị,mộc mạc, tự nhiên, câu cảm thán -> Tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương

Trang 18

Tình yêu quê hương đất nước

1 Giới thiệu chung về làng quê:

2 Bức tranh lao động của làng

chài:

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

Thảo luận nhĩm (5’)

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ ?

3 Nỗi nhớ quê hương của tác giả :

Trang 19

Quê hương ( Tế Hanh )

1 Giới thiệu chung

về làng quê: 2 Bức tranh lao động

của làng chài:

3 Tình cảm của tác giả :

Giíi thiÖu chung

vÒ nghÒ nghiÖp,

vÞ trÝ lµng chài

a Cảnh đoàn thuyền đánh

cá ra khơi

b Cảnh đoàn thuyền trở về

Luôn tưởng nhớ quê hương, làng chài tha thiết

- Con người khỏe

mạnh, yêu lao động

* Nhớ : - nước xanh,

cá bạc, buồm vôi

- Mùi nồng mặn quá

 - THỂ THƠ : sáng tạo, phóng khoáng Lời thơ độc đáo, bay bổng đầy cảm xúc.

- Ý NGHĨA : bày tỏ về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển.

-> TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC

Trần Tế Hanh (1912-2009)

Quê ở Quảng Ngãi

Quê hương Trong Nghẹn ngào(1939) và“Hoa niên” (1945)

Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

Trang 20

IV/- Luyện tập: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê Hương”?

- Biện pháp nói quá, chơi chữ.

-Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với tự sự và miêu tả; gi ữa bút pháp hiện thực với bút pháp

Trang 21

Hướng dẫn tự học ở nhà :

• Bài cũ : Học bài, thuộc lòng bài thơ.

- Sưu tầm một số đoạn thơ, bài thơ hay về “Quê

hương”.

- ViÕt mét bµi v¨n ng¾n thÓ hiÖn t×nh c¶m cña bản thân víi quª h ¬ng Hoặc với môi trường biển

• Bài mới : chuẩn bị bài “Khi con tu hú” của Tố Hữu.

- Đọc văn bản sgk/tr 19, nắm rõ các nội dung về tác giả, tác phẩm, trả lời câu hỏi vào vở soạn bài.

Ngày đăng: 13/12/2017, 03:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w