1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài luyện tập hình trụ

9 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - HS được rèn luyện kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình trụ cùng các công thức suy diễn của chúng..

Trang 1

Ngày soạn:5/4/2019

Tên bài dạy:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS nhớ và biết được hình trụ và các yếu tố của hình trụ

- HS biết và hiểu các công thức về diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình trụ

- HS vận dụng các công thức liên quan đến hình trụ để giải các bài toán liên quan và bài toán thực tiễn

2 Kỹ năng:

- HS được rèn luyện kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình trụ cùng các công thức suy diễn của chúng

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

- Kĩ năng tư duy, tổng hợp

- Kĩ năng sống:

Kĩ năng giao tiếp, tự tin trình bày ý kiến trước lớp

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực…

3 Thái độ:

- HS được cung cấp một số kiến thức thực tế về hình trụ, từ đó HS thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tế từ đó ham thích học toán hơn

4 Nội dung trọng tâm:

- Vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của

hình trụ vào các bài tập có liên quan

5 Định hướng phát triển năng lực (NL):

- Năng lực chung:

Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL

tự quản lý, NL sử dụng CNTT – TT

Năng lực về quan hệ xã hội: NL giao tiếp, NL hợp tác, hoạt động nhóm

Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng

- Năng lực chuyên biệt: NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ toán học, NL giải quyết các bài toán thực tế, NL tư duy lô gic

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)

1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị dạy học: Thước thẳng, máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Học liệu: Giáo án, SGK, giáo án điện tử

2 Chuẩn bị của HS:

Thước thẳng, compa, bảng nhóm, tìm hiểu trước bài học

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá:

Trang 2

Nội dung Nhận biết

MĐ1

Thông hiểu MĐ2

Vận dụng MĐ3

Vận dụng cao MĐ4 Diện tích

xung quanh,

toàn phần,

thể tích hình

trụ.

Nêu được các công thức tính Sxq, Stp và V của hình trụ

Áp dụng công thức tính Sxq, Stp và V của hình trụ

Tính được yếu tố chưa biết của hình trụ

Vận dụng tính Sxq, Stp và V của hình trụ

Vận dụng Sxq, Stp và V của hình trụ giải quyết bài toán thực tế

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: (1phút) GV chia lớp thành 8 nhóm

2 Kiểm tra (kết hợp với luyện tập)

3 Bài mới:

A KHỞI ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát: (7’)

(1) Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại hình dạng của hình trụ trong thực tế

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, đàm thoại/ Động não

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Tivi hoặc máy chiếu

(5) Sản phẩm: HS được củng cố lại kiến thức đã học về hình trụ

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV: Đặt vấn đề Hỏi HS về một số ngày tết dành cho

thiếu nhi ở Việt Nam

GV: Theo dõi giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ

GV: Trình chiếu slide2 có clip về tết trung thu

GV: Hỏi đoạn video trên nói về ngày tết gì và có gì đặc

trưng trong ngày này?

GV: Nếu HS không trả lời được phần rước đèn trung

thu thì GV gợi ý để đưa ra được hoạt động rước đèn

GV: Đèn trung thu thường có những hình dạng gì?

GV: Trình chiếu slide3 có hình ảnh chiếc đèn trung thu

dạng hình trụ

GV: Hỏi chiếc lồng đèn trên có hình dạng gì?

GV: Trình chiếu slide4 bài toán tính diện tích giấy làm

HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: Tham gia trả lời: có thể kể ra các ngày tết như : tết thiếu nhi, tết trung thu

HS: Nghe và tham gia trả lời

HS: Có thể đưa ra câu trả lời phong tục

rước đèn trung thu

HS: Chỉ ra hình dạng của lồng đèn

HS: Theo dõi và trả lời

Trang 3

chiếc lồng đèn.

GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập:

GV: Để biết được tờ giấy màu đó có đủ để làm chiếc

lồng đèn hay không bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta

giải quyết bài toán này

GV: Đặt vấn đề vào bài mới

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập:

HS trả lời theo cá nhân dự đoán

HS khác nhận xét, bổ sung

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

HOẠT ĐỘNG 2: Nhắc lại các công thức liên quan đến hình trụ : ( 5’)

(1) Mục tiêu: Học sinh nhớ và biết các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn

phần và thể tích của hình trụ

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại/ Động não, lược đồ tư duy

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Tivi hoặc máy chiếu

(5) Sản phẩm: HS thông qua sơ đồ tư duy khắc sâu kiến thức về tính diện tích của hình tròn

và hình trụ, thể tích hình trụ

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV: Trình chiếu slide5 sơ đồ cho hình chữ nhật

ABCD quay quanh cạnh CD

GV: Hỏi hình sinh ra là hình gì? Chỉ ra chiều cao

và bán kính đáy

GV: Gọi HS lên bảng viết công thức

GV: Theo dõi giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.

GV: Chốt lại công thức bằng sơ đồ tư duy các công

thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần

và thể tích hình trụ

HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: Trả lời hình sinh ra là hình trụ

HS: Chỉ ra bán kính đáy và chiều cao

HS: Lên bảng viết công thức

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 4

GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập:

GV: Ghi hoàn chỉnh các công thức có liên quan

đến hình trụ có bán kính đáy r, chiều cao h

Sxq =2rh

Stp = 2rh + 2r2

V = r2h

HS: Cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở

C LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 3 : Trò chơi “Giải toán nhanh”: ( 15’)

(1) Mục tiêu: Học sinh hiểu và áp dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn

phần và thể tích của hình trụ.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, đàm thoại/ Tia chớp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Tivi hoặc máy chiếu

(5) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên dựa vào kiến thức đã học về diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình trụ

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV: Giới thiệu về trò chơi “Giải toán nhanh” dựa vào

phiên bản của game show trên truyền hình đó là

chương trình “Ai là triệu phú”

GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm tham gia vào trò

chơi

GV phổ biến luật chơi: : Có tất cả 5 câu hỏi

-Các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi từ 1 đến 5

-Thảo luận nhanh chóng trong 15giây trả lời câu hỏi

bằng cách đưa đáp án A hoặc B hoặc C hoặc D

GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm bắt đầu thảo luận

GV: Theo dõi giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.

GV: Lần lượt trình chiếu Slide 7 đến 11 từng câu hỏi

GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập:

GV: Khi HS tham gia vào trò chơi cuối mỗi câu hỏi

xem xét nhóm nào đưa ra kết quả chưa đúng thì gọi

nhóm đó giải thích Nếu các nhóm đều đúng thì chọn

HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: Tham gia trò chơi

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập:

HS Báo cáo kết quả thực hiện, thuyết trình bài làm

HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 5

một đại diện tiêu biểu trả lời cách làm.

GV: Chốt lại kết quả, khen nhóm làm bài tốt động viên

nhóm còn có sai sót

Các câu hỏi từ 1 đến 5 trong trò chơi

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV: Gọi HS trình bày bài giải câu 5 trong trò chơi

GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập:

GV: Nhận xét bài làm

GV: Ghi chốt lại cách làm:

Áp dụng định lý Pytago vào tam giác OO’B vuông tại

O ta có:

2 2 2 2

' - O'O 5 - 4 3( )

Diện tích toàn phần của hình trụ là:

Stp = Sxq + 2Sđ = 2rh + 2r2 =2.3.4+2.32=42 (cm2)

HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: Lên bảng trình bày

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập:

HS Thuyết trình bài làm

HS khác nhận xét, bổ sung

HS: Cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG 4 : Bài tập (13’)

(1) Mục tiêu: Học sinh vận dụng các công thức liên quan đến hình trụ để làm bài tập và vận dụng giải bài toán liên quan đến thực tế

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Giải quyết vấn đề/ Động não

Trang 6

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu ( hoặc ti vi)

(5) Sản phẩm:

- HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên dựa vào kiến thức đã học và liên hệ thực tế vận dụng hình dạng của hình trụ

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV: Giao nhiệm vụ HS thực hiện bài tập 2 (Trình

chiếu slide 12)

GV: Tóm tắt đề bài câu a

Hình trụ có:

r =20cm

h =50cm

h1=40cm

V1=?

GV: Định hướng cho HS hoàn thành bài giải

GV: Mời một đại diện HS lên bảng trình bày bài giải

câu a

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

GV: Ở câu b vì khi bỏ tượng đá vào thì nước dâng

lên 5cm nên ta phải tính thể tích của tượng đá (vật

rắn không thấm nước) như thế nào?

GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập:

GV: Sau khi HS lên bảng giải bài yêu cầu HS

thuyết trình cách giải bài toán trên, gọi HS khác

theo dõi bổ sung và đưa ra ý kiến của mình về bài

giải của bạn

GV: Hỏi có HS nào có cách giải khác không

GV: Ghi chốt lại bài giải sau khi cả lớp theo dõi

đưa ra ý kiến ( Sửa theo hướng làm của HS)

HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: Đọc đề bài, phân tích đề bài cho biết

gì và yêu cầu tìm gì

HS khác theo dõi nhận xét

HS: Tiến hành cá nhân giải bài toán

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS Báo cáo kết quả thực hiện, thuyết trình bài làm

HS khác nhận xét, bổ sung

HS: Đưa ra ý kiến

Trang 7

Cách 1:

a) Thể tích của nước trong bể:

V 1 = S đ h = r 2 h 1 =.20 2 40=16000 (cm 3 )

b) Thể tích của nước trong bể sau khi bỏ tượng

đá vào:

V 2 = S đ h = r 2 h 2 = .20 2 45=18000 (cm 3 )

Thể tích của tượng đá :

V’= V 2 - V 1 =18000 -16000 =2000 (cm 3 )

Cách 2:

a) Thể tích của nước trong bể:

V 1 = S đ h = r 2 h=.20 2 40=16000 (cm 3 )

b) Thể tích của tượng đá : V’= .20 2 5=2000 (cm 3 )

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV: Quay trở lại bài toán làm đèn lồng lúc đầu, bây

giờ ta sẽ giải quyết bài toán xem là số giấy màu đó

có đủ để làm chiếc đèn lồng hay không

GV: Giao nhiệm vụ HS thực hiện

GV: Gọi HS nêu ý kiến về bài làm

GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập:

GV: Thông qua bài toán thực tế về chiếc đèn lồng

GV giáo dục tính cẩn thận, sáng tạo khi áp dụng

vào thực tế

GV: Chốt lại bài giải

Diện tích xung quanh của chiếc đèn lồng là :

S xq =2rh � 2.3,14.10.50=3140 (cm 2 )

Diện tích ba tờ giấy màu là:

3.20.60=3600 (cm 2 )

Vì 3600cm 2 >3140cm 2 nên số giấy màu đủ để làm

chiếc lồng đèn

HS: Cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở

HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS: Thực hiện nhóm nhỏ cùng bàn

HS: Thực hiện nhiệm vụ, tính toán và trả lời dự đoán đưa ra ban đầu có chính xác chưa

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS: Giải thích cách làm

HS: Cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV: Trình chiếu Slide 16, 17, 18, 19 HDHS thực hiện

nhiệm vụ ở nhà

Giao nhiệm vụ về nhà cho HS

- Học thuộc các công thức tính diện tích xung quanh và

diện tích toàn phần và thể tích hình trụ

- Bài tập về nhà : 10, 11, 12 trang 112,113 SGK

- Tìm thêm ứng dụng thực tế của việc tính diện tích và thể

tích hình trụ

GV: Hướng dẫn bài tập 11 SGK

GV: Hướng dẫn bài tập 13 SGK toán 9 tập 2

trang 113

- Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết sau: “Hình nón-Hình nón

cụt-Diện tích xung quanh và thể tích hình nón, hình nón

cụt”

Giao nhiệm vụ về nhà HS tìm hiểu về hình nón, hình nón

cụt

GV: Những chiếc lồng đèn ngoài hình dạng là hình trụ thì

còn có hình dạng khác không?

GV: Trình chiếu về chiếc lồng đèn hình nón và yêu cầu

học sinh về nhà tìm hiểu về hình nón, hình nón cụt

HS: Nghe GV hướng dẫn tiếp nhận

thông tin, ghi nhanh vào vở

HS: Hoàn thành ở nhà

Trang 9

NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP

1 Nội dung 1: Nhắc lại các kiến thức có liên quan đến hình trụ

Câu hỏi 1: Viết được các công thức tính Sxq, Stp và V của hình trụ (MĐ1)

2 Nội dung 2: Bài tập

Bài tập 1: “Giải toán nhanh” Áp dụng công thức tính Sxq, Stp và V của hình trụ

Câu hỏi 1, 2, 3: (MĐ2)

Câu hỏi 4: Tính yếu tố chưa biết của hình trụ (MĐ3)

Câu hỏi 5: Tính diện tích toàn phần hình trụ (MĐ3)

Bài tập 2: Bài toán Bể cá (MĐ3)

Bài tập 3: Bài toán đèn lồng (MĐ4)

Ngày đăng: 18/11/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w