CƠ CẤU GIẢI PHẪU THÂN1/ Các thuyết về sinh mô ngọn thân 2/ Cấu tạo sơ lập thân a/ Song tử diệp-Khoả tử Dicotyledons-Gymnosperms b/ Đơn tử diệp Monocotyledons c/ Khuyết thực vật - Quyể
Trang 1BÀI TUẦN 6
THÂN
Trang 2CỘNG TRỤ
ĐƠN PHÂN LƯỠNG PHÂN
ĐƠN TRỤ vs CỘNG TRỤ
Kiểu đơn trụ ( monopodial ): chồi ngọn
Trang 3CƠ CẤU GIẢI PHẪU THÂN
1/ Các thuyết về sinh mô ngọn thân
2/ Cấu tạo sơ lập thân
a/ Song tử diệp-Khoả tử (Dicotyledons-Gymnosperms)
b/ Đơn tử diệp (Monocotyledons)
c/ Khuyết thực vật
- Quyển bá (Selaginella)
- Psilotum
- Thạch tùng (Lycopodium)
- Mộc tặc (Equisetum)
Sinh mô ngọn thân
Thuyết tế bào ngọn
đài thực vật,
đài tiễn,
quyển bá,
mộc tặc và
vài dương xỉ tiến bộ
Trang 4Sinh mô ngọn thân
Thuyết sinh mô Hanstein
3 tầng tế bào:
Tầng sinh vỏ tạo vùng vỏ
Tầng sinh trụ tạo mô dẫn truyền
Tầng sinh tuỷ tạo vùng tuỷ
Sinh mô ngọn thân
Thuyết Áo-thể (Tunica-Corpus)
Sinh mô ngọn thân
Thuyết VPS Plantefol & Buvat
Trang 5Thân sơ lập
Song tử diệp-Khoả tử
Trang 6Thân sơ lập Đơn tử diệp
4 kiểu bó libe mộc ở Thân ĐTD
1 2 3 4
Mộc li tâm Chu vi hoàn toàn
Chu vi thủy khuyết Chu vi chữ V
Palmea Cyperaceae Liliaceae Agavaceae
Orchidaceae Poaceae Dioscoreaceae
TIẾN HÓA TRỤ
Trang 7Thân sơ lập Khuyết thực vật
Đơn trụ
Thân sơ lập Khuyết thực vật
Psilotum: Tinh trụ
Thân sơ lập Khuyết thực vật
Thạch tùng: phiến trụ
Trang 8Thân sơ lập Khuyết thực vật
QUẢN TRỤ ĐƠN: DƯƠNG XỈ
Thân sơ lập Khuyết thực vật
Thân sơ lập Khuyết thực vật
QUẢN TRỤ KÉP: RAU BỢ
Trang 9Thân sơ lập Khuyết thực vật
PHÂN QUẢN TRỤ KÉP
Thân sơ lập
Song tử diệp-Khoả tử
Thân sơ lập Đơn tử diệp
Trang 10CẤU TẠO THỨ CẤP CỦA THÂN
Khuyết thực vật: Isoetes, Botrychium
Song tử diệp & Khỏa tử:
1/ Vùng phân sinh libe mộc: hiện diện giữa bó libe mộc,
hoạt động tạo mô dẫn truyền hậu lập (II), libe II ở ngoài và
mộc II ở trong
2/ Tầng bì sinh: Mô che chở thứ cấp, sube ở ngoài và nhu
bì ở trong
Đơn tử diệp: cấu tạo thứ cấp riêng.
CẤU TẠO THỨ CẤP CỦA THÂN
STD & KHỎA TỬ
Trang 11GỖ SỚM – GỖ MUỘN
BÌ KHỔNG
THÂN (Stem)
1) Cơ cấu bất thường ở Thân
2) Cấu tạo thứ cấp ở Thân Đơn tử diệp
3) Thích ứng của Thân
Trang 12Cơ cấu bất thường ở Thân
a) Vị trí bất thường của bó libe-mộc:
Vết lá trong vùng vỏ: Mua
Vết lá trong vùng tủy: Lá lốt
b) Libe quanh tủy và trong tủy: Mua
c) Tượng tầng libe-mộc thặng dư: Bông giấy
d) Hoạt động bất thường của tượng tầng cho
thân dẹp và libe kẹt:
+ Kiểu Combretum phi châu (Combretum)
+ Kiểu Mã tiền (Strychnos)
Vết lá vùng vỏ
Vết lá vùng tủy
Trang 13Libe quanh tủy và trong tủy
Tượng tầng libe-mộc thặng dư
Hoạt động bất thường của
tượng tầng cho thân dẹp và libe kẹt
Kiểu Mã tiền (Strychnos)
Trang 14Cấu tạo “hậu lập” ở Đơn tử diệp
1) Tế bào nhu mô to ra giúp cơ quan tăng
đường kính: Cau bụng
2) Bó libe-mộc của lá di chuyển vào trong
thân, giúp tăng số bó, thân tăng đường
kính: Dừa
3) Do tượng tầng: Phất dũ, huyết dũ
(Agavaceae)
Phất dũ
THÍCH ỨNG CỦA THÂN
Trang 15Dẫn truyền
Nhiệm vụ chính của Thân là
dẫn truyền (khối lượng quan
trọng của mô dẫn truyền)
Thân nối liền giữa rễ (cơ quan
hấp thu) và lá (cơ quan đồng
hóa)
Dây leo: mạch mộc và ống
sàng rất to để dẫn truyền
được xa.
Đồng hóa
Lá nhỏ, tiêu giảm Thân
thay nhiệm vụ đồng hóa
Thân dẹp, tăng diện tích
hấp thu ánh sáng
Dự trữ