1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Bài tập cơ sở kỹ thuật điện doc

16 3K 58
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập nguồn điều hòa hình sin
Tác giả Nguyễn Văn Hoan
Chuyên ngành Cơ sở kỹ thuật điện
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 371,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập sơ đồ phức cho mạch điện.. Lập sơ đồ phức cho mạch điện... Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan.

Trang 1

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

1

Đề Bài

(Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập nguồn điều hoμ hình sin)

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

Biết các tham số:

e 1 (t) = 220 sin( 314t + 10 0 ) V

e 2 (t) = 200 sin( 314t + 30 0 ) V

J = .10 sin( 314t) V

L 1 = 0,15 (H)

C 1 = 4.10 -4 (F)

L 2 = 0,25 (H)

C 2 = 5.10 -4 (F)

R 2 = 25 (Ω)

L 3 = 0,3 (H)

R 3 = 30 (Ω)

M 12 = M 21 = 0

M 13 = M 31 = 0,15 (H)

M 23 = M 32 = 0,2 (H)

I/ Khi chưa xét đến hỗ cảm:

1 Lập sơ đồ phức cho mạch điện

2 Chọn biến lμ dòng điện nhánh, lập hệ phương trình vμ giải tìm các dòng điện nhánh: i 1 (t); i 2 (t); i 3 (t)

3 Chọn biến lμ dòng điện vòng, lập hệ phương trình vμ giải tìm các dòng

điện nhánh: i 1 (t); i 2 (t); i 3 (t)

4 Chọn biến lμ thế đỉnh, lập phương trình giải tím các dòng điện nhánh:

i 1 (t); i 2 (t); i 3 (t)

II/ Khi có xét đến hỗ cảm:

1 Lập sơ đồ phức cho mạch điện

2 Chọn biến lμ dòng điện nhánh, lập hệ phương trình vμ giải tìm các dòng điện nhánh: i 1 (t); i 2 (t); i 3 (t)

3 Chọn biến lμ dòng điện vòng, lập hệ phương trình vμ giải tìm các dòng

L2

L3

J

R2

L1

*

2

2

2

Trang 2

2

Bμi giải

I/ Khi chưa tính đến hỗ cảm:

1 Lập sơ đồ phức:

Từ sơ đồ mạch điện đã cho, vμ các số liệu, ta có sơ đồ phức như hình dưới:

ZL2

ZL3 J

R3

R2

ZL1

Trong đó:

Ė1= 220/100 = 216,66 + j 38,2 (V)

Ė2= 200/300 = 173,21 + j 100 (V)

J = 10 (A)

ZL1= jωL1= j 314.0,15 = j 47,1 = 47,1/900 (Ω)

ZL2= jωL2= j 314.0,25 = j 78,5 = 78,5/900 (Ω)

ZL3= jωL3= j 314.0,3 = j 94,2 = 94,2/900 (Ω)

ZC1=

1

j

1

C

ω = j 314 4 10 4

1

ư = - j 7,96 = 7,96/-900 (Ω)

ZC1=

2

j

1

C

ω = j 314 5 10 4

1

ư = - j 6,37 = 6,37/-900 (Ω)

R2= 25 (Ω)

R3= 30 (Ω)

2 Dùng phương pháp dòng điện mạch nhánh tính các dòng: i 1 (t); i 2 (t); i 3 (t):

Từ sơ đồ phức vμ các số liệu tính ở trên, ta có sơ đồ phức thay thế của

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Trang 3

3

mạch điện như sau:

Trong đó các tổng trở nhánh lμ:

Z 1 = Z L1 +Z C1 = j 47,1 - j 7,96 = j 39,14 = 39,14/900 (Ω)

Z 2 = R 2 + Z L2 +Z C2 = 25 + j 78,5 - j 6,37 = 25 +j 72,13 = 76,34/70,880 (Ω)

Z 3 = R 3 + Z L3 = 30 + j 94,2 = 30 +j 204,1 = 98,86/72,330 (Ω)

Để sử dụng phương pháp dòng điện mạch nhánh, ta giả sử chiều các dòng

điện nhánh vμ chiều các vòng chọn như hình vẽ trên (Nguồn dòng J chỉ có mặt trong phương trình theo K 1 mμ không có mặt trong phương trình K 2 ), theo

định luật Kirhof 1 tại nút trên có:

- İ1 - İ2 + İ3 = J

Theo định luật Kirhof 2 tại vòng 1 vμ 2 có:

İ1Z1 + İ3Z3 = Ė1

İ2Z2 + İ3Z3 = Ė2

Kết hợp 3 phương trình trên ta có hệ phương trình:

- İ1 - İ2 + İ3 = J

İ1Z1 + İ3Z3 = Ė1

İ2Z2 + İ3Z3 = Ė2

Z2

Z1

Z3

J

İ3

Tính định thức để giải hệ trên tìm nghiệm:

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Trang 4

4

Δ =

3 2

3 1

0

0

1 1

1

Z Z

Z Z

= Z1Z2 + Z2Z3 + Z1Z3

Δ = 39,14/900.76,34/70,880 + 76,34/70,880.98,86/72,330 + 39,14/900.98,86/72,330

= 2987,95/160,880 + 7546,97/143,210 + 3869,38/162,330

= -2823,12 + j 978,69 - 6043,88 + j4519,76 - 3686,82 + j 1174,49

= -12553,82 + j 6672,94 = 14217,12/152,010

Δ1 =

3 2

2

3 1

Ë

0

Ë

1 1

10

Z Z

Z

= Ė1Z2 - Ė2Z3 - 10.Z2Z3 + Ė1Z3

Δ1= 220/100.76,34/70,880 - 200/300.98,86/72,330 - 10.76,34/70,880.98,86/72,330 + + 220/100.98,86/72,330

= 16794,8/80,880 - 19772/102,330 - 75469,72/143,210 + 21749,2/82,330

= 2662,02 + j 16582,49 + 4222,15 - j 19315,94 + 60438,86 - j 45197,59 +

+ 2902,81+ j 21554,61

= 70225,84 - j 26376,43 = 75015,89/-20,590

Δ2 =

3 2

3 1

1

0

1 10

1

Z E

Z E

Z

= -Ė1Z3 + Ė2Z1 + Ė2Z3 - 10.Z1Z3

Δ2= -220/100.98,86/72,330 + 200/300.39,14/900 + 200/300.98,86/72,330 -

- 10.39,14/900.98,86/72,330

= -21749,2/82,330 + 7828/1200 + 19772/102,330 - 38693,8/162,330

= -2902,81 - j 21554,61 - 3914 + j 6779,25 - 4222,15 + j 19315,94 + 36868,25 -

- j 11744,89 = 25829,29 - j 7204,32 = 26815,19/-15,580

Δ3 =

2 2

1 1

0

0

10 1

1

E Z

E Z

= 10.Z1Z2 + Ė1Z2 + Ė2Z1

Δ3 = 10.39,14/900.76,34/70,880 + 220/100.76,34/70,880 + 200/300.39,14/900

= 29879,48/160,880 + 16794,8/80,880 + 7828/1200

= -28231,17 + j 9786,96 + 2662,02 + j 16582,49 - 3914 + j 6779,25

= -29483,15 + j 33148,69 = 44363,18/131,650

VËy ta cã nghiÖm cña hÖ lμ:

Sinh viªn: NguyÔn V¨n Hoan

Trang 5

5

İ1=

Δ

52,01 14217,12/1

09 , 20 / 89 ,

75015 ư = 5,28/-172,10 (A)

İ2=

Δ

52,01 14217,12/1

15,58 -26815,19/ = 1,89/-167,59 (A)

İ3=

Δ

Δ3

52,01 14217,12/1

65 , 131 / 18 ,

44363 = 3,12/-20,36 (A)

Dòng điện đi trên các nhánh của mạch điện lμ:

i1(t)= 2.5,28.Sin (314.t -172,10) (A)

i2(t)= 2.1,89.Sin (314.t -168,59) (A)

i3(t)= 2.3,12.Sin (314.t -20,36) (A)

3 Dùng phương pháp dòng điện vòng để tính các dòng: i 1 (t); i 2 (t); i 3 (t):

Từ sơ đồ phức thay thế, ta chọn chiều các dòng vòng vμ biến lμ İV1 vμ İV2, cho nguồn dòng J đi theo nhánh có Ė1 , theo định luật Kirhof 2 ta có hệ phương trình như sau:

Z2

Z1

Z3

J

İ3

İV1(Z 1 + Z 3) + İV2 Z 3 = Ė1 + J.Z 1

İV1Z 3 + İV2 (Z2 + Z 3 ) = Ė2

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Trang 6

6

Trong đó:

Z 1 + Z 3 = j 39,14 + 30 + j 94,2 = 30 + j 133,34 = 136,67/77,320

Z 2 + Z 3 = 25 + j 72,13 + 30 + j 94,2 = 55 + j 166,33 = 175,19/71,700

Ė1 + J.Z 1 = 216,66 + j38,2 + 10.j 39,14 = 216,66 + j 429,6 = 481,14/63,240 Vậy ta có:

İV1.136,67/77,320 + İV2 98,86/72,330 = 418,14/63,240

İV1.98,86/72,330 + İV2 175,19/71,700 = 200/300

Lập định thức để giải hệ phương trình trên:

70 , 71 / 19 , 175 33

, 72

/

86

,

98

33 , 72 / 86 , 98 32 , 77

/

67

,

136

= 136,67/77,320.175,19/71,700 - 98,86/72,330.98,86/72,330

= 23943,22/149,030 - 9773,29/144,660

= -20529,80 + j 12320,92 + 7972,40 - j 5653,14

= -12557,39 + j 6667,78 = 14217,86/152,030

70 , 71 / 19 , 175 30

/

200

33 , 72 / 86 , 98 24 , 63 /

14

,

481

Δ1 = 481,14/63,240.175,19/71,700 - 200/300.98,86/72,330

= 84290,92/134,940 - 19772/102,330

= -59540,23 + j 59665,06 + 4222,15 - j 19315,94

= -55318,08 + j 40349,12 = 68470,01/143,890

30 / 200 33

, 72 /

86

,

98

24 , 63 / 14 , 481 32

, 77 /

67

,

136

Δ2 = 136,67/77,320.200/300 - 98,86/72,330.481,14/63,240

= 27334/107,320 - 47565,5/135,570

= -8137,55 + j 26094,59 + 33966,82 - j 33297,63

= 25829,27 - j 7203,03 = 26814,82/-15,580

Vậy ta có các nghiệm của hệ:

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Trang 7

7

İV1=

Δ

Δ1

= 0 = 4,82/-8,140 = 4,77 - j 0,68

0

03 , 152 / 86 , 14217

89 , 143 / 01 , 68470

İV2 =

Δ

Δ2

0

52,03 14217,86/1

15,58 -26814,82/

= 1,89/-167,610 = -1,85 - j 0.41 Theo sơ đồ phức thay thế ta thấy:

İ1= İV1- J = 4,77 - j 0,68 - 10 = - 5,23 - j 0,68 = 5,27/-172,60 (A)

İ2= İV2 = 1,89/-167,610 (A)

İ3 = İV1 + İV2 = 4,77 - j 0,68 -1,85 - j 0.41 = 2,92 - j 1,09 = 3,12/-20,370 (A)

Ta có các dòng điện tức thời chạy trên các nhánh lμ:

i1(t)= 2.5,27.Sin (314.t -172,600) (A)

i2(t)= 2.1,89.Sin (314.t -167,610) (A)

i3(t)= 2.3,12.Sin (314.t -20,370) (A)

4 Dùng phương pháp thế đỉnh để tính các dòng: i 1 (t); i 2 (t); i 3 (t):

Từ sơ đồ phức thay thế, ta chọn chiều các dòng nhánh vμ biến lμ thế của

đỉnh 1 lμ φ1 còn chọn nút 2 lμm chuẩn nên φ1= 0 V

Z2

Z1

Z3

J

İ3 1

2

Để dùng phương pháp thế đỉnh, trước tiên ta tính tổng dẫn các nhánh của sơ đồ thay thế như sau:

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Trang 8

8

1 39 , 14 / 90

1

1 =

Z = 0,0255/-900 = - j 0,0255 (S)

2 76 , 34 / 70 , 88

1

1 =

Z = 0,0131/-70,880 = 0,0043 - j 0,0124 (S)

3 98 , 86 / 72 , 33

1

1 =

Z = 0,0101/-72,330 = 0,0031 - j 0,0096 (S)

Theo phương pháp thế đỉnh ta có phương trình sau:

φ1 (Y 1 + Y 2 + Y 3 ) = Ė1Y1 + Ė2Y2 + J hay

φ1=

0096 , 0 0031 , 0 0124 , 0 0043 , 0 0255 , 0

10 88 , 70 / 0131 , 0 30 / 200 90

/ 0255 , 0 10 / 220 )

Y Y

(Y

J Y E

Y

3 2

1

2 2 1

1

j j

ư

+

ư +

ư

= +

+

+

15 , 81 / 0481 , 0

10 7147 , 1 9809 , 1 5248 , 5 9742 , 0 0475

, 0 0074 , 0

10 88 , 40 / 62 , 2 80

/

61

,

5

ư

+

ư +

ư

=

ư

+

ư +

j

0

0

15 , 81 / 0481 , 0

20 , 29 / 8407 , 14 15

, 81 /

0481

,

0

2395 , 7 9551

,

12

=

ư

ư

=

ư

Vậy ta có dòng điện phức các nhánh như sau:

İ1= (Ė1 - φ1) Y1 = (216,66 + j 38,2 -190,17 - j 242,97).0,0255/-900

İ1= (26,49 - j 204,77).0,0255/-900 = 206,48/-82,630.0,0255/-900

İ1= 5,27/-172,630 (A)

İ2= (Ė2 - φ1) Y2 = (173,21 + j 100 - 190,17 - j 242,97).0,0131/-70,880

İ2= (-16,96 - j 142,97)0,0131/-70,880 = 143,97/-96,770

İ2= 1,89/-167,650 (A)

İ3= φ1.Y3 = 308,54/51,950.0,0101/-72,330 = 3,12/-20,380 (A)

Biểu thức dòng điện tức thời các nhánh lμ:

i1(t)= 2.5,27.Sin (314.t -172,630) (A)

i2(t)= 2.1,89.Sin (314.t -167,650) (A)

i3(t)= 2.3,12.Sin (314.t -20,370) (A)

Kết luận:

Qua cả 3 phương pháp giải cùng 1 mạch điện ta thấy dòng điện trong các nhánh lμ như nhau nhưng phương pháp dòng nhánh lμ dμi nhất còn phương pháp thế đỉnh lμ ngắn nhất vμ đơn giản nhất

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Trang 9

9

Đáp số:

i1(t)= 2.5,27.Sin (314.t -172,63-0) (A)

i2(t)= 2.1,89.Sin (314.t -167,650) (A)

i3(t)= 2.3,12.Sin (314.t -20,370) (A)

II/ Tính đến sự hỗ cảm giữa các cuộn dây:

1 Lập sơ đồ phức:

Từ sơ đồ mạch điện đã cho, vμ các số liệu, ta có sơ đồ phức như hình dưới:

ZL2

ZL3 J

R3

R2

ZL1

*

ZM13 ZM23

Trong đó:

Ė1= 220/100 = 216,66 + j 38,2 (V)

Ė2= 200/300 = 173,21 + j 100 (V)

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Trang 10

10

J = 10 (A)

ZL1= jωL1= j 314.0,15 = j 47,1 = 47,1/900 (Ω)

ZL2= jωL2= j 314.0,25 = j 78,5 = 78,5/900(Ω)

ZL3= jωL3= j 314.0,3 = j 94,2 = 94,2/900 (Ω)

ZC1=

1

j

1

C

ω = j 314 4 10 4

1

ư = - j 7,96 = 7,96/-900 (Ω)

ZC1=

2

j

1

C

ω = j 314 5 10 4

1

ư = - j 6,37 = 6,37/-900 (Ω)

ZM13 = ZM31 = jωM31= j 314.0,15 = j 47,1 = 47,1/900 (Ω) lμ điện kháng hỗ cảm do cuộn 1 vμ 3 hỗ cảm với nhau

ZM23 = ZM32 = jωM32= j 314.0,2 = j 62,8 = 62,8/900 (Ω) lμ điện kháng hỗ cảm

do cuộn 2 vμ 3 hỗ cảm với nhau

R2= 25 (Ω)

R3= 30 (Ω)

2 Dùng phương pháp dòng điện mạch nhánh tính các dòng: i 1 (t); i 2 (t); i 3 (t):

Từ sơ đồ phức vμ các số liệu tính ở trên, ta có sơ đồ phức thay thế của mạch điện như sau:

ZL2

ZL3

J

İ3

R3

R2

ZL1

*

ZM13 ZM23

Để sử dụng phương pháp dòng điện mạch nhánh, ta giả sử chiều các dòng

điện nhánh vμ chiều các vòng chọn nh hình vẽ trên (Nguồn dòng J chỉ có mặt

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Trang 11

11

trong phương trình theo K 1 mμ không có mặt trong phương trình K 2 ), theo

định luật Kirhof 1 tại nút trên ta có phương trình sau:

- İ1 - İ2 + İ3 = J (1)

Theo định luật Kirhof 2 tại vòng 1 có phương trình:

İ1(ZC1 + ZL1) + İ3.ZM31 + İ3.(ZL3 + R3) + İ1.ZM13 + İ2 ZM23 = Ė1

Hay:

İ1(ZC1 + ZL1+ ZM13) + İ2 ZM23 + İ3.(ZL3 + R3 + ZM31) = Ė1 (2)

Theo định luật Kirhof 2 tại vòng 2 có phương trình:

İ2 (R2 + ZC2 + ZL2) + İ3.ZM32 + İ3.(ZL3 + R3) + İ1.ZM13 + İ2 ZM23 = Ė2

Hay:

İ1.ZM13 + İ2 (R2 + ZC2 + ZL2 + ZM23) + İ3.(ZL3 + R3 + ZM32) = Ė2 (3)

Từ (1), (2) vμ (3) ta có hệ:

- İ 1 - İ 2 + İ 3 = J (1)

İ 1(ZC1 + ZL1+ ZM13) + İ 2 ZM23 + İ 3.(ZL3 + R3 + ZM31) = Ė1 (2)

İ 1.ZM13 + İ 2 (R2 + ZC2 + ZL2 + ZM23) + İ 3.(ZL3 + R3 + ZM32) = Ė2 (3)

Trong đó:

ZC1 + ZL1+ ZM13= - j 7,96 + j 47,1 + j 47,1 = j 86,24 = 86,24/900

ZM23 = j 62,8 = 62,8/900

ZL3 + R3 + ZM31 = j 94,2 + 30 + j 47,1 = 30 + j 141,3 = 144,45/78,010

Ė1 = 220/100 = 216,66 + j 38,2

ZM13= j 47,1 = 47,1/900

R2 + ZC2 + ZL2 + ZM23= 25 - j 6,37 + j 78,5 + j 62,8 = 25 + j 134,93

= 137,23/79,50

ZL3 + R3 + ZM32 = 30 + j 94,2 + j 62,8 = 30 + j 157 = 159,84/79,180

Ė2 = 200/300 = 173,21 + j 100

Thay vμo hệ trên ta có:

- İ 1 - İ 2 + İ 3 = 10

İ 186,24/900 + İ2 62,8/900 + İ3.144,45/78,010 = 220/100 (2)

İ 1.47,1/900 + İ2.137,23/79,50 + İ3.159,84/79,180 = 200/300 (3)

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Trang 12

12

Ta tính định thức để giải hệ trên tìm nghiệm:

Δ =

0 0

0

0 0

0

18 , 79 / 84 , 159 5

, 79 / 23 , 137 90

/

1

,

47

01 , 78 / 45 , 144 90

/ 8 , 62 90

/

24

,

86

1 1

Δ = -62,8/900.159,84/79,80 - 47,1/900.144,45/78,010 + 86,24/900.137,23/79,50 -

- 47,1/900.62,8/900 + 137,23/79,50.144,45/78,010 + 86,24/900.159,84/79,180

= -10037,95/169,180 - 6803,60/168,010 + 11834,72/169,50 - 2957,88/1800 + + 19822,87/157,510 + 13748,6/169,180

= 9859,49 - j 1884,37 + 6655,18 - j 1413,39 - 11636,55 + j 2156,71 + 2957,88 -

- 18315,27 + j 7582,69 - 13539,53 + j 2587,7

= - 24018,8 + j 9029,34 = 25659,93/159,40

Δ1 =

0 0

0

0 0

0

18 , 79 / 84 , 159 5

, 79 / 23 , 137 200/30

01 , 78 / 45 , 144 90

/ 8 62 220/10

1 1

Δ1= 10.62,8/900.159,84/79,180 + 220/100.137,23/79,50 - 200/300.144,45/78,010 -

- 200/300.62,8/900 + 220/100.159,84/79,180 - 10.137,23/79,50.144,45/78,010

= 100379,52/169,180 + 30190,6/89,50 - 28890/108,010 - 12560/1200 +

+35164,8/89,180 - 198228,74/157,510

= -98594,95 + j 18843,66 + 263,46 + j 30189,45 + 8932,3 - j 27474,46 + 6280 -

- j 10877,28 + 503,25 + j 35161,3 + 183152,71 - 75826,89

= 100536,77 - j 29984,32 = 104912,83/-16,60

Δ2 =

0 0

0

0 0

0

18 , 79 / 84 , 159 30

/ 200 90

/

1

,

47

01 , 78 / 45 , 144 10

/ 220 90

/

24

,

86

1 10

1

Δ2= -220/100.159,84/79,180 + 10.47,1/900.144,45/78.010 + 86,24/900.200/300 -

- 47,1/900.220/100 + 200/300.144,45/78,010 - 10.86,24/900.159,84/79,180

= -35164,8/89,180 + 68035,95/168,010 + 17248/1200 - 10362/1000 +

+28890/108,010 - 137846,02/169,180

= -503,25 - j 35161,2 - 66551,67 + j 14133,85 - 8624 + j 14937,21 + 1799,34 -

- j 10204,58 - 8932,30 + j 27474,46 + 155395,36 - j 25877,03

= 52583,49 - j 14697,3 = 54598,84/-15,620

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Trang 13

13

Δ3 =

0 0

0

0 0

0

30 / 200 5

, 79 / 23 , 137 90

/

1

,

47

10 / 220 90

/ 8 , 62 90

/

24

,

86

10 1

ư

Δ3 = -62,8/900.200/300 - 220/100.47,1/900 + 10.86,24/900.137,23/79.50 -

-10.47,1/900.62,8/900 + 200/300.86,24/900 + 220/100.137.23/79.50

= -12560/1200 - 10362/1000 + 118347,15/169,50 - 29578,8/1800 + 17248/1200 + + 30190,6/89,50

= 6280 - j 10877,28 + 1799,34 - j 10204,58 - 116365,42 + j 21567,06 +

+ 29578,8 - 8624 + j 14937,21 + 263,46 + j 30189,45

= -87067,82 + j 45611,86 = 98291,64/152,350

Vậy ta có nghiệm của hệ lμ:

İ1=

Δ

Δ1 = = 4,09/-1760 (A)

İ2=

Δ

59,4 25659,29/1

15,62 -54598,84/ = 2,13/-175,020 (A)

İ3=

Δ

59,4 25659,92/1

35 , 152 / 64 ,

98291 = 3,83/-7,040 (A)

Dòng điện đi trên các nhánh của mạch lμ:

i1(t)= 2.4,09.Sin (314.t -1760) (A)

i2(t)= 2.2,13.Sin (314.t -175,020) (A)

i3(t)= 2.3,83.Sin (314.t -7,040) (A)

3 Dùng phương pháp dòng điện vòng để tính các dòng:

i 1 (t); i 2 (t); i 3 (t):

Từ sơ đồ phức thay thế, ta chọn chiều các dòng vòng

vμ biến lμ İV1 vμ İV2, cho nguồn dòng J đi theo nhánh có Ė1 , theo định luật Kirhof 2 ta có hệ phương trình như sau:

4 , 159 / 92 , 25659

6 , / 83 ,

104912 ư16

J

2

ZL3

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

R3

Trang 14

14

İV1(ZC1+ZL1+ZL3+R3)+İV1(ZM13+ZM31)+İV2(ZL3+R3+ZM13+ZM23) =

=Ė1+J(ZC1+ZL1)+J.ZM13

İV2(ZC2+ZL2+ZL3+R2+R3) + İV2(ZM23+ZM32) + İV1(ZL3+R3+ZM13+ZM23) =

= Ė2+J.ZM13

Hay ta có:

İV1(ZC1+ZL1+ZL3+R3+2.ZM31) + İV2(ZL3+R3+ZM13+ZM23) = Ė1+J(ZC1+ZL1+ZM13)

İV1(ZL3+R3+ZM13+ZM23) + İV2(ZC2+ZL2+ZL3+R2+R3+2.ZM23) = Ė2+J.ZM13

Trong đó:

ZC1+ZL1+ZL3+R3+2.ZM31 = -j 7,96+j 47,1+j 94,2+30+2.j 47,1=

= 30+j 227,54 = 229,51/82,490

ZL3+R3+ZM13+ZM23=j 94,2+30+j 47,1+j 62,8 =

=30+j 204,1=206,29/81,640

Ė1+J(ZC1+ZL1+ZM13)=216,66+j 38,2 + 10(j 47,1-j 7,96+j 47,1) =

= 216,66 + j 900,6 = 926,29/76,470

ZC2+ZL2+ZL3+R2+R3+2.ZM23= -j 6,37+ j 78,5 + 25 + j 94,2 + 30 + 2 j 62,8 =

= 55 + j 291,93 = 297,07/79,330

Ė2+J.ZM13= 173,21 + j 100 + 10.j 47,1 =

= 173,21 + j 571 = 596,69/73,130

Thay vμo hệ phương trình trên ta có:

İV1229,51/82,490 + İV2206,29/81,640 = 926,29/76,470

İV1206,29/81,640 + İV2297,07/79,330 = 596,69/73,130

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoan

Ngày đăng: 16/12/2013, 03:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w