Các tổ chức này có quyền ban hành racác quy định dưới dạng điều lệ, chỉ thị,nghị quyết và chỉ có giá trị bắt buộcđối với các thành viên của tổ chức, cácquy định được đảm bảo thực hiện bằ
Trang 135 CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ LUẬN CHUNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Câu 1 phân tích vai trò của khoa học llcvnnvpl, đối với khoa học pháp lí chuyên ngành
Lý luận nhà nước và pháp luật là một khoa học pháp lý độc lập trong hệ thốngkhoa học pháp lý Nhưng nó có quan hệ mật thiết với các khoa học pháp lý khác
và là khoa học pháp lý cơ sở đối với các khoa học pháp lý khác
Nếu lý luận nhà nước và pháp luật nghiên cứu một cách toàn diện những vấn đềchung, cơ bản nhất của nhà nước và pháp luật dưới dạng những khái niệm, kếtluận, quan điểm, nguyên tắc, thì các khao học pháp lý khác lại đi sâu nghiêncứu từng góc độ, từng khía cạnh, từng vấn đề cụ thể của nhà nước và pháp luật.Như vậy, phạm vi các vấn đề mà lý luận nhà nước và pháp luật nghiên cứu rộnghơn, toàn diện hơn nhưng mức độ nghiên cứu thì nông hơn Còn phạm vinghiên cứu của mỗi khoa học pháp lý khác thì hẹp hơn, nhưng mức độ nghiêncứu thì đầy đủ và sâu sắc hơn
Chính vì thế, những tri thức mà llnnvpl tổng kết là cơ sở xuất phát điểm để cáckhao học pháp lý khác sử dụng đi sâu tìm hiểu đối tượng nghiên cứu của mình.Như vậy, có thể nói, llnnvpl như là cái chung, các khoa học pháp lý khác như làcái riêng, cái cụ thể Nhờ có llnnvpl mà các khoa học pháp lý đảm bảo được sựthống nhất với nhau để tạo thành hệ thống khoa học pháp lý
Ngược lại, các khoa học pháp lý khác lại minh chứng, kiểm nghiệm, đánh giátính khao học, tính đúng đắn của các tri thức mà khoa học llnnvpl đã xây dựngnên Đồng thời trên cơ sở nghiên cứu một cách sâu sắc từng vấn đề cụ thể củanhà nước và pháp luật, các khao học pháp lý khác cung câp tài liệu cho llnnvpl,
bổ sung thêm, góp phần hoàn thiện hệ thống tri thức về nnvpl
Câu 2 Phân tích khái niệm nhà nước
Trang 2- ĐN: Nhà nước là bộ máy quyền lực đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thực thi
chủ quyền quốc gia, tổ chức và quản lí xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi íchgiai cấp, lợi ích xã hội và thực thi các cam kết quốc tế
để tổ chức quản lí, điều hành và xử lí những vấn đề đối nội đối ngoại
Nhà nước phân chia lãnh thổ theo các đơn vị hành chính và thực hiện quản
lí dân cư theo lãnh thổ Việc phân định lãnh thổ thành các đơn vị hành chính
tạo ra khả năng để tổ chức bộ máy nhà nước một cách chặt chẽ và thong nhấtvới sự phân coong, phân cấp hợp lí Nhà nước quản lí dân cư theo địa bàn cư trúcủa họ chứ không quản lí dân cư theo mục đích, chính kiến, nghề nghiệp, tuổitác, giới tính,… như các tổ chức xã hội khác Do vậy nhà nước có cơ sở xã hội
và phạm vi tác động rộng lớn nhất trong quốc gia
Nhà nước có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia bao gồm quyền quyết
định tối cao trong vấn đề đối nội và quyền độc lập tự quyết trong vấn đề đốingoại Hiến pháp các nước quy định chủ quyền quốc gia thuộc về nhân dân,nhưng nhân dân ủy quyền cho nhà nước thực hiện do vậy nhà nước là đại diệnchính thức cho toàn quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội, đối ngoại Trong nước quy định của nhà nước có tính bắt buôc phải tôn trọng hoạc thựchiện đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan Các tổ chức khác chỉ được thành
Trang 3lập hoặc tồn tại và hoạt động một cách hợp pháp khi được nhà nước cho phéphoặc công nhận.
Trong qh đối ngoại, nhà nước cso quyền xác định và thực hiện các đường lối,chính sách đối ngoại của mình
Nhà nước có quyền ban hành pháp luật và thực hiện quản lí xã hội bằng pháp luật.
Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc phải tôn trọnghoặc thực hiện đối với các tổ chức và cá nhân trong 1 lv, 1pham vi lãnh thổ, 1thời hạn nhất định Pháp luật là phương tiện đặc biệt quan trọng để tổ chức vàquản lí xã hội Với tư cách là người đại diện chính thức của toàn xã hội nhànước là tổ chức duy nhất trong xã hội có quyền ban hành ra pháp luật
Pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp như: tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục, tổ chức thực hiện,… và các biện pháp cưỡng chếnhà nước
Pháp luật được triển khai và thực hiện một cách rỗng rãi và có hiệu quả trongphạm vi toàn xã hội, do vậy pháp luật là phương tiện tổ chức và quản lí xã hội
có hiệu quả của n2
Nhà nước có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế dưới các hình thức bắ buộc, với số lượng và thời hạn định trước N2 là chủ sở hữu
lớn nhất trong xã hội, n2 có lực lượng vật chất to lớn, có thể trang trải cho cáchoạt động của nó và những hoạt động cơ bản của xã hội, hỗ trợ 1 phần kinh phícho các tổ chức khác Chỉ có n2 mới có quyền quy định và thu thuế vì nhà nước
là tổ chức duy nhất có tư cách đại diện chính thức của toàn xá hội
Câu 3 Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác
Trang 4Định nghĩa:
- NN: xem câu trên
- Tổ chức xã hội khác: là các tổ chức tự nguyện của những người có cùng mục đích, chính kiến, nghề nghiệp, độ tuổi, … được thành lập và hoạt động nhằm đại diện và bảo vệ lợi ích của các hội viên.
Nhà nước
Nhà nước có bộ máy hùng mạnh
được tổ chức chặt chẻ và được trao
những quyền năng đặc biệt
Nhà nước phân chia lãnh thổ theo
các đơn vị hành chính và thực hiện
quản lí dân cư theo lãnh thổ
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Tổ chức xã hội khácQuyền lực của các tổ chức này làquyền lực công cộng nhưng hòa nhậpvới hội viên và chúng không có bộmáy riêng để thực thi quyền lực
Các tổ chức này tập hợp quản lí thànhviên theo nghề nghiệp, chính kiến,mục đích, độ tuổi, … phạm vi tác độnghẹp hơn nhà nước
Các tổ chức này được thành lập vàhoạt động một cách hợp pháp khi đượcnhà nước cho phép hoặc thừa nhận nênchỉ có thể nhân danh chính tổ chức đểthực hiện các qh đối nội, đối ngoại
Trang 5Nhà nước có quyền ban hành pháp
luật và thực hiện quản lí xã hội bằng
pháp luật.
Nhà nước có quyền quy định và
thực hiện việc thu các loại thuế dưới
các hình thức bắ buộc, với số lượng
và thời hạn định trước.
Các tổ chức này có quyền ban hành racác quy định dưới dạng điều lệ, chỉ thị,nghị quyết và chỉ có giá trị bắt buộcđối với các thành viên của tổ chức, cácquy định được đảm bảo thực hiện bằng
sự tự giác cảu các thành viên = cáchình thức kỉ luật của tổ chức
Các tổ chức này hoạt động trên cơ sởnguồn kinh phí của các hội viên đónghoặc từ nguồn hỗ trợ của nhà nước
Câu 4: Phân tích Quan điểm của chủ nghĩa mác về nguồn gốc nhà nước
Theo học thuyết Mac – Lenin, NN không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu vàbất biến, cũng không phải là lực lượng bên ngoài áp đặt vào xã hội, nó xuất hiệnmột cách khách quan, khi xã hội đã phát triển đến giai đoạn nhất định
- Khi XH thay đổi:
-> Về kinh tế:
Trang 6+ Thay đổi từ sự phát triển của lực lượng sản xuất Các công cụ lao động bằngđồng, sắt thay thế cho công cụ bằng đá và được cải tiến Con người phát triểnhơn về mặt thể lực và trí lực, kinh nghiệm lao động đã được tích lũy
+ Ba lần phân công lao dộng là những bước tiến lớn của xã hội gia tăng sự tích
tụ tài sản và góp phần hình thành và phát triển chế độ tư hữu
+ Nền kinh tế mới đã phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc Sự phân công làđộng và nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm của xã hội công xã nguyênthủy không còn phù hợp
+ Chế độ tư hữu sự chênh lệch giàu nghèo, mâu thuẫn giai cấp đã phá vỡ chế độ
sở hữu chung và bình đẳng của xã hội công xã nguyên thủy
+ Xã hội cần một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung của cộng đồng,
cã hội cần phát triển trong một trật tự nhất định
+ Xã hội cần có một tổ chức mới phù hợp với cơ sở kinh tế và xã hội mới
- Sự xuất hiện NN không phải là “quyền lực bên ngoài áp đặt vào xã hội mà là “một lực lượng nảy sinh từ xã hội” một lực lượng “ tựa hồ đứng trên xã hội” cónhiệm vụ làm giảm bớt sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trong mộttrật tự
Trang 7Câu 5: phân tích khái niệm kiểu nhà nước, căn cứ phân chia kiểu nhà nước, sự thay thế kiểu nhà nước.
-ĐN Kiểu nhà nước: + Tổng thế các dấu hiệu ( đặc điểm) cơ bản, đặc thù của
nhà nước
+ Thể hiện bản chất của nhà nước
+ Thể hiện những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hìnhthái kinh tế - xã hội nhất định
- Đặc điểm:
+ Kiểu n2 là tổng thể các dấu hiệu ( đặc điểm) cơ bản, đặc thù của nhà nước đó
là những đặc điểm riêng có của n2 đó để có thể phân biệt với các n2 khác Ví dụmột trong những đặc điểm quan trọng của nncn là chế độ chiếm hữu về tư liệusản xuất và nô lệ, còn nhà nước phong kiến là chế độ chiếm hữu ruộng đất,…+ Kiểu n2 thể hiện bản chất của n2 Bản chất của nhà nước bao gồm tính xã hội,
và tính giai cấp Bất cứ kiểu n2 nào cũng đều thể hiện tính giai cấp và tính xãhội nhưng sự biểu hiên của chúng lại ở những mức độ khác nhau
Trong lịch sử xã hội có giai cấp đã tồn tại bốn hình thái kinh tế - xã hội: chiếmhữu nô lệ, phong kiến, tư bản, xã hội chủ nghĩa Tương ứng với mỗi hình tháikinh tế - xã hội sẽ có một kiểu nhà nước tương ứng
Căn cứ phân chia kiểu nhà nước:
+ Dựa vào học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội của Mac:
- Phong kiến
- chủ nô
- tư bản
Trang 8và thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội
- Kiểu n2 mới thay thế kiểu n2 cũ thông qua cuộc cách mạng xã hội vì giaicấp đại diện cho phương thức sản xuất cũ sẽ không bao giờ từ bỏ quyềnthống trị của mình nên giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới sẽphải đấu trang lật đổ giai cấp đại diện cho phương thức sx cũ
Kiểu n2 mới tiến bộ hơn kiểu nhà nước cũ vì không những nó đại diện chophương thức sản xuất mới mà còn tạo điều kiện phát triển phương thức sản xuấtđó
Sự kế thừa của kiểu n2 sau so với kiểu n2 cũ thể hiện ở chỗ nó không xóa bỏhoàn toàn kiểu n2 mới mà nó kế thừa có chọn lọc những điểm tiến bộ về tổchức, thiết chế bộ máy n2, nếu nó không mâu thuẫn với chế độ mới
Câu 6: phân tích tính giai cấp của nhà nước
Tính giai cấp của n2 thể hiện ở chỗ n2 là bộ máy đặc biệt do giai cấp cầmquyền tổ chức ra, quyền lực n2 thuộc về giai cấp cầm quyền và được sử dụngvới mục đích trước hết là bảo vệ vị thế và lợi ích của giai cấp cầm quyền Nhưvậy có thể xem xét n2 là bộ máy đặc biệt đảm bảo sự thống trị về kinh tế, thựchiện quyền lực về chính trị, và quyền lực về tư tưởng của giai cấp thống trị
- Về kinh tế: giai cấp thống trị nắm quyền sở hữu phần lớn về tư liệu sảnxuất hoặc tài sản của xh, là chủ thể quyền lực kinh tế
Trang 9- Về chính trị: để bảo vệ quyền thống trị của mk giai cấp thống trị phải sửdụng bộ máy n2 để trấn áp sự phản kháng sự chống đối của các gia cấp,tầng lớp khác do vậy n2 trở thành bộ máy cưỡng chế đặc biệt, thành công
cụ đê bảo vệ lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị Thông qua n2 gctt biến
ý chí của nó thành í chí của n2 và được thể hiện thành pháp luật để bắtbuộc các tầng lớp, giai cấp khác phục tùng í chí của nó nhờ có nn gcthống trị có thể thực hiện quyền thống trị của mk
- Về tư tưởng: để bảo vệ và củng cố quyền thống trị của mình gctt còn phảithực hiến sự thống trị về mặt tư tưởng Thông qua n2 gctt có thể nắm,quản lí và sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ sở vănhóa, giáo dục dùng các phương tiện ấy để tác động đến đời sống tinh thầncủa toàn xã hội, nhằm làm cho hệ tư tưởng của nó giữa địa vị thống trịtrong xã hội nhằm tao ra sự phục tùng tự giác của cá gc, tần lớp khác đốivới quyền tt của nó, do đó nhà nước là công cụ xác lập và bảo vệ hệ tưtưởng thống trị trong xh
Câu 7: Phân tích sự vận động, biến đổi của tính giai cấp của nhà nước qua các kiểu nhà nước.
Nhà nước chủ nô:
+ Cơ sở KT của NN chủ nô là QHSX CHNL được đặc trưng bằng chế độ sởhữu tư nhân về TLSX và người SX là nô lệ
+ Kết cấu giai cấp của XH này gồm 2 g/c chính: chủ nô và nô lệ:
- Chủ nô: chiếm thiểu số dân cư nhưng, nắm giữ phần lớn TLSX, tài sảncủa XH là g/c thống trị
Trang 10- Nô lệ: chiếm đa số dân cư nhưng không có tài sản, chỉ là tài sản, công cụbiết nói của chủ
- Ngoài ra còn có các tầng lớp khác: nông dân, thợ thủ công…
+ Về tính g/c: NN chủ nô là BM chuyên chính của g/c chủ nô, công cụ để thựchiện và bảo vệ quyền thống trị của g/c này trong XH
+ Về tính XH: NN chủ nô là bộ máy điều hành và quản lý XH nhằm thiết lập vàgiữ gìn trật tự XH
Có thể khẳng định tính giai cấp của nó thẻ hiện một cách sâu sắc nhất trong cáckiểu nhà nước Tính xã hội thì mờ nhạt hơn so với các n2 khác
Nhà nước phong kiến:
+ Cơ sở kinh tế: QHSX FK được đặc trưng bằng CĐ sở hữu tư nhân về tư liệusản xuất chủ yếu là ruộng đất và sự bóc lột một phần sức lao động của nông dân(thông qua chế độ tô, thuế)
• + XH có 2 giai cấp cơ bản: địa chủ, quý tộc FK và nông dân PhươngTây: lãnh chúa và nông nô và tăng lữ Ngoài ra còn có các gc khác
• Tính giai cấp: là BM chuyên chính của giai cấp địa chủ, phong kiến, tức
là công cụ để thực hiện và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị củagiai cấp địa chủ, quý tộc FK trong xã hội trên cả ba lĩnh vực: kinh tế,chính trị và tư tưởng Ở phương Tây còn là bm chuyên chính của tầng lớptăng lữ thiên chúa giáo
• Tính XH: là BM để điều hành và quản lý XH nhằm thiết lập và giữ gìn
trật tự XHFK
Trang 11• Tuy nhiên, sự quan tâm dành cho các hoạt động này khác nhau giữa các
NN và các triều đại FK
Tính XH của NN FK tuy thể hiện rõ hơn nn chủ nô song còn mờ nhạt, hạn chế,tính giai cấp của nó thể hiện rất công khai và rõ rệt
Nhà nước Tư sản:
+ Cơ sở kinh tế của NNTS là quan hệ sản xuất TBCN được đặc trưng bằng chế
độ sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất và sự bóc lột giá trị thặng dư + Xã hội gồm hai giai cấp chính: tư sản và công nhân, ngoài ra còn có các giaicấp, tầng lớp khác: nông dân, tiểu thương, trí thức, thợ thủ công, học sinh, sinhviên…
Tính giai cấp :NN TS là BM chuyên chính tư sản, là công cụ để thực hiện và
bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị của giai cấp này trong xã hội
Tính xã hội :là BM để điều hành và quản lý XH nhằm thiết lập và giữ gìn trật
tự và sự ổn định của xã hội TBCN
Tính giai cấp vẫn thể hiện rõ nhưng tính xã hội đã được mở rộng hơn so với 2n2 trước
Nhà nước xhcn
Cơ sở kinh tế: quan hệ sản xuất XHCN mà đặc trưng là chế độ công hữu
về tư liệu sản xuất chủ yếu và quan hệ bình đẳng, hữu nghị và hợp tácgiữa những người lao động
Trang 12 Cơ sở XH là tất cả các g/c, tầng lớp trong XH mà nền tảng là liên minh
giữa g/c công nhân với g/c nông dân và đội ngũ trí thức nhưng quyềnlãnh đạo thuộc về g/c công nhân mà đại diện là đảng tiên phong của nó
+ Dưới góc độ tính g/c, NN XHCN là BM chuyên chính vô sản, tức là công cụ
để thực hiện và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị của g/c công nhân vànhững người lao động khác trong XH
+ Dưới góc độ tính XH, NN XHCN là BM để tổ chức, quản lý và điều hành
XH nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự XH và nhằm xây dựng thành công CNXHTính xã hội thể hiện một cách rộng rãi hơn tất cả các nhà nước khác, tính giaicấp chỉ thể hiện mờ nhạt
Câu 8: Phân tích tính xã hội của nhà nước
- Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội trong tất cả các mqh đốinội, đối ngoại
- Nhà nước là bộ máy để điều hành và quản lí xã hội
- Nhà nước là bộ máy cưỡng chế để bảo vệ công lí, công bằng xã hội
- Là công cụ giữ gìn và phát triển các tài sản văn hóa tinh thần chung của
xã hội
CÂU 10: Đặc trưng nhà nước Việt Nam
1.Là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Việc xây dựng NN pháp quyền VN là nhu cầu đòi hỏi khách quan của quá trìnhxây dựng & phát triển đất nước nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh,dân chủ, công bằng, văn minh Việc xây dựng NN PQ VN vừa đảm bảo tuân thủ
nx n/tắc, giá trị có tính phổ biến đc thừa nhận chung trong tất cả các NN PQ,
Trang 13vừa có sự vận dụng s/tạo nx ng lý của NNPQ vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thểcủa VN nhằm giữ vững định hướng phát triển XHCN của đất nước Vì vậy, nXg/trị của học thuyết nhà nước pháp quyền và kinh nghiệm thực tiễn xây dụngNNPQ ở các nước khác đã được Đảng, NN VN tiếp thu có chọn lọc, s/tạo chophù hợp với thực tiễn lịch sử và hiện tại của đất nước NNPQ VN được xd dưới
sự lãnh đạo của ĐCS VN, trên cơ sở iếp tục kiên định các ng lý của CN MLN &
tư tg HCM về tổ chức NN, về HĐ xây dựng, tổ chức thực hiện & bvệ PL, bảođảm n/tắc tập trung DC trong tổ chức & HĐ của BMNN
NNPQ VN đc tổ chức và hoạt động theo tinh thần đề cao chủ quyền ND, nx vđquan trọng nhất của ĐN do ND quyết định NN coi con ng là g/trị cao nhấttrong XH, luôn phấn đấu vì hạnh phúc của con ng theo tinh thần “ tất cả chocon ng, tất cả vì con ng”; quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công phốihợp kiểm soát giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp ,hành pháp và tư pháp; thừa nhận vị trí tối thượng của hiến pháp và luật trong đs
XH NN tổ chức và hđ trên cs hiến pháp và PL, thưc hiện quản lí XH = HP &PL; thực hiện n/tắc bình đẳng trong các mqh giữa NN và công dân; dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bg, văn minh, độc lập, tư do, hp vừa là mục tiêu vừa
là động lực để NN và XH phấn đấu vươn tới; NN bảo đảm thực hiện nghiêmchỉnh và có thiện chí các cam kết quốc tế
2.Là NN của dân, do dân, vì dân
Ở nước CHXHCN VN tất cả QL NN thuộc về ND mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân vs GC nông dân & đội ngũ trí thức Do vây NNCHXHCN VN là NN:
Trang 14-Của ND, nghĩa là tất cả QLNN thuộc về ND và ND thực hiện QLNN bằng dânchủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua quốc hội, hội đồng ND và thôngqua các cơ quan # của NN Các cơ quan NN ở VVN nhận QLNN từ ND.
-Do ND, nghĩa là NNVN do g/cấp công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức và nX
ng LĐ # tổ chức thành cơ quan QL chính trị, nói cách khác ND VN tổ chứcthành NN Cụ thể quốc hội và hội đồng ND ở VN là nx cơ quan QLNN, do NDbầu ra để phục vụ lợi ích của ND,ND ko chỉ lập ra các cơ quan NN mà còn cóthể trực tiếp làm việc trong các cơ quan đó để trực tiếp nắm giữ QLNN
-Vì ND, nghĩa là tất cả mọi c/sách, PL, hđ của NN, moi cố gắng của NN đều vìlợi ích của ND, phục vụ ND NN của ND, do ND thì sẽ vì ND, do vậy, các cơquan NN, các bộ công chức viên chức NN luôn tôn trọng ND, tận tụy phục vụ
ND, liên hệ chặt chẽ với ND, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của ND
Ở nước CHXHCN VN, g/cấp công nhân vs đội tiên phong của nó là ĐCS VN làg/cấp giữ v/trò lãnh đạo NN thực hiện sự chuyên chính vs kẻ thù của ND,nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc & của ND Mọi âmmưu & hành động chống lại sự độc lập, chủ quyền, thống nhất & toàn vẹn lãnhthổ của Tổ quốc, chống lại sự nghiệp XD & bvệ TQ VN XHCN đều bị nghiêmtrị theo PL Chế độ ta là chế độ dân chủ ND, cta mở rộng DC đối vs ND đồngthời phải chuyên chính vs kẻ thù của ND, bởi chỉ có như vậy mới bvệ đc tự do
& dân chủ của ND
3 Có tính xã hội rộng lớn
Nhà nước CHXHCN VN ko chỉ là tổ chức chính trị của ND VN mà còn là tổchức kt, vh, xh… đã và đang trực tiếp tổ chức và thống nhất quản lý nềnKTQD, sự nghiệp VH, hệ thống GD quốc dân, NN đầu tư, phát triển và thốngnhất quản lý sự nghiêp bvệ sk của ND, sự nghiệp thể dục thể thao, du lịch…của
Trang 15ĐN nhằm làm cho dân giàu nc mạnh, dân chủ công bằng, văn minh đáp ứngngày càng nhiều hơn nhu cầu tinh thần của ND Chủ tịch HCM đã k/đ rằng nếudân đói thì đảng, CPhủ có lỗi, nếu dân dốt thì đảng, CP có lỗi và nếu dân rét thìđảng và CP cũng có lỗi trên thực tế NNCHXNCN VN đã và đang đảm bảo và
ko ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của ND, nghiêm trị hđ xâm phạmlợi ích của TQ và của ND, XD đất nc giàu mạnh, thực hiện công bằng xh, xóa
bỏ mọi sự áp bức bóc lội và bất công, làm cho mọi ng có cs ấm no, tự do, hp, có
đk phát triển toàn diện
4.Là NN dân chủ, một công cụ thực hiện dân chủ XHCN ở VN
-Đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của ND, thực hiên mục tiêu “ĐKtự docủa mỗi ng là ĐK tự do cho tất cả moi ng”, làm cho mọi ng có cs ấm no, tự do,
hp, có ĐK phát triển toàn diện, NN
-Công nhận, tôn trọng bảo vệ & b/đảm quyền con ng, q công dân, mọi chínhsách và PL của NNđều có sự tham gia ý kiến của ND, đều vì lợi ích ND
-Tạo mọi ĐK để ND tgia q/lý NN và XH, tham gia thảo luận các vđ chung của
cả nc và địa phg, thực hiện dân chủ hóa trên tất cả các lĩnh vực quan trọng của
đs xh cũng như KT, CT, tư tg…
-BMNN VN luôn đc tổ chức và hđ theo các n/tắc dân chủ, tôn trọng quyền bình
đg và quyền tự quyết của các DT, từng bc tiến tới nền dân chủ thực sự theo tinhthần “ dân biết, dân bàn, dân làm dân ktra”
5.Là NN thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN
Nước… là quốc gia thống nhất của 54 DTcùng sinh sống trên ĐN VN NN VN
là tổ chức quyền lực ctri của ND, biểu hiện tập trung khối đại đoàn kết các DT
Trang 16VN bình đg về moi phương diện, các DT đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhaucùng phát triển
-NN có nhiệm vụ giữ gìn, phát triển sự bình đg, đoàn kết, tương trợ giữa các
DT, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ DT
-Thực hiên c/s phát triển toàn diện, tạo ĐK để các DT thiểu số phát huy nôi lựccùng phát triển với ĐN
6.Là NN của thời kì quá độ lên CNXH
NN VN ra đời, tồn tại và phát triển với xuất phát điểm thấp nên cho đến naymặc dù đã hơn nửa thế kỉ xây dựng XHCN nhưng VN vẫn đang trong thời kì qá
độ - thời kì vừa có CNXH vừa chưa có CNXH, thời kì cái cũ mất đi nhưng chưamất hẳn, cái mới ra đời nhưng chưa hoàn chỉnh
Kể từ khi ra đời cho đến nay, NN CHXHCNVN đã và đang vượt qua rất nhiềuthử thách, khó khăn để ko ngừng PT & hoàn thiện
CÂU 11: Nhà nước Của dân, do dân, vì dân
1.Của dân
Trang 17-Gốc của QL NN là của toàn thể ND, do ND ủy quyền cho NN thực hiện nên
NN chỉ là công cụ để đại diện & thực hiện QL của ND mà ko phải là bộ máy để
áp bức & cai trị ND
-ND có quyền quyết định tối cao & cuối cùng mọi v/đề lqan đến vận mệnh quốcgia, bvệ chủ quyền QG
-Người dân đc hưởng mọi quyền tự do dân chủ, ND có quyền làm bất cứ việc gì
mà luật ko cấm, nhưng cx có nghĩa vụ tôn trọng & thực hiện PL của NN NNphải thừa nhận các quyền tự do dân chủ rộng rãi cho công dân, phải XD cácthiết chế dân chủ để đ/bảo thực thi các quyền đó & phải tạo các ĐK cần thiết #
để làm cho quyền làm chủ của ND dần dần trở thành hiện thức đối vs đa số ND-Các đại biểu do ND trực tiếp/ gián tiếp bầu ra chỉ là nx ng đc sự ủy quyền của
ND nên chỉ là “công bộc”, “đầy tớ” của dân chứ ko phải là ông chủ của ND Vìthế ND có quyền bãi miễn các đại biểu khi nx ng này ko còn xứng đáng vs sự
ủy quyền, tín nghiệm của ND
-NN phục vụ cho lợi ích & đáp ứng tốt nhất nx nguyện vọng chính đáng của
ND Mọi c/sách của NN đều phải xuất phát từ nhu cầu của ND, phải ưu tiên lợiích của ND hơn như cầu của NN
Trang 18-Các cán bộ, nhân viên của NN vừa là đầy tớ, vừa là ng lãnh đạo, hg dẫn ND hđnên phải trung thành, tận tụy vs dân, phải thực sự trong sạch, cần kiệm liêmchính, chí công vô tư, ko có đặc quyền, đặc lợi
- Hồ Chí Minh nhấn mạnh: mọi đường lối, chính sách đều chỉ nhằm đưa lại quyền lợi cho dân, việc gì có lợi cho dân dù nhỏ cũng cố gắng làm, việc gì có hại cho dân dù nhỏ cũng cố gắng tránh
CÂU 12: Chức năng Nhà nước
1.Khái niệm
Là những phương hướng hoạt động cơ bản của NN, thể hiện bản chất NN &nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý NN trên các lĩnh vực của đờisống XH, trong các giai đoạn phát triển cụ thể
-Nội dung & tính chất các CN NN đc xác định xuất phát từ bản chất NN
-Các CN NN chịu sự tác động của nhiều y/tố KT,CT,VH,XH,môi trg sinh thái,tình hình q/tế…=> Ở mỗi thời kỳ phát triển của XH, nội dung, t/c, mục đíchmỗi CNNN có nx thay đổi nhất định CNNN còn đc quy định bởi thực tế kháchquan của tình hình CT,KT trong nc & q/tế trong từng thời kỳ LS cụ thể
-CNNN do BMNN thực hiện, mỗi cơ qan NN sẽ thực hiện 1 số hoạt động nhấtđịnh: CQ chuyên XD PL, CQ chuyên q/lý KT… Có thể nói, mỗi CQNN có 1chức năng riêng, còn cả BMNN tạo thành 1 cơ chế để thực hiện CN chung củaNN
2.Các hình thức
-Hình thức pháp lý: hình thức cơ bản gắn kết vs nhau chặt chẽ, tác dụng lẫnnhau, là tiền đề, điều kiện của nhau & đều nhằm phục vụ quyền lợi của g/cấpcầm quyền, bao gồm: xây dựng PL, tổ chức thực hiện PL & bảo vệ PL
Trang 19-Hình thức ko hoặc ít mang tính PL: Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm
KH, phát động & tổng kết các phong trào thi đua
3.Phân loại
a) CN đối nội: Phương diện HĐ cơ bản, qan trọng nhất của NN trong nội bộ
ĐN để q/lý các lĩnh vực của đs, XH
- CN chính trị:
+ Thiết lập hệ thống các thiết chế QLNN thống nhất, đồng bộ, hiệu qả
+Tiến hành các HĐ để b/vệ chủ quyền QG, đ/bảo an ninh CT & trật tự ATXH+Trấn áp nx phần tử phản động có nx hành vi chống đối chính quyền, xâmphạm quyền tự do dân chủ & lợi ích hợp pháp của CD
+Xác lập các n/tắc, quy định tạo cơ sở pháp lý cho việc q/lý các tổ chức & cánhân khi tgia vào các qh CT
-CN kinh tế: Thể hiện v/trò của NN trong việc xác lập & b/vệ chế độ KT phùhợp vs bản chất NN & trình độ PT KT-XH trong từng thời kỳ
+Ban hành c/sách, kế hoạch về PT KT của ĐN
+Tạo ĐK cho các chủ thể KT tiến hành các HĐ sx kinh doanh
+SD các công cụ tài chính, tiền tệ, PL để tác động, q/lý & giải quyết nx v/đềphát sinh trong lĩnh vực KT
-CN xã hội: Thể hiện thuộc tính XH & v/trò của NN trong việc tác động vàolĩnh vực XH để đ/bảo sự ổn định & PT XH + giải quyết mqh giữa cá nhân vscộng đồng XH
+Đề ra các c/s, PL
Trang 20+Tạo ĐK để g/quyết các v/đề về VH, GD, y tế, LĐ & việc làm, xóa đói giảmnghèo, bảo hiểm, cứu trợ XH, phòng chống thiên tai & tệ nạn XH
+Tổ chức thực hiện & hình thành các thiết chế để đảm bảo cho PL đc thực hiện
& g/quyết nx v/đề phát sinh trong lĩnh vực này
b) CN đối ngoại: Phương diện HĐ cơ bản của NN trên trường quốc tế
-Thiết lập & thực hiện các qh hợp tác về các lĩnh vực vs các QG #
-Phòng thủ ĐN, chống sự XL từ bên ngoài, b/vệ chủ quyền QG
-Tham gia vào các HĐ q/tế
+Vì lợi ích chung của cộng đồng: bvệ MT, chống khủng bố,buôn lậu ma túy,cáctội phạm q/tế #
+Vì mục đích nhân đạo: ủng hộ & tgia các HĐ cứu trợ q/tế trong các trg hợpkhẩn cấp (động đất, sóng thần, bão lũ )
4 Phương pháp thực hiện
-Điều chỉnh PL
+Quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ & trách nhiệm của các chủ thể
+Tạo ĐK& khuyến khích chủ thể chủ động tgia tích cực vào các qh XH
Trang 21+Có các chế tài nghiêm khắc để áp dụng đối vs các t/hợp vi phạm
-Thuyết phục: Động viên, khuyến khích tính tích cực, tự giác, tự nguyện của
các chủ thể trong việc đáp ứng các y/cầu thực hiện CNNN
-Cưỡng chế: NN SD trong t/hợp có vi phạm PL & cần thiết phải áp dụng trong
các biện pháp truy cứu trách nhiệm pháp lý
-Thanh tra, ktra: SD thg xuyên ở nhiều cấp độ # nhau để đánh giá, phát hiện & xử lý kịp thời nx v/đề
phát sinh trong q/trình thực hiện CNNN
CÂU 13: Sự phát triển chức năng nhà nước
Cùng vs sự PT của NN nói chung, CNNN cx có sự PT, từ chỗ NN có ít CN tiến tới cónhiều CN hơn, sứ mệnh của NN vs XH ngày càng lớn hơn, nội dung các CN cx nhiềuhơn, phức tạp, quy mô hơn Trong ĐK hiện nay, xu thế PT của TG là hòa bình, hợp tác
PT, toàn cầu hóa KT, cách mạng KHCN, PT KT trí thức đòi hỏi NN điểu chỉnh các c/s,
- SD bạo lực chốnglại các cuộc đ/tranhCTrị, KT của côngnhân, nhân dân LĐchống g/cấp TSthống trị
-Hạn chế QLợi CTcông nhân, ND LĐ:
ko cho tgia q/lý NN,tgia đ/sống CTrị đất
-TA sự phản khángcủa +g/cấp bóc lột
bị lật đổ: luôn tìmcách khôi phục c/độcũ
+Các lực lg thùđịch: các thế lực đếquốc, phản động qtếtấn công, làm suy
Trang 22-SD tôn giáo
=> khống chế,đàn áp tinh thần-H/thức phổbiến: ngu dân,lừa gạt, tuyêntruyền giáo dục
hệ tư tg PK,thần thánh hóachế độ PK &
QLực, địa vịcủa địa chủ-Phụ nữ bị trấn
áp, đè nén, thiệtthòi nhất
nc-Sự TA về CT thểhiện rõ nhất khi NN
TS chuyển từ c/độDân chủ TS=> quânphiệt, độc tài phátxít vs nx thủ đoạntrắng trợn
- SD tôn giáo & cácphg tiện thông tintuyên truyền=> ND
tê liệt tinh thầnđ/tranh, mơ hồ CT
=>dễ QLý, cai trị
yếu CNXH-Thực hiện kiênquyết, ko khoannhượng trên nhiềumặt: BLực QSự, CT,
KT, tư tg
-Tăng cg sức mạnh
về mọi mặt, SD smtổng hợp của hệthống CT XH
=> HĐ trấn áp thuhẹp dần & chỉ khithật cần thiết vs nx
BP mang tính nhânđạo & XH
ý chí chủ qancủa ng cầmquyền
-Tạo ĐK ND
-SD nhiều c/sách KT
& PL=> hạn chễ nxytố tự phát, vô CPhủcủa nền KT thị trg tựdo
-XD luật chống độcquyền, duy trì cạnh
-NN là chủ sở hữuhầu hết TLSX trong
XH nên phải trựctiếp tổ chức & q/lýnền KT NN
-Việc tổ chức q/lý
KT của NN XHCN
Trang 23-Chăm lo bvệtsản ND, đbkhuyến khíchtgia sx nôngnghiệp
-Bvệ c/độ sởhữu cho địachủ: duy trì bóclột nông dân &
các tầng lớp LĐ
# = b/lực mọihvi xâm hại SH
PK đều bị trừngphạt dã man-Đất đai làTLSX chính,chủ yếu trongtay vua chúa &
địa chủ, nôngdân hầu như ko
tranh tự do lànhmạnh
=>NN TS h/đại nắmtrong tay QL KT tolớn, có k/năng canthiệp vào khủnghoảng KT trong nc
& TG
là 1 hình thức củacuộc đ/tranh g/cấptrong thời kỳ qá độnhằm cải tạo & xóa
bỏ qh sx TBCN ,
XD & hoàn thiện qh
sx XHCN để nền
KT PT nhanh ổnđịnh, nâng caon/suất LĐ
+X/định tp KT & cơchế q/lý phù hợptừng giai đoạn PTcủa ĐN & của lực lgsx
+Áp dụng KHKT,c/nghệ h/đại vào sx+Điều tiết vĩ mô sự
PT của KT = các c/s
KT, tài chính, PLphù hợp
Trang 24-ND nộp nhiềukhoản # chonhà thờ, tăng
lữ, bị qan lạibòn rút của cải,sức lực
-Ban hành h/thống
PL hoàn chỉnh & tổchức thực hiện hiệuqả
-Giải quyết tranhchấp XH
-Đề ra các c/s, PL &tạo các ĐK để giảiquyết các vđề về
VH, GD, y tế, LĐ &việc làm, xóa đóigiảm nghèo, bảohiểm, cứu trợ XH,bvệ MT, phòngchống thiên tai,phòng chống tệ nạnXH
Bảo vệ -CN cơ bản, -CT là để -Xung đột về lợi ích -Bvệ TQ XHCN=