Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí : a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mgdL (hay 7 mmolL) HOẶC b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mgdL (hay 11,1 mmolL) HOẶC c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmolmol). HOẶC d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mgdL (hay 11,1 mmolL). Lưu ý: CĐXĐ nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần XN duy nhất. Glucose huyết đói được đo khi BN nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 14 giờ). Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới. Hạn chế của HbA1c: Suy thận mạn giai đoạn cuối, Mang thai, Thiếu Glucose6 phosphate, Sử dụng EPO, Thiếu máu tán huyết, Mất máu, mới truyền máu, Thalassemia.
Trang 1Chẩn đoán và điều trị đái
tháo đường type 2
Trang 22
Trang 3TÀI LIỆU
More info on how to use this template at www.slidescarnival.com/help-use-presentation-template This template is free to use under Creative Commons Attribution license You can keep the Credits slide or mention SlidesCarnival and other resources used in a slide footer.
3
Trang 4a) Đái tháo đường típ 1 (do
phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối).
b) Đái tháo đường típ 2 (do
giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng
insulin)
PHÂN LOẠI
c) Đái tháo đường thai kỳ d) Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng
glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…
4
Trang 5CHẨN ĐOÁN
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí :
a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) HOẶC
b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) HOẶC
c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) HOẶC
d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng
glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
5
Trang 6- Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thực hiện theo
hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới
- Hạn chế của HbA1c: Suy thận mạn giai đoạn cuối, Mang thai, Thiếu Glucose-6- phosphate, Sử dụng EPO, Thiếu máu tán huyết, Mất máu, mới truyền máu,
Thalassemia
6
Trang 7This is a slide title
7
▪ Có người thân đời thứ nhất (
bố mẹ, anh chị em ruột, con
▪ - HDL cholesterol < 35 mg/dL (0,9mmol/L) và/hoặc triglyceride >250mg/dL (2,8mmol/L)
▪ - Phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang - Ít hoạt động thể lực
▪ - Các tình trạng lâm sàng khác liên quan với kháng insulin (như dấu gai đen: acanthosis nigricans)
Trang 88
Trang 10Tiếp cận bệnh nhân ĐTĐ
10
- 2 mục tiêu
- 7 bước tiếp cận
Trang 11found between green and orange.
Blue
Is the colour of the clear sky and the deep sea It is located between violet and green on the optical
spectrum
Red
Is the color of blood, and because of this it has historically been associated with sacrifice, danger and courage
11
Trang 12CÁ THỂ HÓA ĐIỀU TRỊ
Trang 13MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
13
Trang 14MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
14
ĐO ĐƯỜNG HUYẾT LIÊN TỤC (CGM)
Trang 15Use big image
15
Trang 16Lựa chọn thuốc điều
trị???
MD, NCBI
Trang 1717
Trang 1919
- CCĐ: BN suy thận eGFR < 30 mL/phút, suy tim nặng, nhiễm trùng nặng, sốc, COPD
- Thận trọng: Metformin ở BN > 80 tuổi, nghiện rượu mạn
- Ngưng Metformin 24 giờ trước khi chụp có thuốc cản quang, phẫu thuật Cho BN uống đủ nước hay truyền dịch để phòng ngừa suy thận do thuốc cản quang
Trang 2020 KDIGO, 2020
Trang 2121
- Cơ chế: kích thích TB beta tụy tiết insulin
- Các thuốc thế hệ 1: tolbutamide, chlorpropamide và carbutamide
Trang 2222
Trang 2323
Trang 2424
DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU CỦA WHO 2019
Trang 25Thiazolidinedione (TZD hay glitazone)
- TDP: Thuốc làm phù/tăng cân, tăng nguy
cơ suy tim, tăng nguy cơ gãy xương (ở phụ nữ), thiếu máu, nguy cơ UTBQ
- Liều: 15-45 mg/ngày (OD)
Trang 26Chống chỉ định: suy tim độ III-IV theo Hiệp Hội Tim New York (NYHA), bệnh
gan đang hoạt động, enzyme gan ALT tăng gấp 2,5 lần
Trang 27Ức chế enzyme DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4)
- Sitagliptin, Saxagliptin, Vildagliptin,
Linagliptin
- An toàn ở BN tim mạch trừ saxagliptin.
Trang 2828
Trang 29Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1RA: GLP-1 Receptor Agonist)
29
- Cơ chế: kích thích sự tiết insulin, giảm
sự tiết glucagon
- Ưu điểm: Làm chậm sự làm rỗng dạ dày, giảm cảm giác đói, thèm ăn >>
giảm cân
- Ngăn ngừa tiến triển và giảm viêm mảng
xơ vữa động mạch chủ
- Giảm HbA1C: 0,6-1,5%
Trang 30Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1RA: GLP-1 Receptor
Agonist)
30
GLP-1 giảm nguy cơ biến cố tim mạch
Trang 31Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1
(GLP-1RA: GLP-1 Receptor
Agonist)
31
- Dạng tiêm dưới da: Liraglutide (OD – once daily)
- Liều : 0,6 mg tiêm dưới da mỗi ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 1,2
mg/ngày Liều tối đa 1,8 mg/ngày
- Tác dụng phụ : buồn nôn, nôn (gặp 10%) 4-8 tuần sau điều hợp, tiêu chảy viêm tụy cấp (hiếm) Thận trọng: ung thư giáp dạng tủy hoặc bệnh đa u tuyến nội tiết loại 2
- Không cần chỉnh liều BN > 65 tuổi, suy gan nhẹ, trung bình, MLCT > 15 ml/phút/1,73m2
Trang 32G trước ăn và sau ăn sớm, chỉ sau một tuần điều trị
- Không gây hạ đường huyết, giảm cân
- Tác dụng phụ chính: nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm sinh dục, nhiễm toan ceton(hiếm gặp ở ĐTĐ típ 2), nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn
Trang 33NGHIÊN CỨU SGLT2 VÀ BỆNH TIM MẠCH
33
Trang 34NGHIÊN CỨU SGLT2 VÀ BỆNH THẬN MẠN
34
Trang 35Giảm nguy cơ nhập viện vì suy tim
Giảm nguy cơ tim mạch
Giảm kết cục thận
=> Lựa chọn đầu tay sau Metformin đối với BN nguy cơ cao tim mạch, xơ vữa động mạch, bệnh thận
Aaron Y Kluger , Kristen M Tecson, 2019
Trang 3636
Trang 3737
FDA Approved
30/9/2019 FDA chấp thuận một chỉ định mới cho SGLT2-
i Canagliflozin để giảm nguy cơ cho bệnh thận giai đoạn cuối, sự tiến triển nặng của chức năng thận, tử vong do tim mạch, nhập viện do suy tim ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 và bệnh thận ĐTĐ.
30/9/2019 FDA chấp thuận một chỉ định mới cho SGLT2-
i Canagliflozin để giảm nguy cơ cho bệnh thận giai đoạn cuối, sự tiến triển nặng của chức năng thận, tử vong do tim mạch, nhập viện do suy tim ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 và bệnh thận ĐTĐ.
Trang 3838
30/4/2021 Dapagliflozin được chấp thuận ở Mỹ trong điều trị bệnh thận mạn tiến triển ở bệnh nhân
có hoặc không có đái tháo đường típ 2
30/4/2021 Dapagliflozin được chấp thuận ở Mỹ trong điều trị bệnh thận mạn tiến triển ở bệnh nhân
có hoặc không có đái tháo đường típ 2
FDA Approved
Trang 39Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2 (Sodium Glucose Transporter 2
39
Trang 40Nhiễm nấm đường sinh dục
• Hiếm khi ngưng điều trị SGLT2 (0,1-0,9%)
• Đa số (75-85%) không bị tái phát
Trang 41 Dặn bệnh nhân uống nhiều nước
Giữ vệ sinh vùng sinh dục
Ngưng thuốc trước phẫu thuật 3 ngày
Không điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ típ 1
Không dùng khi có bệnh lý cấp tính
Trang 4242
Trang 4343
Trang 4444
Trang 4545
Trang 4646
Trang 49Khuyến cáo ADA 2021
49
9.4 Metformin là thuốc lựa chọn đầu tay A
9.4 Metformin là thuốc lựa chọn đầu tay A
9.6 Xem xét phối hợp điều trị thuốc sớm A
9.6 Xem xét phối hợp điều trị thuốc sớm A
9.5 Metformin nên được sử lâu dài nhất có thể và không có
chống chỉ định Các thuốc khác có thể phối hợp, bao gồm
insulin A
9.5 Metformin nên được sử lâu dài nhất có thể và không có
chống chỉ định Các thuốc khác có thể phối hợp, bao gồm insulin A
9.7 Insulin nên được xem xét điều trị khi bệnh nhân sụt cân
không kiểm soát, có triệu chứng của tăng đường huyết, hoặc
HbA1C> 10%, hoặc đường máu cao ≥ 16.7 mmol/L E
9.7 Insulin nên được xem xét điều trị khi bệnh nhân sụt cân
không kiểm soát, có triệu chứng của tăng đường huyết, hoặc HbA1C> 10%, hoặc đường máu cao ≥ 16.7 mmol/L E
Trang 509.8 Tiếp cận lựa chọn phải lấy bệnh nhân làm trung tâm E
9.8 Tiếp cận lựa chọn phải lấy bệnh nhân làm trung tâm E
9.11 Không nên trì hoãn điều trị tăng cường cho các bệnh nhân
không đạt được mục tiêu điều trị A
9.11 Không nên trì hoãn điều trị tăng cường cho các bệnh nhân
không đạt được mục tiêu điều trị A
9.7 Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có BTMDXV, có yếu tố nguy cơ cao, hoặc
bệnh thận mạn, suy tim thì SGLT2, GLP-1 đã được chứng minh có lợi cho tim mạch được khuyến cáo là thuốc điều trị hạ đuờng huyết
độc lập với HbA1C A
9.7 Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có BTMDXV, có yếu tố nguy cơ cao, hoặc
bệnh thận mạn, suy tim thì SGLT2, GLP-1 đã được chứng minh có lợi cho tim mạch được khuyến cáo là thuốc điều trị hạ đuờng huyết độc lập với HbA1C A
9.12 Nên đánh giá định kì mỗi 3 – 6 tháng/ lầm phác độ điều trị và
khả năng tuân thủ cà điều chỉnh khi cần E
9.12 Nên đánh giá định kì mỗi 3 – 6 tháng/ lầm phác độ điều trị và
khả năng tuân thủ cà điều chỉnh khi cần E
Trang 51Giảm HbA1 C
Hạ đường nặng Cân Giá Suy tim BTMD XV Thận Đường dùng
Met 1- 1,5 Không ┴ Thấp ┴ Có lợi ┴ Uống
SLGT2 0,5 - 1 Không Giảm Cao Có lợi Có lợi Có lợi Uống
Trang 5252
Trang 53ĐTĐ & Bệnh thận mạn
53
KDIGO 2020
Trang 5454