VD: việc thực hiện các quyền bầu cử và ứng cử, quyền khiếu nại và tố cáo…+ Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thôngqua cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà
Trang 1BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LÝ LUẬN CHUNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP
LUẬT CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: Phân tích khái niệm năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật, cho ví dụ?
Năng lực chủ thể là khả năng của cá nhân hay tổ chức do nhà nước quyđịnh có thể tham gia vào quan hệ pháp luật
*Năng lực chủ thế bao gồm: năng lực pháp luật và năng lực hành vi
- Năng lực pháp luật: Khả năng có quyền hoặc có nghĩa vụ pháp lí do nhànước quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định
(Cá nhân, tổ chức nào có năng lực pháp luật thì sẽ được tham gia hoặc phảitham gia vào quan hệ pháp luật nhất định.)
- Với năng lực pháp luật, các chủ thể chỉ tham gia thụ động vào các quan hệpháp luật hoặc được pháp luật bảo vệ trong các quan hệ nhất định Tính thụđộng ở chỗ chủ thể không tự tạo ra được cho mình quyền và nghĩa vụ pháp lí.Các quyền và nghĩa vụ pháp lí mà họ có được là do ý chí nhà nước, ý chỉ củangười thứ ba VD:
Đứa trẻ được thừa kế khi bố mẹ chết Quan hệ thừa kế này phát sinh do ý chícủa người để lại thừa kế nếu có di chúc hoặc theo ý chí của nhà nước nếu không
có di chúc Xét trong mối quan hệ thừa kế này đứa trẻ là người chỉ mới có nănglực pháp luật, nó chưa tự mình thực hiện đc những hành vi nhất định Nhà nướcphải bảo vệ các quyền hợp pháp của đứa trẻ
- Năng lực hành vi: Khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các các nhân,
tổ chức bằng hành vi của mình có thể xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụpháp lí
Trang 2(Có năng lực hành vi, chủ thể của quan hệ pháp luật có thể chủ động tham giavào các quan hệ pháp luật và tự thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trênthực tế) Vd: Trong qhe pháp luật thừa kế nêu trên, nếu người được hưởng thừa
kế đã trưởng thành thì họ có đủ khả năng tham gia vào quan hệ này, tự thựchiện hành vi nhất định theo quy định của pháp luật
NLPL và NLHV tạo thành NLCCTPL Chúng có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Nếu chủ thể chỉ có năng lực pháp luật thì k thể tgia tích cực vào các quan
hệ pháp luật Ngược lại, NLPL là tiền đề của NLHV K thể có chủ thể QHPL k
có NLPL mà lại có NLHV
*NLCTCPL luôn mang tính giai cấp Vd: dưới chế độ phong kiến thì phụ
nữ có năng lực chủ thể rất hạn chế nên rất nhiều mqh họ không được tham gia
Câu 2: Phân tích khái niệm pháp nhân, cho vdu?
Pháp nhân: Trong khoa học pháp lí, kniem này dùng để chỉ các tổ chứcđược cá nhân hoặc nhà nước tạo nên (Các tổ chức này được tạo ra để hoạt động
vì lời ích chung của các thành viên tổ chức hoặc lợi ích của xã hội)
- Pháp nhân là khái niệm pháp lí phản ánh địa vị pháp lí của tố chức Để
đc công nhận là pháp nhân , tổ chức cần phải có điều kiện sau:
+ Là t/c hợp pháp Đc NN thành lập, thừa nhận hoặc cho phép thành lập và cótên gọi riêng:
+ Có cơ cấu thống nhất và hoàn chỉnh (thể hiện ở sự tồn tại của cơ quan lãnhđạo và các bộ phận cấu thành của nó Toàn bộ hđ của pháp nhân đặt dưới sự chỉđạo của cơ quan lãnh đạo và cơ quan lãnh đạo phải chịu mọi trách nhiệm vềmọi hđ của pháp nhân)
Trang 3+ Có tài sản độc lập với cá nhân và tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tàisản đó
+ Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật (và phải chịu tráchnhiệm về hậu quả phát sinh từ mọi hoạt động của pháp nhân)
Pháp nhân bao gồm nhiều loại và có năng lực chủ thể khác nhau Có 1 sốloại quan hệ pl mà pháp nhân k đc tgia như QHPL hình sự, QHPL hôn nhân
Trong thực tế, có pháp nhân nước ngoài, đc tgia hưởng các quyền vànghĩa vụ như pháp nhân trong nước trừ 1 số lĩnh vực
+ Nhà trường nhân danh mình than gia vào các quan hệ pháp luật chứ khôngphải thông qua hay dưới danh nghĩa của một tổ chức nào khác, có con dấuriêng, VD: Trường có thể tự mình kí kết một hợp đồng và giữ vai trò là mộtbên chủ thể của hợp đồng đó
Kết luận: đây chính là pháp nhân
Câu 3: Phân tích khái niệm nội dung của quan hệ pháp luật, cho ví dụ.
Trang 4Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh Nólàm cho các chủ thể tham gia vào quan hệ đó được hưởng những quyền và phảigánh vác những nghĩa vụ nhất định Những quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
đó được nhà nước đảm bảo thực hiện
Phân tích:
-Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí và được thể hiện:
+ Ý chí của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó (cụ thể là các quan hệ hợpđồng VD: quan hệ mua bán của 2 bên)
+ Ý chí của nhà nước: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạmpháp luật điều chỉnh mà quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và thể hiện
ý chí của nhà nước
Trong một số quan hệ pháp luật đặc biệt thì nhà nước tham gia với tư cách làmột chủ thể và việc tham gia vào quan hệ đó là hoàn toàn thể hiện ý chí của nhànước (VD: Nhà nước tham gia xử các vụ án vi phạm pháp luật giết người)_Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở của quy phạm pháp luật Quan hệ phápluật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điểu chỉnh Như vậy, một quan
hệ xã hội chỉ trở thành quan hệ pháp luật khi có một quy phạm pháp luật tácđộng lên quan hệ đó và như vật chúng ta có thể hiểu: Quan hệ pháp luật chính
là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội
-Quan hệ pháp luật được tạo bởi những quyền và nghĩa vụ của chủ thể khi cácchủ thể tham gia vào quan hệ đó tức là khi tham gia vào một quan hệ xã hộiđược điểu chỉnh thì các chủ thể sẽ được hưởng những quyền và phải gánh vácnhững nghĩa vụ nhất định Những quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đó sẽ đượcnhà nước đảm bảo thực hiện
Trang 5-Quan hệ pháp luật có tính giai cấp vì quyền và nghĩa vụ của các chủ thể thamgia vào quan hệ pháp luật được nhà nước quy định hoặc thừa nhận và bảo đảmthực hiện theo chiều hướng phù hợp với mục đích của nhà nước mà trước tiên làcủa giai cấp thống trị.
Ví dụ: Một người đi xe máy làm chết người thì người gây tai nạn đã hình thànhquan hệ pháp luật về hình sự và phải chịu trách nhiệm trước nhà nước và giađình người bị tai nạn còn người chết chấm dứt quan hệ pháp luật về dân sự vớinhà nước và hình thành quan hệ pháp luật về thừa kế tài sản
Câu 4: Cho ví dụ về một quan hệ pháp luật cụ thể vá xác định chủ thể, khách thể, nội dung cua quan hệ pháp luật đó.
Ví dụ: Trường Đại học Luật Hà Nội kí với công ti A hợp đồng mua một số máy
vi tính để dạy học Trong quan hệ pháp luật này hai bên thỏa thuận với nhau vềgiá cả, chất lượng, chủng loại máy thời gian và phương thức giao hàng
-Chủ thể quan hệ pháp luật ở đây là : Trường Đại hoc Luật Hà Nội và công ti A-Trong quan hệ trên Trường Đại học luật Hà Nội mong muốn có được số máytính để dạy học còn công ti A muốn được số lượng tiền nhất định thì khách thể
ở đây là những lợi ích về vật chất là tiền và máy tính
-Nội dung của quan hệ pháp luật đó là Trường Đại học luật Hà Nội nhận hành
và phải trả tiền còn công ti A phải giao hàng và được nhận tiền theo đúng thỏathuận
Câu 5: Phân tích khái niệm sự kiện pháp lý Phân loại, cho vdu?
Kn: sự kiện pháp lí là sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng đc
PL gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ PL
Trang 6-Việc thừa nhận hay không thừa nhận sự kiện thực tế nào đó là sự kiện pháp líđều xuất phát từ lợi ích của xã hội và của giai cấp nắm chính quyền trong xãhội.
-Để quan hệ pháp luật nảy sinh trong thực tế, các quyền và nghĩa vụ pháp lí củachủ thể trở thành xử sự thực tế, cụ thể của các cá nhân, tổ chức thì cần phải cóđiều kiện khác nữa Đó là những sự kiện thực tế của đời sống mà sự xuất hiệnhay mất đi của nó được pháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấmdứt quan hệ pháp luật
Ví dụ: Quyết định cho đăng kí kết hôn của cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrên cơ sở nguyện vọng của đôi nam nữ và quyết định của pháp luật đã làm phátsinh quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng của họ Sự kiện thực tế như vậy gọi là
Trang 7* Dựa vào slg sự kiện thực tế tạo thành mà nta chia SKPL thành 2 loại;+ SKPL đơn nhất
Phân tích: Trước hết ta hiểu thực hiện pháp luật là hành vi xác định hay xử sựthực tế của con người
Nhà nước đặt ra pháp luật là để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo chiều hướng
mà nó mong muốn Tất cả các quan hệ xã hội đều được thể hiện thông quancách xử sự của mọi người với nhau, vì thế, bằng cách quy định quyền và nghĩa
vụ pháp lý cho các chủ thể tham gia vào một quan hệ xã hội nhất định, nhànước có thể tác động lên các quan hệ xã hội, điều chỉnh chúng theo chiều hướngnhà nước mong muốn Pháp luật chỉ điều chỉnh hành vi hay xử sự của conngười mà không thể điều chỉnh suy nghĩ hay tư tưởng của họ, do vậy, chỉ có thểcăn cứ vào xử sự thực tế của các chủ thể thì mới có thể xác định được họ cóthực hiện pháp luật hay không
Hành vi thực hiện pháp luật của các chủ thể có thể được thể hiện dưới dạnghành động, tức là thể hiện qua những lời nói, cử chỉ, động tác nhất định, ví dụ,đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe máy, thỏa thuận, ký kết hợp
Trang 8đồng mua bán…; song cũng có thể được thể hiện dưới dạng không hành động,tức là không thực hiện những cử chỉ, động tác, lời nói nhất định, ví dụ, khôngvượt đèn đỏ, không đi vào đường ngược chiều khi tham gia giao thông.
Thứ hai, thực hiện pháp luật phải là hành vi hợp pháp, tức là hành vi hoàn toànphù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của pháp luật
Đây là lẽ đương nhiên vì thực hiện pháp luật là sự hiện thực hóa các quy địnhcủa pháp luật hay làm cho các yêu cầu, đòi hỏi của nhà nước đối với các chủ thểkhác trở thành hiện thực, tức là biến các quy định của pháp luật từ trong vănbản thành cách xử sự thực tế của các chủ thể khi tham gia vao các quan hệ phápluật Vì vậy, những hành vi trái pháp luật không bao giờ được coi là thực hiệnpháp luật
Thứ ba, thực hiện pháp luật phải là xử sự của các chủ thể có năng lực hành vipháp luật, tức là xử sự của chủ thể có khả năng bằng hành vi của chính mìnhxác lập và thực hiệ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình
Các hình thức thực hiện pháp luật
+ Tuân thủ pháp luật: là hình thức thực hiện những qui phạm pháp luật mangtính chất ngăn cấm bằng hành vi thụ động, trong đó các chủ thể pháp luật kiềmchế không làm những việc mà pháp luật cấm
VD: một công dân không thực hiện những hành vi tội phạm được qui định trong
bộ luật hình sự, tức là công dân đó tuân thủ những qui định của bộ luật này.+ Thi hành pháp luật: là hình thức thực hiện những qui định trao nghĩa vụ bắtbuộc của pháp luật một cách tích cực trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụcủa mình bằng những hành động tích cực
Trang 9VD: một người thấy người khác đang lâm vào tình trạng có thể nguy hiểm đếntính mạng và người đó cứu giúp, tức là người đó đã bằng hành động tích cự thihàng qui định về nghĩa vụ công dân của pháp luật nói chung và của luật hình sựnói riêng.
+ Sử dụng pháp luật: là hình thức thực hiện những qui định về quyền chủ thểcủa pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật chủ động, tự mình quyết định việcthực hiện hay không thực hiện điều mà pháp luật cho phép
_ Như vậy hình thức này khác với 2 hình thức trên ở chỗ chủ thể không bị buộckhông được làm hoặc phải làm một việc nào đó mà được tự do lựa chọn theo ýchí của mình
VD: việc thực hiện các quyền bầu cử và ứng cử, quyền khiếu nại và tố cáo…+ Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thôngqua cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể phápluật thực hiện những qui định pháp luật hoặc chính hành vi của mình căn cứ vàonhững qui định của pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đìnhchỉ hay chấm dứt một quan hệ pháp luật
VD: cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng pháp luật tuyên phạt
Câu 7: Phân tích khái niệm áp dụng pháp luật (đn, đặc điểm), cho vdu?
Định nghĩa: Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính tổ chức, quyền lực nhànước, do các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định củapháp luật tiến hành, thông qua những trình tự thủ tục chặt chẽ mà Pl quy định,
Trang 10nhằm cá biệt hóa các quy phạm pháp luật hiện hành vào những trường hợp cụthể, đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.
- ADPL là sự tiếp tục thể hiện ý chí của nhà nước trong quá trình điều chỉnh Pl
- ADPL trong 1 số trg hợp có thể đc tiến hành theo ý chí đơn phương của cácchủ thể có thẩm quyền, k phụ thuộc vào ý chí của chủ thể bị ADPL
- ADPL có tính bắt buộc đối với chủ thể bị áp dụng và các chủ thể có liên quan
Thứ hai, ADPL là hđộng phải tuân theo những hình thức và thủ tục chặtchẽ do PL quy định
o Nói chung, các quyết định do các chủ thể có thẩm quyền ban hành ra trongquá trình áp dụng pháp luật, có ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của đối tượng ápdụng, nó có thể mang lại cho người ta lợi ích rất lớn (ví dụ, quyết định giaoquyền sử dụng đẩt, quyết định tăng lương, quyết định công nhận tốt nghiệp,,,)
Trang 11song nó cũng có thể bắt người ta phải gánh chịu những hậu quả rất nặng nề ( ví
dụ, quyết định xử phạt hành chính, bản án hình sự…) Do vậy, để đảm bảo tínhđúng đắn, chính xác của quá trình áp dụng pháp luật, hoạt động này không thểđược tiến hành một cách tùy tiện mà phải tuân theo những trình tự, thủ tục vàtrên cơ sở những điều kiện rất chặt chẽ do pháp luật quy định Đương nhiên,trình tự, thủ tục đó không thể như nhau trong tất cả các vụ việc mà nó sẽ khácnhau từ vụ việc này sang vụ việc khác tùy theo tính chất của vụ việc Vi dụ,trình tự, thủ tục xem xét để cấp giấy chứng nhận kết hôn sẽ khác với trình tự ,thủ tục công nhận tốt nghiệp cho người học, càng khác với trình tự, thủ tục xửphạt người vi phạm hành chính
- Thứ ba, áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh mang tính cá biệt, cụthể đối với các quan hệ xã hội nhất định
o Các quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung nên không chỉ rõ chủthể cụ thể và trường hợp cụ thể cần áp dụng Khi một quy phạm nào đó được ápdụngvào việc giải quyết một vụ việc thực tế của chủ thể cụ thể thì có nghĩa làquy phạm đó đã được cá biết hóa vào trường hợp của chủ thể đó Ví dụ, quyếtđịnh tuyển dụng một người nào đó làm giảng viên của Trường Đại học Luật HàNội là sự cá biệt hóa về quy phạm về quyền và nghĩa vụ lao động của công dânvào trường hợp của người được tuyển dụng Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, các quyphạm được áp dụng vào việc giải quyết các vụ việc thực tế, cụ thể hay được cábiệt hóa phải là các quy phạm pháp luật hiện hành hay các quy phạm pháp luậtđang còn hiệu lực pháp lí Vì vậy, khi tiến hành áp dụng pháp luật, chủ thể cóthẩm quyền không thể lựa chọn và áp dụng các quy phạm đã hết hiệu lực
Thứ tư, ADPL là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo (sự sáng tạo trong phạm
vi quy định của PL)
Trang 12Có 1 số vụ việc khi xét đến, mà trong PL chưa quy định hoặc quyđịnh chưa rõ ràng thì các chủ thể có thẩm quyền phải vận dụng sáng tạo việc ápdụng tập quán hoặc áp dụng pháp luật tương tự để giải quyết vụ việc (Để t/hnhà chức trách phải có ý thức Pl cao, tri thức tổng hợp, có kinh nghiệm phongphú, có đạo đức, và có tay nghề cao).
o Có thể nói, áp dụng pháp luật bao hàm cả ba hình thức tuân theo, thi hành và
sử dụng pháp luật, bởi vì, trong quá trình áp dụng pháp luật, chủ thể có thẩmquyền cũng có thể bị cấm thực hiện những hành vi nhất định, và họ phải tuântheo pháp luật, họ cũng phải thực hiện những nghĩa vụ pháp lý nhất định, tức làphải thi hành pháp luật, đồng thời có những quyền hạn nhất định tức là có thể
Trang 13mệnh lệnh, quyết định này luôn thể hiện ý chí đơn phương của chủ thể có thẩmquyền AD mà không phụ thuộc vào ý chí của đối tượng AD và được NN bảođảm thực hiện.
- ADPL có tính tổ chức rất cao vì nó vừa là hình thức thực hiện PL vừa là hìnhthức NN tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của PL vì vậy hoạtđộng này phải được tiến hành theo những điều kiện, trình tự, thủ tục rất chặtchẽ do PL
Câu 9: Phân tích các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật, cho ví dụ?
Định nghĩa áp dụng pháp luật: Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện phápluật, trong đó nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước hoặc nhà trức trách cóthẩm quyền tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định củapháp luật để tạo ra những quy định của pháp luật hoặc tự mình tạo căn cứ vàocác quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đìnhhoặc chấm dứt những quan hệ PL cụ thể
*Các bước áp dụng pháp luật:
- Bước 1: Phân tích, đánh giá đúng, chính xác tình tiết, điều kiện, hoàncảnh của vụ việc như thực tế nó đã xảy ra, thu thập những chứng cứ pháp lý vàchứng cứ thực tế làm cơ sở cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc
Giai đoạn này cần phải: + Xác định đặc trưng pháp lí của sự việc
+ XĐ chủ thể có thẩm quyền áp dụng PL đối vớitrường hợp đó
+ Nghiên cứu một cách khách quan, toàn diện đầy
đủ những tình tiết, hoàn cảnh, điều kiện của sự việc
Trang 14+ Tuân thủ các quy định mang tính thủ tục gắn vớitừng vụ việc.
- Bước 2: Lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp với vụ việc cần giảiquyết, phân tích, giải thích, làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa của quy phạm phápluật đối với trường hợp cần áp dụng
Giai đoạn này cần phải: + Lựa chọn đúng quy phạm PL đc trù tính cho trườnghợp cần áp dụng
+ XĐ quy phạm đc chọn là đang có hiệu lực để cóthể AD đvới trg hợp đó và k mâu thuẫn với các QPPL khác
+ Xđ tính chính xác của QPPL đã lựa chọn + Nhận thức đúng, chính xác nội dung, tư tưởng củaquy phạm Pl và chủ trương của nhà nước về vđề đó
- Bước 3:Ban hành quyết định áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc.(Giai đoạn quan trọng nhất vì những quyền và nghĩa vụ pháp lí cụ thể của cácchủ thể của PL hoặc những biện pháp trách nhiệm pháp lí đối với chủ thể viphạm Pl đc ấn địh)
Hình thức thể hiện của quyết định này phổ biến bằng văn bản quy phạm phápluật
o Văn bản áp dụng pháp luật ( còn được gọi là văn bản pháp lý đặc biệt)là vănbản do các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền áp dụng pháp luật banhành ra trên cơ sở các quy phạm pháp luật, trong đó chứa đựng những mệnhlệnh pháp lý cụ thể hoặc xác định rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể hoặc cáchình thức khen thưởng cụ thể hoặc các biện pháp cưỡng chế nhà nước cụ thểđối với cá nhân hoặc tổ chức
Trang 15- Bước 4: Tổ chức thực hiện trong thực tế quyết định áp dụng pháp luật đãđược ban hành và đã có hiệu lực pháp lý.
Câu 10 : Phân tích nguyên tắc lựa chọn qui phạm pháp luật để áp dụng tronghoạt động áp dụng pháp luật ở Việt Nam hiện nay
- KN QPPL: xem câu 50
- KN Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật , trong đó nhànước thông qua các cơ quan hoặc nhà chức trách có thẩm quyển tổ chức chocác chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật, hoặc tự mình căn
cứ vào các quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh , thayđôiủ , đình chỉ hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật cụ thể
(có thể nêu thêm : hình thức pháp luật là hành vi thực tế hợp pháp , có mụcđich của các chủ thể pháp luật nhằm hiện thực hóa các quy định pháp luât nhằmhiện thực hóa các quy định pháp luật, làm cho chúng đi vào cuộc sống)
- Lựa chọn QPPL để áp dụng vào hoạt động ADPL là bước vô cùng quan trọngcủa quá trình này Phải lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp và phân tích làmsáng rõ nội dung, ý nghĩa của quy phạm pháp luật đối với trường hợp cần ápdụng
- Trước hêt phải xác định quy phạm thuộc ngành luật nào điều chỉnh vụ việcnày, sau đó lựa chọn quy phạm pháp luật cụ thể thích ứng với vụ việc Khi lựachọn quy phạm pháp luật phải chú ý đến tính chính xác về nội dung của nó
- Quy phạm được lựa chọn phải là quy phạm đang có hiệu lực áp dụng ( các chủthể có thẩm quyền ADPL cần nắm rõ những quy định về hiệu lực pháp luật củaQPPL , kể cả hiệu lực hồi tố nếu có và các nguyên tắc áp dụng quy phạm phápluật đó theo quy định của pháp luật hiện hành.)
Trang 16Chẳng hạn , nếu gặp trường hợp các văn bản QPPL có quy định khác nhau vềcùng một vấn đề thì lựa chọn QPPL áp dụng trong văn bản có hiệu lực pháp lýcao hơn, hoặc trong văn bản được ban hành sau nếu các văn bản do cùng 1 chủthể ban hành TRong trường hợp văn bản QPPL mới quy định trách nhiệm pháp
lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngàyvăn bản có hiệu lực thì áp dụng hiệu lực của văn bản
Câu 11 : Phân tích khái niệm VB ADPL ( định nghĩa, đặc điểm) , cho vd
- ĐN VB ADPL: + (Theo giáo trình trường) VB ADPL là văn bản pháp lí cábiệt , mang tính quyền lực nhà nước , do các chủ thể có thẩm quyền (CQNN,nhà chức trách, tổ chức XH được NN ủy quyền) ban hành trên cơ sở pháp luật,theo trình tự , thử tục luật định nhằm điều chỉnh cá biệt đối với các tổ chức, cánhân cụ thể trong những trường hợp cụ thể
+ (Theo giáo trình cô Hồi ) VB ADPL ( văn bản pháp lý cá biệt ) là văn bản docác cơ quan , tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền ADPL ban hành ra trên cơ sởcác QPPL , trong đó chứa đựng những mệnh lệnh pháp lý cụ thể hoặc xác định
rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể hoặc các hình thức khen thưởng cụ thểhoặc các biện pháp cưỡng chế nhà nước cụ thể đối với các cá nhân , tổ chức cụthể
+ (Theo giáo trình thầy Động ) VB ADPL là văn bản có tính cá biệt của CQNN
có thểm quyền hoặc cá nhân có thểm quyền, được ban hành theo trình tự, thủtục, hình thức luật định , xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cá nhân, cơ quan ,
tổ chức cụ thể có liên quan, hoặc biện pháp cưỡng chế cụ thể có tính trừng phạtđối với các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật, được bảo đảm thựchiện bằng cưỡng chế NN và được thực hiện chỉ một lần trong đời sống
Nhìn chung văn bản ADPL có các đặc điểm sau:
Trang 17- Là 1 yếu tố của sự kiện pháp lý phức tạp
- Là văn bản chỉ có thể do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ADPLban hành ra trên cơ sở các QPPL
- Văn bản ADPL được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện phápnhư vận động, tuyên truyền, giáo dục thuyết phục đến những biện pháp cưỡngchế
- Được ban hành theo trình tự , thủ tục do PL quy định và thường theonhững mẫu đã được quy định sẵn
- Được ban hành trong những hình thức pháp lý nhất định như lệnh, quyếtđịnh, bản án
- Nội dung của văn bản chứa đựng những mệnh lệnh pháp lý cụ thể hoặcxác định rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể hoặc các hình thức khen thưởng
cụ thể hoặc các biện pháp cưỡng chế nhà nước cụ thể đối với các cá nhân , tổchức cụ thể Hay nói cách khác văn bản mang tính cá biệt
- Được các cơ quan, cá nhân, tổ chức có thẩm quyền tổ chức thực hiện chỉmột lần trong đời sống
VD : quyết định của cảnh sát giao thông về việc người tham gia giao thông Akhông đội mũ bảo hiểm, tại tuyến dường B vào thời điểm C
Câu 12 : So sánh văn bản QPPL với văn bản ADPL
KN VBQPPL : Văn bản QPPL là văn bản có chứa đựng các quy tắc xứ sửchung, do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự , thử tục và hìnhthức luật định , được nhà nước bảo đảm thực hện và được sử dụng nhiều lầntrong cuộc sống VD : Luật giao thông đường bộ
Trang 18VBADPL ( lấy khái niệm ở câu 81 nhé =))) VD : quyết định của cảnh sát giaothông về việc người tham gia giao thông A không đội mũ bảo hiểm, tại tuyếndường B vào thời điểm C
So sánh :
Điểm giống nhau :
- Đều là văn bản pháp luật tức là văn bản do các cơ quan , tổ chức hoặc cánhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành
- Đều có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các cá nhân,
tổ chức có liên quan
- Đều được ban hành theo trình thự, thủ tục do pháp luật quy định
- Đều được NN đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp mang tính QLNN
- Đều được dung để điểu chỉnh các quan hệ xã hội
Điểm khác nhau :
Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản áp dụng pháp luật
Chỉ do các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành PL ban hành
ra Chỉ do các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền ADPL ban hànhra
Nội dung của văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sử chung được nhà nướcđảm bảo thực hiện , tức là các quy phạm pháp luật nên không chỉ rõ chủ thể ,trường hợp cụ thể, cần áp dụng và được thực hiện nhiều lần trong cuộc sống khi
có các sự kiện pháp lý tương ứng xảy ra cho đến khi nó hết hiệu lực Nội dungcủa văn bản chứa đựng những mệnh lệnh pháp lý cụ thể hoặc xác định rõ quyền
và nghĩa vụ pháp lý cụ thể hoặc các hình thức khen thưởng cụ thể hoặc các biện
Trang 19pháp cưỡng chế nhà nước cụ thể đối với các cá nhân , tổ chức cụ thể Hay nóicách khác văn bản mang tính cá biệt.Được tổ chức thực hiện chỉ một lần trongđời sống
Được ban hành theo trình tự , thủ tục và hình thức đã được quy định trong hiếnpháp và các luật ban hành văn bản QPPL Được ban hành theo trình tụ, thủtục ban hành văn bản ADPL được quy định trong pháp luật và thường theonhững mẫu đã quy định sẵn
Được dung để ban hành, sửa đổi, bổ sung , thay thế , bãi bỏ các QPPL hoặc cácvăn bản QPPL khác Được dùng để cá biệt hóa các QPPL vào nhữngtrường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể
Là cơ sở để ban hành các văn bản ADPL Được ban hành trên cơ sở cácVBQPPL
Câu 13: Phân tích lý do của của việc áp dụng pháp luật tương tự Phân biệt
áp dụng tương tự QPPL với áp dụng tương tự PL
- KN ADPL tương tự là hoạt động giải quyết các vụ việc thực tế cụ thể của cácchủ thể có thẩm quyền ADPL khi trong hệ thống pháp luật không có QPPL nàotrực tiếp điều chỉnh vụ việc đó
Khi xây dựng PL, các CQNN có thẩm quyền luôn cố gắng tới mức cao nhất dựliệu trước những tình huống có thể xảy ra trong đời sống cần phải được điềuchỉnh bằng pháp luật, để đặt ra các các QPPL điều chỉnh đối với những trườnghợp đó
Tuy nhiên do đời sống xã hội hết sức đa dạng phức tạp, có nhiều lĩnh vực quan
hệ khác nhua và lại thay đổi không ngừng nên có không ít những trường hợp
Trang 20quan hệ xã hội xảy ra trong thực tế ảnh hưởng tới lợi ích của các cá nhân , tổchức cần được pháp luật giải quyết nhưng lại không có quy phạm pháp luật nàotrực tiếp điều chỉnh , do vậy không có căn cứ pháp lý để áp dụng.
Việc thiếu pháp luật có thể do sự việc xảy ra quá nhanh, quá đột biến, ngườilàm luật chưa dự liệu đến ; cũng có thể do người làm luật liệt kê chưa hết, bỏsót một vài trường hợp… Trong khi đó nhu cầu của đời sống xã hội đòi hỏi các
cơ quan nhà nước giải quyết các vấn đề đó ngay để đảm bảo lợi ích của các cánhân, tổ chức Giải pháp cho việc này là áp dụng PL tương tự
Áp dụng pháp luật tương tự có 2 loại : Tương tự QPPL và tương tự PL
- KN ADTT QPPL là giải quyết vụ việc thực tế, cụ thể nào đó chưa có QPPLđiều chỉnh trên cơ sở có quy phạm pháp luật điều chỉnh trường hợp khác có nộidung gần giống như vậy
- KN ADTT PL là giải quyết vụ việc thực tế, cụ thể nào đó chưa có QPPL điềuchỉnh trên cơ sở những nguyên tắc chung và ý thức pháp luật
Các điều kiện chung để áp dụng tương tự QPPL và PL
- Vụ việc được xem xét phải có liên quan và có ảnh hưởng lớn tới quyền,lợi ích của NN, của XH hoặc của cá nhân đòi hỏi NN ( các chủ thể có thẩmquyền) pải xem xét giải quyết Nếu vụ việc không có gì quan trọng thì các chủthể có thẩm quyền có thể từ chối không giải quyết nó
- Phải chứng minh được một cách chắc chắn rằng vụ việc cần xem xét giảiquyết đó đã không có QPPL điều chỉnh
Ngoài những điều kiện chung, đối với mỗi loại áp dụng tương tự pháp luật còncần phải có những điều kiện riêng Cụ thể là
Trang 21- Để áp dụng tương tự QPPL còn cần phải lựa chọn được QPPL tương tự
để áp dụng Khi lựa chọn phải chỉ ra được quy phạm pháp luật đã lựa chọn đangđiều chỉnh trường hợp khác có nội dung gần giống như trường hợp đang cầnphải giải quyế ( phải chỉ ra được những điểm cơ bản về nội dung gần giống haytương tự giữa 2 vụ việc)
- Đối với áp dụng tương tự pháp luật còn cần phải xác định : Thứ nhất ,không thể giải quyết vụ việc đó theo nguyên tắc tương tự QPPL được ( dokhông có QPPL tương tự) Nếu có thể giải quyết bằng nguyên tắc ADTTQPPLthì không được ADTTPL; thứ hai phải chỉ ra được nguyên tắc pháp luật hayquan điểm, tư tưởng pháp lý nào được áp dụng để giải quyết vụ việc cụ thể nào
đó và phải lí giải tại sao lại lựa chọn chúng
Câu 14: Phân tích khái niệm giải thích pháp luật Phân biệt giải thích pháp luật chính thức và giải thích pháp luật không chính thức.
- KN Giải thích pháp luật là làm sáng tỏ nội dung , tư tưởng , ý nghĩa của cácQPPL và các văn bản QPPL để giúp cho pháp luật được nhận thức và thực hiệnmột cách nghiêm chỉnh, đúng đắn và chính xác
- KN Giái thích pháp luật chính thức là sự giải thích pháp luật của các CQ, tổchức, cá nhân có thẩm quyền giải thích pháp luật theo quy định của pháp luật.Lời giải thích pháp luật chính thức phải được trình bày dưới dạng văn bản vàvăn bản đó đó sẽ có hiệu lực pháp lý như văn bản được giải thích Sự giải thíchthường được tiến hành bởi chính các chủ thể ban hành ra văn bản QPPL hoặcnhững chủ thể được trao quyền hoặ ủy quyền giải thích văn bản đó
- KN Giải thích pháp luật không chính thức là sự giải thích pháp luật của các cơquan, tổ chức hoặc cá nhân không có thẩm quyền giải thích pháp luật Đó là sự
Trang 22giải thích pháp luật của những người nghiên cứu, giảng dạy, tuyên truyền, phổbiến PL, Lời giải thích này có thể được trình bày dưới dạng văn bản hoặc bằnglời nó và nó không có hiệu lực pháp lý
GTPL chính thức GTPL không chính thức
là sự giải thích pháp luật của các CQ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải thíchpháp luật theo quy định của pháp luật là sự giải thích pháp luật của các cơquan, tổ chức hoặc cá nhân không có thẩm quyền giải thích pháp luật
Lời giải thích pháp luật chính thức phải được trình bày dưới dạng văn bản vàvăn bản đó đó sẽ có hiệu lực pháp lý như văn bản được giải thích , Lờigiải thích này có thể được trình bày dưới dạng văn bản hoặc bằng lời nó và nókhông có hiệu lực pháp lý
Sự giải thích thường được tiến hành bởi chính các chủ thể ban hành ra văn bảnQPPL hoặc những chủ thể được trao quyền hoặ ủy quyền giải thích văn bản đó
Đó là sự giải thích pháp luật của những người nghiên cứu, giảng dạy,tuyên truyền, phổ biến PL,
Giải thích chỉnh thức gồm 2 loại : giải thích mang tính quy phạm và giải thíchcho những vụ việc cụ thể
Câu 15: Phân tích KN vi phạm PL ( định nghĩa, các dấu hiệu) Cho VD
(theo giáo trình trường ) Vi phạm PL là hiện tượng xã hội, tệ nạn trong xã hội ,
là những hành vi tiêu cực của một số cá nhân hoặc tổ chức đi ngược lại với ýchí nhà nước được quy định trong pháp luật