1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hình học 8 theo năng lực học sinh

7 445 25

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 134 KB
File đính kèm HH8.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Kiểm tra luyện tập các kiến thức về hình bình hành định nghĩa  tính chất dấu hiệu nhận biết.. Nội dung trọng tâm: HS được củng cố kiến thức về hình bình hành định nghĩa  t

Trang 1

Ngày soạn: 29/9/2018

Ngày dạy: Lớp 8C, 8E ngày 5/10/2018 Tuần: 6 Tiết: 11

Tên bài dạy: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Kiểm tra luyện tập các kiến thức về hình bình hành (định nghĩa  tính chất dấu

hiệu nhận biết)

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng áp dụng các kiến thức trên vào giải bài tập, chú ý kỹ năng vẽ

hình, chứng minh, suy luận hợp lý

3 Thái độ: Có ý thức trong học toán.

4 Nội dung trọng tâm:

HS được củng cố kiến thức về hình bình hành (định nghĩa  tính chất dấu hiệu nhận biết)

HS rèn luyện kỹ năng áp dụng các kiến thức trên vào giải bài tập, chú ý kỹ năng vẽ hình, chứng minh, suy luận hợp lý

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT - TT, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán

- Năng lực chuyên biệt: NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ toán học, NL giải quyết các bài toán thực tế, NL tư duy lô gic

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)

HS: Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ Thực hiện hướng dẫn tiết trước GV: Bài soạn  SGK  SBT  Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ (5ph)

-Mục tiêu: HS vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành

-Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện

-Hình thức tổ chức: Cá nhân

-Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi

H : Phát biểu dấu hiệu nhận biết

hình bình hành

Sửa bài tập 46 tr 92 SGK

Nêu được 5 dấu hiệu Bài tập 46 tr 92 SGK Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành (Đ)

b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành (Đ)

c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành (S)

d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành (S)

4đ 3đ 1đ 1đ

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

Để biết một tứ giác có thêm điều kiện gì thì trở thành hình bình hành hoặc vận dụng tính chất hình bình hành vào chứng minh như thế nào ta sẽ vào tiết luyện tập

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Nội dung Hoạt động của GV và HS NL hình thành

Trang 2

Nội dung 1: ( 23 phút)

Bài 47 tr 93 SGK :

K H

0

B A

a/ Ta có :

AH  DB

OK  DB

Xét AHD và CKB có

K

Hˆ ˆ = 900

AD = CB (t/c hbhành)

1

1 ˆ

ˆ B

D  (slt của AD // BC)

AHD=CKB(ch-gn)AH=CK (2)

Từ (1) và (2)  AHCK là hình bình hành

O là trung điểm của đường chéo HK cũng

là trung điểm của đường chéo AC (t/c

đường chéo của hbhành)

 A ; O ; C thẳng hàng

Bài 48 tr 92 SGK

H

D

F

B E

A

Ta có : AE = EB (gt)

AF = FC (gt)

 EF là đường trung bình của ABC Nên

:EF // AC ; EF =

2

AC

(1)

Ta có : AH = HD (gt), DG = GC (gt)

 HG là đường trung bình của

 ADC Nên :HG // AC; HG = AC2 (2)

Từ (1) và (2)  EF // HG và EF = HG

Vậy tứ giác HEFG là hình bình hành

Hoạt động 1: Luyện tập

Mục tiêu: Biết vận dụng tính chất của hình bình hành

Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin, thuyết trình, vấn đáp

Hình thức tổ chức: Cá nhân

Sản phẩm: HS biết chứng minh

Bài tập 47 tr 93 SGK

 GV treo hình 72 lên bảng

 GV gọi 1HS lên bảng ghi GT, KL của bài

Hỏi : Quan sát hình, ta thấy ngay tứ giác AHCK có gì đặc biệt ?

 Hỏi : cần chỉ ra tiếp điều gì để có thể khẳng định AHCK là hình bình hành ? Hỏi : Em nào c/m được

Chứng minh ý b ;

 Hỏi : Điểm O có vị trí như thế nào đối với đoạn thng KH ?

GV: O cũng là trung điểm của đoạn nào?

 Gọi 1HS lên bảng

Bài 48 tr 92 SGK

 Gọi 1 HS đọc đề bài

 Gọi 1HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL của bài

Hỏi : F ; E là trung điểm của BC ; AB vậy có kết luận gì về đoạn thẳng EF Hỏi : Từ đó suy ra điều gì ? (1)

 Hỏi : H ; G là trung điểm của AD ; DC vậy có kết luận gì về HG

 Hỏi : từ đó suy ra điều gì ? (2) Hỏi : Kết hợp (1) và (2) suy ra điều gì ?

 Hỏi : Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình gì ?

GV chốt lại phương pháp giải

NL tính toán, NL

sử dụng ngôn ngữ toán học,

NL tư duy

lô gic

 AH // CK (1)

Trang 3

Nội dung 2: ( 9 phút)

Bài làm thêm :

B

C

0

A

D

F E

a/ AEBC có : EB // AC và EB = AC (gt)

Nên AEBC là hình bình hành

Có : BF // AC và BF = AC

Nên ABFC là hình bình hành

b/ E và F đối xứng với nhau qua đường

thẳng BD khi đường thẳng BD là trung trực

của đoạn EF

 DB  EF (vì EB = BF) (gt)

 DB  AC (vì EF //AC)

 DAC cân tại D vì có D vừa là vừa là

trung tuyến vừa là đường cao

 Hình bình hành ABCD có hai cạnh kề

bằng nhau

Hoạt động 2: Bài làm thêm

Mục tiêu: Biết vận dụng DHNB hình bình hành

Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin, thuyết trình, vấn đáp

Hình thức tổ chức: Cá nhân

Sản phẩm: HS biết chứng minh

 Cho hình bình hành ABCD, qua B vẽ đoạn thẳng EF sao cho EF // AC và EB

= BF = AC

a/ Các tứ giác AEBC ;ABFC là hình gì ? b/ Hình bình hành có thêm điều kiện gì thì E đối xứng với F qua đường thẳng

BD ? (GV đưa đề bài lên bảng phụ)

 GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài rồi vẽ hình ghi GT, KL

Hỏi : Em nào thực hiện câu a Hỏi : hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng khi nào ?

Hỏi : và F đối xứng với nhau khi nào ?

NL tính toán, NL

sử dụng ngôn ngữ toán học,

NL tư duy

lô gic

C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

1 CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

1.1 Bảng ma trận kiểm tra đánh giá năng lực học sinh:

MĐ1 Thông hiểuMĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụngcao

MĐ4

1 Luyện tập Phát biểu được định nghĩa hình

bình hành

Hiểu được tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Vận dụng tính chất và dấu hiệu nhận biết để giải một số bài tập

Vận dụng chứng minh hình bình hành

2.Câu hỏi/ bài tập củng cố: ( 5ph)

Câu 1: Nêu định nghĩa hình bình hành? (MĐ1)

Câu 2: Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành? (MĐ2)

Câu 3: Nêu lại phương phấp giải các bài tập đã giải? (MĐ3)

Câu 4: Bổ sung thêm câu c: Tìm điều kiện của hình bình hành ABCD để tứ giác ABFD là hình

thang cân

3 Hướng dẫn về nhà (2ph)

 Cần nắm vững và phân biệt được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

 Làm bài tập 49 tr 93 SGK, bài 83 ; 85 ; 87 ; 89 SBT tr 69

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Ngày soạn: 29/9/2018

Ngày dạy: Lớp 8C, 8E ngày 6/9/2018

Tuần: 6 Tiết: 12

Tên bài dạy: ĐỐI XỨNG TÂM

I.MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: HS hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình đối xứng

nhau qua một điểm, hình có tâm đối xứng

2 Kĩ năng: HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một điểm, hình bình hành là

hình có tâm đối xứng HS biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước , đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm HS biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm

3 Thái độ: HS nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế.

4 Nội dung trọng tâm:

HS hiểu được định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm, hình có tâm đối xứng

HS biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước , đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm HS biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT - TT, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán

- Năng lực chuyên biệt: NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ toán học, NL sử dụng các công thức tổng quát, NL giải quyết các bài toán thực tế, NL tư duy lô gic

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)

GV: Bài soạn  SGK  SBT  Bảng phụ

HS:  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định lớp (1ph)

2.Kiểm tra bài cũ (GV kiểm tra trong quá trình dạy bài mới)

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

GV giới thiệu điểm A và C đối xứng nhau qua O Giới thiệu vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Nội dung Hoạt động của GV và HS NL hình

thành Nội dung 1 (10 phút)

1 Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm :

Định nghĩa :

Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua 0

nếu 0 là trung điểm của đoạn thẳng nối hai

điểm đó

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm

Mục tiêu: Biết hai điểm đối xứng qua một điểm

Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin, thuyết trình, vấn đáp

Hình thức tổ chức: Cá nhân

Sản phẩm: HS biết định nghĩa

NL sử dụng ngôn ngữ toán học,

NL giải quyết các bài toán thực tế,

NL tư duy

Trang 5

Quy ước : SGK

 GV yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK

Hỏi : Như vậy thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm 0 ?

Hỏi : Nếu A  0 thì A’ ở đâu ? Hỏi : Tìm trên hình vẽ hai điểm đối xứng nhau qua điểm 0 ?

Hỏi : Với một điểm 0 cho trước ứng với một điểm A có bao nhiêu điểm đối xứng với A qua điểm 0

lô gic

Nội dung 2 (14 phút)

2 Hai hình đối xứng nhau qua một điểm

Bài ?2

a) Định nghĩa : SGK

C'

0

B

C

A

b) Chứng minh được : Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một

điểm thì chúng bằng nhau

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng nhau qua một điểm :

Mục tiêu: Biết hai hình đối xứng qua một điểm

Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin, thuyết trình, vấn đáp

Hình thức tổ chức: Cá nhân

Sản phẩm: HS biết định nghĩa

 GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện ?2 SGK

GV vẽ trên bảng đoạn thẳng AB và điểm

0, yêu cầu HS : + Vẽ điểm A’ đối xứng A qua 0

+ Vẽ B’ đối xứng với B qua 0

+ Lấy điểm C thuộc AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua 0

Hỏi : em có nhận xét gì về vị trí của điểm C’

Hỏi : Vậy thế nào là hai hình đối xứng nhau qua điểm 0

 GV phóng to hình 77 SGK, sử dụng hình đó để giới thiệu về hai đoạn thẳng, hai đường thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng nhau qua tâm 0

Hỏi : Em có nhận xét gì về hai đoạn thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng nhau qua 1 điểm

Hỏi : Quan sát hình 78, cho biết hình H

và H’ có quan hệ gì ?

NL sử dụng ngôn ngữ toán học,

NL giải quyết các bài toán thực tế,

NL tư duy

lô gic

Nội dung 3 (10 phút)

3 Hình có tâm đối xứng :

Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng

Mục tiêu: Biết hình có tâm đối xứng

Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin, thuyết

NL sử dụng ngôn ngữ toán học, GV: Phạm Thị Thu Mai

O

B A

Trang 6

a) Định nghĩa : SGK

b) Định lý : SGK

trình, vấn đáp

Hình thức tổ chức: Cá nhân

Sản phẩm: HS biết định nghĩa

Hỏi : Điểm đối xứng qua tâm 0 với điểm

M bất kỳ thuộc hình bình hành ABCD ở đâu ? (GV lấy điểm M thuộc cạnh của hình bình hành ABCD)

Hỏi : Thế nào là tâm đối xứng của một hình ?

 GV yêu cầu HS nêu định lý tr 95 SGK

 GV cho HS làm ?4 tr 95 SGK

NL giải quyết các bài toán thực tế,

NL tư duy

lô gic, NL hợp tác

C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

1 CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

1.1 Bảng ma trận kiểm tra đánh giá năng lực học sinh:

Nội dung Nhận biết

MĐ1

Thông hiểu MĐ2

Vận dụng MĐ3

Vận dụng cao MĐ4

1 Hai điểm đối

xứng nhau qua

một điểm

Nhận biết được hai điểm đối xứng qua một điểm

Vẽ được hai điểm đối xứng qua một điểm

Chứng minh được hai điểm đối xứng qua một điểm

2 Hai hình đối

xứng nhau qua

một điểm

Vẽ được hai hình đối xứng qua một điểm

3 Hình có tâm

đối xứng

Hiểu được các hình có tâm đối xứng

Chứng minh được hình bình hành có tâm đối xứng

2.Câu hỏi/ bài tập củng cố: ( 8ph)

Câu 1: Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm? (MĐ1)

Câu 2: Nêu cách vẽ hai điểm đối xứng qua một điểm? (MĐ2)

Câu 3: Hãy chỉ ra các hình có tâm đối xứng? (MĐ3)

Câu 4: Yêu cầu HS giải bài tập: (MĐ4)

Bài tập 52 tr 96 SGK

 GV gọi 1HS đọc đề bài  GV yêu cầu cả lớp vẽ hình

 Gọi 1HS lên bảng vẽ hình

- GV gọi 1HS nêu GT, KL

Giải: AE // BC và AE = BC  ACBE là hình bình hành

 BE // AC ; BE = AC (1)

Tương tự : BF // AC ; BF = AC (2)

Từ(1)và(2) E;B;F thẳng hàng và BE = BF

 B là trung điểm của EF Do đó E đối xứng với F qua B

C D

E

F

Trang 7

3.Hướng dẫn về nhà (2ph)

 Nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm, hai hình đối xứng qua một tâm, hình

có tâm đối xứng

 Bài tập về nhà : 50 ; 51 ; 53 ; 54 tr 96 SGK

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 16/01/2019, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w