giai cấp thốngtrị thông qua quyền lực Nhà nước để đặt ra các thứ thuế, bắt buộc mọingười dân phải đóng góp để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, thực chất làfuc vụ cho lợi ích của giai cấp thốn
Trang 1Câu hỏi và đáp án môn lý luận chung
nhà nước và pháp luật
Phần 1 – Nhà nước
Câu 1: Bản chất của nhà nhước là gì?
Bản chất của nhà nước là những thuộc tính cơ bản vốn có của Nhànước để phân biệt nó với các hiện tượng xã hội khác Nhà nước chỉ làsản phẩm của XH có giai cấp của nó
Bản chất giai cấp của Nhà nước nói lên vấn đề Nhà nước ấy là của ai(của giai cấp nào), nó bvệ và fục vụ cho lợi ích của ai trong XH
Bản chất giai cấp của Nhà nước thể hiện ở chỗ Nhà nước là 1 bộmáy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp đang thống trị về KT, là 1công cụ sắc bén, có hiệu quả để duy trì sự thống trị giai cấp Như vậybạo lực có tổ chức của giai cấp đang thống trị đ/v các giai cấp khác tạonên bản chất giai cấp của Nhà nước, là biểu hiện của nền chuyên chínhcủa giai cấp thống trị đ/v các g cấp bị trị
Trong XH có giai cấp thì sự thống trị giai cấp được thực hiện trên cácphương diện: KT, chính trị, tư tưởng giai cấp nào thống trị về KT thìcũng đông thời thống trị cả về chính trị, tư tưởng Do vậy giai cấp đangthống trị XH là giai cấp nắm trong tay quyền lực chính trị – bạo lực có tổchức để trấn áp các giai cấp khác Nhà nước là 1 tổ chức đặc biệtcủa quyền lực chính trị Thông qua Nhà nước, ý chí của giai cấp thống trịđược biểu hiện mạnh mẽ và tập trung trong 1 hthức hợp pháp là ý chíNhà nước Như vậy Nhà nước là công cụ bao lực của 1 giai cấp I địnhdùng để duy trì sự thống trị của giai cấp đó Chẳng hạn Nhà nước Chủ
nô là công cụ bạo lực của giai cấp địa chủ, pkiến Nhà nước tư sản làcông cụ bạo lực của giai cấp tư sản
Tuy nhiên, Nhà nước còn là 1 công cụ để thưc hiện sự thống trị về tưtưởng nữa Vì thế Nhà nước là 1 công cụ để áp bức – bóc lột của giai
Trang 2cấp thống trị đ/v các giai cấp bị thống trị Đương nhiên Nhà nước cònphải giải quyết hàng loạt những vấn đề khác nảy sinh trong life chungcủa XH Thậm chí theo sự ä của nền văn minh nhân loại thì vấn đề nàyngày càng có qui mô và ý nghĩa rộng lớn Điều này cũng nói lên tínhphức tạp, đa dạng của hiện tượng Nhà nước.
Trong XH có giai cấp đối kháng thì Nhà nước và XH là những k/niệm cóliên quan chặt chẽ song ko đồng nhất XH là 1 k/niệm rộng lớn hơnk/niệm Nhà nước, trong đó XH đóng vai trò nền tảng là cơ sở cho sự tồntại và ä của Nhà nước Nhà nước lại có những tác động mạnh mẽ tới
sự vận động của các quá trình XH Để làm rõ bản chất của Nhà nước,người ta phân biệt nó với các tổ chức XH khác trong chế độ XH có giaicấp bằng những dấu hiệu sau đây:
– Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng
– Nhà nước phân chia cư dân theo đơn vị lãnh thổ hành chính ko phụthuộc vào các yếu tố khác như huyết thống, nghề nghiệp, giới tính…– Nhà nước có chủ quyền quốc gia bao gồm các yếu tố ko thể tách rời làlãnh thổ, dân cư và quyền lực chính trị
– Nhà nước ban hành PL và thiết lập mối qhệ fáp lý với mọi người dân.– Nhà nước quy định các thứ thuế dưới hthức bắt buộc phải nộp
Câu 2: Nhà nước khác với các tổ chức thị tộc – bộ lạc của chế độ cộng sản nguyên thuỷ như thế nào?
So với các tổ chức thị tộc – bộ lạc của chế độ cộng sản nguyên thuỷ Nhànước có 2 đặc trưng cơ bản sau đây:
1 Sự phân chia cư dân theo các đơn vị lãnh thổ.
trong Các tổ chức thị tộc – bộ lạc, con người liên kết với nhau trên cơ sởhuyết thống Đây là những đơn vị có tính khép kín Sự ä của SX đã dẫnđến những thay đổi trong chế độ gia đình và tạo nên sự xâm nhập, đanxen nhau giữa các tổ chức thị tộc – bộ lạc Những qhệ huyết thống dần
Trang 3dần suy yếu và tan rã, các tổ chức hành chính – lãnh thổ Nhà nước đãlấy sự phân chia lãnh thổ làm xuất phát điểm cho mỗi người dân “thựchiện quyền và nghĩa vụ XH của họ ko kể họ thuộc thị tộc – bộ lạc nào“(Mác-Ăng ghen Tuyển tập Tập 6 NXB Sự thật Hà Nội 1984, trang 216).
2 Sự thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt.
Đây ko phải là thứ quyền lực công cộng hoà nhập vào XH vì lợi ích của
cả cộng đồng như trong XH cộng sản nguyên thuỷ quyền lực Nhànước ko thuộc về mọi thành viên trong XH nữa, nó chỉ thuộc về giai cấpthống trị và fục vụ cho lợi ích của giai cấp đó – 1 thứ quyền lực đứngtrên XH Để thực hiện quyền lực Nhà nước cần phải có 1 lớp người đặcbiệt chuyên nghề cai trị và 1 bộ máy cưỡng chế riêngnhư Quân đội, Cảnh sát, Toà án…
Nhà nước là việc thực hiện quyền lực có tổ chức đ/v XH giai cấp thốngtrị thông qua quyền lực Nhà nước để đặt ra các thứ thuế, bắt buộc mọingười dân phải đóng góp để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, thực chất làfuc vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị quyền lực Nhà nước là 1 thứ đốilập với XH nên nó chỉ can được thực hiện trên cơ sở của fương fápcưỡng chế thông qua 1 fương tiện đặc biệt là PL
Như vậy Nhà nước khác về chất so với các tổ chức thị tộc – bộ lạc củachế độ cộng sản nguyên thuỷ
Câu 3: Hãy phân tích, nhận định các kiểu Nhà nước chủ nô, pkiến, tư sản, suy cho cùng là kiểu Nhà nước bóc lột?
Kiểu Nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thùcủa Nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp và những ĐK tồn tại và ä củaNhà nước trong 1 hình thái KTXH I định
– Mỗi kiểu Nhà nước fù hợp với 1 chế độ KT I định của 1 XH có giai cấp.Đặc điểm chung của mỗi h.thái KTXH sẽ QĐ những dấu hiệu cơ bản,đặc thù của 1 kiểu Nhà nước tương ứng
Trang 4– Cho nên các kiểu Nhà nước chủ nô, pkiến, tư sản mặc dù mỗi kiểu cónhững đặc điểm riêng, nhưng chúng là những kiểu Nhà nước bóc lộtđược XD trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu SX Các Nhà nước đóđều là “Nhà nước theo đúng nghĩa”, là công cụ để bvệ chế độ tư hữu về
tư liệu SX, duy trì thống trị của giai cấp bóc lột đ/v đông đảo quần chúnglđộng
* Đ/v Nhà nước chủ nô:
– Về cơ sở KT của Nhà nước chủ nô là QHSX chiếm hữu nô lệ NhữngQHSX này được XD trên cơ sở chế độ chiếm hữu của chủ nô đ/v toàn
bộ TLSX và cả người SX là nô lệ Chủ nô là chủ đ/v đất đai, các TLSX
và đ/v người SX là nô lệ Do vậy, sự bóc lột của chủ nô đ/v nô lệ là ko
có giới hạn Nô lệ ko có TLSX, họ phụ thuộc hoàn toàn vào chủ nô, họ bịcoi là tài sản của chủ nô, là công cụ biết nói, là động vật có 2 chân Vìthế họ phải fục vụ 1 cách vô ĐK mọi ý muốn của chủ nô
Suy cho cùng Nhà nước chủ nô là công cụ chuyên chính của giai cấpchủ nô đ/v nô lệ và các tầng lớp nhdân lđộng khác
* Đ/v Nhà nước pkiến:
– Nhà nước pkiến là kiểu Nhà nước thứ 2 ra đời trên cơ sở thay thế Nhànước chủ nô bị diệt vong Sự xuất hiện Nhà nước pkiến đánh dấu 1bước ä mới của XH loài người, nó đã tạo ra những ĐK thuận lợi cho sự
ä KTXH
Tuy nhiên, về cơ sở KT của Nhà nước pkiến là QHSX pkiến Qhệ nàyđược XD trên cơ sở chế độ tư hữu của địa chủ pkiến đ/v đất đai, đối vớicác TLSX khác và đ/v việc chiếm đoạt 1 fần sức lđộng của nông dân.– trong XH pkiến, về nguyên tắc địa chủ ko có quyền sở hữu đ/v người
SX là nông dân mà chỉ có quyền sở hữu đ/v TLSX Nhưng vì ko có đất,
ko có TLSX nên nông dân buộc phải làm thuê cho địa chủ pkiến và phảilàm việc nhiều, nghĩa vụ nặng nề đ/v địa chủ pkiến Hthức bóc lột phổbiến của địa chủ đ/v nông dân là địa tô… Cho nên “dù là thuộc về 1
Trang 5vương công, về 1 giám mục, về 1 tu viện hay 1 thành thị, ở đâu ngườinông dân cũng đều bị đối xử như là 1 đồ vật, như là 1 súc vật thồ, hoặccòn tệ hơn thế nữa” (Mác – ăngghen toàn tập, tập 7, trang 471) Chính
vì vậy “trên thực tế địa vị của nông dân chỉ khác rất ít địa vị của nô lệtrong XH chiếm hữu nô lệ” (Lêniin toàn tập – Tập 39 trang 87)
Can nói, đất đai trong XH pkiến QĐ sự giàu sang, thứ bậc và địa vị mỗingười trong XH Ngoài ra, trong XH pkiến, bên cạnh quyền lực của vuachúa pkiến thì mỗi địa chủ pkiến đều thiết lập và duy trì quyền lực riêngcủa mình trên những fạm vi lãnh thổ I định Điều này dẫn tới tình trạngngười nông dân phải chịu rất nhiều tầng áp bức bóc lột
là người công nhân vẫn lệ thuộc vào tư sản Theo Mác, người côngnhân mà nguồn của cải duy I chỉ là ở chỗ bán sức lđộng của mình thìcan/t bỏ toàn bộ giai cấp người mua, nghĩa là giai cấp tư sản if muốnsống Người công nhân ko thuộc vào 1 người chủ này hay 1 người chủ
nọ mà thuộc về giai cấp tư sản và chính họ phải tìm thấy 1 người muatrong giai cấp tư sản đó Nhà tư sản mua sức lđộng của công nhân nhưmua hàng hoá và bắt người công nhân SX ra hàng hoá để bóc lột giá trị
Trang 6thặng dư So với các hthức bóc lột nô lệ và nông nô, thì hthức bóc lộtcủa gcấp tư sản đ/v công nhân tinh vi hơn, vô hình hơn.
Câu 4: Hãy so sánh nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước tư sản với nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước XHCN?
* Giống nhau:
Bộ máy Nhà nước tư sản và bộ máy Nhà nước XHCN đều là hệ thốngcác cơ quan Nhà nước từ TW xuống đến địa phương, được tổ chứctheo những nguyên tắc chung I tạo thành 1 cơ chế đồng bộ để thực hiệncác chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước mình
* Khác nhau:
+ Bộ máy Nhà nước tư sản: nguyên tắc cơ bản của việc tổ chức
và hoạt động của bộ máy Nhà nước tư sản là nguyên tắc phân chiaquyền lực Nhà nước thành những bộ phận khác nhau, trên cơ sở đóhình thành các hệ thống cơ quan Nhà nước tương ứng Về mặt lý luậngiai cấp tư sản coi đây là 1 nguyên tắc có tính nền tảng cho nền dânchủ của mình, nên có ảnh hưởng lớn đến thực tiển tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy Nhà nước tư sản trong các Nhà nước tư sản quyền lậppháp được giao cho Nviện, quyền hành pháp giao cho CP và quyền tưpháp giao cho Toà án, nhưng đi sâu vào thực tiễn áp dụng nguyên tắcphân quyền thì tình hình ko hoàn toàn như vậy Ngày nay bộ máy Nhànước của bất kỳ Nhà nước nào cũng ko tuân thủ nguyên tắc phân quyền
1 cách rạch rồi theo 03 hệ thống cơ quan như trong lý thuyết Nhưng dùsao phân quyền vẫn là nguyên tắc quan trọng I trong tổ chức và hoạtđộng của bộ máy Nhà nước tư sản
+ Bộ máy Nhà nước XHCN: Nhà nước XHCN có bản chất và mục
đích tồn tại khác hẳn so với kiểu Nhà nước bóc lột nên nguyên tắc tổchức và hoạt động của bộ máy Nhà nước XHCN cũng khác
Trang 7+ Việc tổ chức và hoạt động bộ máy Nhà nước XHCN luôn luôn bảmđảm nguyên tắc tập trung thống nhất quyền lực trong chế độ XHCN tất
cả quyền lực Nhà nước đều thuộc về nhdân lao động Nhdân bầu ra cơquan quyền lực Nhà nước cao I, cơ quan đại diện cao I của nhdân là
QH, QH là cơ quan duy I có quyền lập pháp Có quyền QĐ những vấn
đề trọng đại I của đất nước, các cơ quan Nhà nước đều bất đầu từ cơquan Nhà nước cao I và phải chịu sự kiểm tra giám sát cũng như phảichịu trách nhiệm b/c trước cơ quan nầy
+ Tuy nhiên nguyên tắc tập trung thống I quyền lực Nhà nước trong Nhànước XHCN ko phủ nhận những yếu tố hợp lý của việc phân công lđộngtrong bộ máy Nhà nước Vì thế mắt thứ 2 của nguyên tắc tập trungthống I và đảm bảo chế độ phân công rỏ ràng, rành mạch, quyềnhạn trách nhiệm của mỗi cơ quan Nhà nước Bộ máy Nhà nước XHCNđược tổ chức và hoạt động dựa trên những nguyên tắc cụ thể như sau:
* Đảm bảo sự lãnh đạo của ĐCS đ/v bộ máy Nhà nước
* Đảm bảo sự tham gia của đông đảo nhdân lđộng vào quản lý Nhànước
* nguyên tắc tập trung dân chủ
* nguyên tắc pháp chế XHCN
* nguyên tắc bình đẳng đoàn kết giữa các dân tộc
Câu 5: Hãy so sánh chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa với chức năng của các kiểu nhà nước trước để chứng minh tính ưu việt hơn hẳn của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Trả lời:
Chức năng của nhà nước là những phương tiện, loại hoạt động cơ bảncủa nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước, nóđược qui định một cách khách quan bởi cơ sở kinh tế, cơ caaus giai cấpcủa xã hội và bản chất của nhà nước
Trang 8Trong 4 kiểu nhà nước thì chúng cĩ những điểm giống nhau sau:
– Đều bảo vệ sở hữu xủa mịnh
– Bảo vệ chế độ tư hữu về tư kiệu sản xuất
– Bảo vệ sự thống trị về chính trị của giai cấp bĩc lột trong xã hội
– Bảo vệ sự thống trị về tư tưỏng
– Trấn áp sự phản kháng cảu quần chúng nhân dân lao động
– Tiến hành các cuộc chiến xâm lược để mở rộng ảnh hưởng và nơ dịchcác dân tợc khác
* Sự khác nhau về chức năng cơ bản giữa nhà nước xã hội chủ nghĩa với các kiểu nhà nước bĩc lột trước (lấy nhà nước tư sản làm đại diện).
+ Đối với nhà nước xã hội chủ nghĩa: đây là chức ngăng cơ bản, đặcthù Trong xã hội chủ nghĩa nhà nước khơng chỉ là tổ chức quyền lựcchính trị mà cịn là chủ sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu, trực tiếp tổchức và quản lý nền kinh tế đất nước nhằm tạo lập, bảo đảm mơi trường
ổn định và sự lành mạnh xã hội để giải phĩng tất cả các tiềm năng pháttriển, khắc phục hậu quả do cơ chế cũ để lại và kiên quyết chuyển tồn
Trang 9bộ nền kinh tế quốc dân sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhànước, xây dựng và bảo đảm các điều kiện chính trị, tư tưởng, xã hội, tổchức, pháp luật cần thiết cho sự bình đẳng và khả năng phát triển cóhiệu quả của mọi thành phần kinh tế quốc dân ; cũng cố và phát triểncác hình thức sở hữu với phương châm đảm bảo vai trò chủ đạo của sởhữu quốc doanh và tập thể, tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất pháttriển ; tạo lập các tiền đề cần thiêt và bảo đảm các điều kiện thuận lợi đểcác đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần vươn tới các thị trường ngoàinước và tham gia tích cực có hiệu quả vào sự hợp tác kinh tế quốc tế.
– Chức năng xã hội :
+ Nhà nước tư sản: Trước sức mạnh của phong trào dân chủ, dân sinhcủa các tầng lớp nhân dân, chức năng xã hội của nhà nước tư sản mớixuát hiện Chức năng này tập trung vào việc giải quyết các vấn đề nhưviệc làm, thất nghiệp, dân số, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường… và việcthực hiện chức năng xã hội của nhà nước tư sản tuỳ thuộc vào tươngquan lực lượng chính trị ở mỗi nhà nước tư sản trong từng thời điểm lịc
sử cụ thể
+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa: Trong tất cả các giai đoạn phát triển củamình nhà nước xã hội chủ nghĩa luôn luôn coi con người là mục tiêu vàđộng lực của sự phát triển xã hội Vì vậy, một trong những phươnghướng hoạt động rất quan trọng của nhà nước xã hội chủ nghĩa là giảiquyết các đòi hỏi, nhu cầu nảy sinh từ đời sống xã hội đáp ứng tư tưởngtất cả vì con người Ngày nay khi chuyển sang kinh tế thị trường thì chứcnăng xã hội trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, nhiều vấn đề xã hộiphải giải quyết như: Văn hoá, giáo dục, bảo vệ sức khoẻ, công ăn việclàm, công bằng xã hội, người già yếu, về hưu, người tàn tật…
Như vậy chức năng xã hội của nhà nước xã hội chủ nghĩa là một chứcnăng tổng hợp, bao gồm những nội dung rất phong phú Chức năng đóthể hiện bản chất nhân đạo của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Trang 10Tóm lại với 2 chức năng cơ bản khác nhau giữa nhà nước xã hội chủnghĩa và nhà nước tư sản ta có thể khẳng định bản chất nhà nước xãhội chủ nghĩa là nhà nước của dân, do dân và vì dân và đây chính làtính ưu việt hơn hẳn so với các kiểu nhà nước trước đó.
Câu 6: Bằng kiến thức của mình về bộ máy nhà nước anh chị hãy chứng minh bộ máy nhà nước sau tiến bộ hơn bộ máy nhà nước trước.
Trả lời:
+ Bộ máy nhà nước chủ nô: Giai đoạn đầu rất đơn giản chỉ gồm ít cơquan các cơ quan nỳa thực hiện tất cả các công việc của nhà nướcnhư cưỡng bức, đàn áp nô lệ bảo vệ sỡ hữu chủ nô, xâm lược… Về saucùng cùng với sự phát triển của xã hội chiếm hữu nô lệ nhu cầu quản lý
xã hội tăng dần đòi hỏi bộ máy nhà nước phát triển hơn, trong những bộmáy này nhà nước đã có sự chuyên môn hoá tương đỗi cao: quân độithường trực được thành lập, lực lượng cảnh sát chuyên nghiệp cũngđược thành lập làm nhiệm vụ bảo vệ trật tự xã hội, tách toà án ra khỏichính quyền tiến hành thành lập đại hội nhân dân, bầu và miễnnhiệm những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước giải quyếtnhững vấn đề quang trọng nhất của đất nước, thành lập các cơ quanquản lý chấp hành và hành chính để quản lý các lĩnh vực xã hội
+ Bộ máy nhà nước phong kiến: Phát triển hơn bộ máy nhà nước chủ
nô với việc tăng cường số lượng các cơ quan chuyên trách, tăng cường
số lượng của quan chức cũng như củng cố mối liên hệ chặt chẻ giữucác bộ phận nhà nước về cơ bản bộ máy nhà nước phong kiến giữu bộmáy nhà nước ở trung ương (vua và triều đình trung ương) vì bộ máynhà nước ở địa phương chịu sự chỉ đạo của trung ương
Trong giai tập quyền thống nhất bộ máy nhà nước phong kiến được tổchức tương đối hoàn chỉnh, chặt chẻ từ trung ương đến địa phương Ở
Trang 11trung ương Vua là người đứng đầu, bên cạnh có triều đình chia thànhnhiều ban, bộ do nhiều chức quan nắm giữ để giúp Vua thực hiện cai trị.Đội ngũ quan lại ở địa phương do Vua bổ nhiệm và trực tiếp lãnh đạo.Quân đội thường trực của quốc thường được xây dựng vững mạnh vàthống nhất trong giai đoạn cất cứ, Vua và triều đình trung ương vẫn tồntại nhưng phần nhiều danh nghĩa Vua cũng được coi là một lãnh chúa,chỉ cóquyền lực thực téâ trên vùng lãnh địa của mình các lãnh chúakhác trong tuyên bố thần phục Vua song điều có quyền tổ chức bộ máyquản lý riêng, có quân đội riêng và trực tiếp đảm nhận hoạt động xét
xử trong lãnh địa mình
+ Bộ máy nhà nước tư sản: Nguyên tắc cơ bản của việc tổ chức bộ máynhà nước là nguyên tắc phân chia quyền lực nhằm hạn chế sự độcquyền bằng việc không tập trung quá nhiều quyền lực nhà nước vào 1
cơ quan nhất định, bằng sự kiểm soát và khống chế lẫn nhau giữa các
hệ thống cơ quan nhà nước khác nhau
Theo nguyên tắc phân chia quyền lực, về cơ bản bộ máy nhà nước tưsản gồm những bộ phận sau:
– Nghị viện: Về hình thức là cơ quan đại diện cao nhất nắm quyền lậppháp, ở giai đoạn đầu nghị viện có vai trò rất lớn, song giai đoạn đế quốcchủ nghĩa chế độ nghị viện bị khủng hoảng mất dần vai trò quyền lựcchính trị, trung tâm, ảnh hưởng của nghị viện bị thu hẹp Hiện nay nghịviện rất phức tạp không chỉ là cơ quan lập pháp mà nó còn có vai tròquan trọng trong quá trình phát triển dân chủ
– Nguyên thủ quốc gia: Trong nhà nước quân chủ lập hiến nguyên thủ làVua càng được nhìn nhận biểu tượng cho truyền thống và sự thống nhấtdân tộc Ơû những nước cộng hoà Tổng thống quyền hạn nguyên thủquốc gia rất lớn và thường thì Tổng thống kiêm nhiệm luôn Thủ tướng
Ơû cộng hoà đại nghị thì nguyên thủ quốc gia phần lớn mang tính đạidiện hình thức
Trang 12– Chính phủ: Là cơ quan nắm quyền hành pháp, chính phủ đóng 1 vaitrò cực kỳ quan trọng và giữ vai trò trọng tâm trong bộ máy nhà nước.Trên thực tế, chính phủ tư sản quy định phần lớn các chính sách đối nội
và đối ngoại của nhà nước tư sản
– Hệ thống Toà án: Toà án nắm quyền tư pháp Toà án có vai trò rấtquan trọng trong việc thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp trên.+ Bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa: Được xây dựng trên nguyên tắctập quyền xã hội chủ nghĩa và phân thành 04 hệ thống cơ quan quyềnlực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan xét xử và cơquan kiểm sát Ngoài ra, còn có chế định nguyên thủ quốc gia khôngnằm trong 4 hệ thống trên mà như 1 thể chế điều hoà chức năng của 4
hệ thống cơ quan nhà nước trên
– Cơ quan quyền lực nhà nước: Bao gồm quốc hội, Hội đồng nhân dân.Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân là cơ quan quyềnlực nhà nước cao nhất, coq quan duy nhất có quyền lập hiến và lậppháp Có quyền quyết định tất cả các vấn đề quan trọng của đất nước
và giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của nhà nước, Hội đồng nhândân là cơ quan quyền lức nhà nước ở địa phương đại diện cho ý nguyệnvọng và quyền làm chủ của nhân dân được nhân dân địa phương bầu ra
và chịu trách nhiệm trước nhân dân Hội đồng nhân dân có quyền quyếtđịnh những vấn đề ở địa phương mình theo luật định
– Các cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan hành chính nhà nước)
Chính phủ: Là cơ quan chấp hành của quốc hội, cơ quan hành chínhcao nhất nước ta, thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chínhtrị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhànước
Bộ, cơ quan ngang bộ: Là cơ quan thuộc chính phủ thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước đối với ngành hoăc lĩnh vực công tác trong phạm
vi cả nước
Trang 13UBND các cấp do HĐND cùng cấp bầu ra, là cơ quan hành chính nhànước ở địa phương chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp luật với cơquan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân.
– Cơ quan xét xử: Gồm Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân địaphương, Toà án quân sự và các toà án khác do luật định Các Toàn
án được lập ra để xét xử và giải quyết các vụ việc hình sự, dân sự, laođộng, hành chính, hôn nhân gia đình, thương mại… nhằm bảo vệ phápchế và trậ tự pháp luật
– Cơ quan kiểm sát: Theo quy định Viện kiểm sát nhân dân thực hiệnchức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hành quyền công
tố, bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.– Chủ tịch nước: do quốc hội bầu trong số các đại biểu quốc hội, chịutrách nhiệm và báo cáo trước quốc hội Tuy vậy chủ tịch nước khôngphải là cơ quan của quốc hội, cũng khong phải là cơ quan hành pháp,chủ tịch nước có quyền hạn rộng lớn trong hành pháp, lập pháp song đó
là quyền hạn “Nhân vật trung tâm chính trị” đại diện chính thức cho nhànước trong công tác đối nội và đối ngoại
Câu 7: Phân tích vị trí và vai trò của nhà nước trong hệ thống
xã hội chủ nghĩa?
Trả lời:
Có thể nói trong hệ thông chính trị XHCN nhà đóng vị trí, vai trò trungtâm, vị trí vai trò không có một thiết chế nào có thể thay thế Nhà nướcvới tư cách cơ quan quyền lực chính trị là tổ chức công quyền đối vớimọi công dân, là chủ thể quản lý xã hôi, chính điều này đã làm cho vị trí,vai trò của nhà nước trở nên quan trọng
* Đặc trưng của nhà nước XHCN:
– Nhà nước XHCN là người đại diện cho mọi giai vấp và tầng lớp trong
xã hội, điều này đã tạo cho nhà nước có một cơ sở xã hội rộng lớn, tạo
Trang 14sự dễ dàng cho sự triển khai nhanh các quết định và chính sách của nhànước.
– Nhà nước XHCN là chủ thể duy nhất đại diện cho chủ quyền quốcgia tham gia tất cả các hoạt động đối nội và đối ngoại, quyết định cáccông việc đối nội và đối ngoại của đất nước
– Nhà nước XHCN là chủ thể duy nhất ban hành ra pháp luật hệ thốngqui tắc xử sự thông nhất có tính bắt buộc mọi người phải tuân theo
– Nhà nước XHCN là chủ sở hữu của những tư liệu sản xuất quan trọngđây chính là cơ sở vật chất vững chắc để đảm bảo cho mọi hoạt độngcủa nhà nước và trong một chừng mực nhất định nhà nước còn tài trợcho các thiết chế khác hoạt động (tự phân tích thêm)
Câu 8: Tại sao trong giai đoạn hiện nay nhà nước ta lại phải tiến hành cải cách bộ máy nhà nước, nội dung của cuộc cải cách?
Trả lời:
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động, bộ máy nhà nước ta đã được củng cốphát triển và hoàn thành nhiệm vụ của mình trong sự nghiệp cách mạngđấu tranh bảo vệ tổ quốc và xây dựng xã hội mới Hiện nay bộ máy nhànước ta đã bộc lộ nhiều khuyết điểm và yếu kém như: tổ chức bộ máycồng kềnh, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, hệ thống pháp luật chưađồng bộ… Vì vậy yêu cầu đặt ra cấp thiết là phải tiến hành đổi mới bộmáy nhà nước và điều này đã được khẳng định tại các kỳ đại hội Đảngtoàn quốc Tuy nhiên việc đổi mới bộ máy nhà nước phải đáp ứng cácyêu cầu cơ bản như sau:
– Tiếp tục phát huy cao độ bản chất dân chủ, tạo điều kiện cho nhân dânthực hiện quyền làm chủ của mình thông qua các hình thức dân chủ đạidiện và dân chủ trực tiếp
Trang 15– Kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, tinh giản, gọnnhẹ, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả, nââng cao trách nhiệm cán
bộ, công chức nhà nước trước nhân dân
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước
* Nội dung của cuộc cải cách:
– Đổi mới, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động củ a quốc hội, đểquốc hội thực sự là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Quốc hộiphải có cơ cấâu tổ chức hợp lý và có đủ tiêu chuẩn là người đại diện cho
ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân Đồng thời phải củng cốcác hội đồng nhân dân
– Cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống cơ quanquản lý thống nhất, thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả, đủ năng lựcthực thi các nhiệm vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội,quốc phòng, an ninh và đối ngoại Sắp xếp tổ chức, phân định rõ chứcnăng, thẩm quyền giữõa các cấp; tăng cường công tác tổ chức và hoạtđộng thanh tra; kiện toàn tổ chức chính quyền địa phương; xây dựng độingũ công chức có phẩm chất và năng lực…
– Đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan tư pháp; cải tiến
tổ chức và đổi mới hoạt động của hệ thống cơ quan toà án theo hướng 2cấp xét xử; củng cố và kiện toàn hệ thống cơ quan kiểm sát, sắp xếp lại
hệ thống cơ quan điều tra theo hướng tinh gọn, giảm bớt đầu mối; kiệntoàn tổ chức thi hành án và các tổ chức bổ trợ tư pháp…
– Tiến hành kiên quyết và thường xuyên cuộc đấu tranh chống quanliêu, tham nhũng, xử lý nghiêm minh những người vi phạm pháp luật,đồng thời tăng cường công tác xây dựng pháp luật, giáo dục ý thứcpháp luật và củng cố kỉ luật trong nội bộ cơ quan nhà nước
Câu 9: Hình thức chính thể quân chủ lập hiến trong các nhà nước tư sản được tổ chức như thế nào?
Trang 16Trả lời:
So với hình thức chính thể cộng hòa thì hình thức chính thể quân chủlập hiến tồn tại trong các nhà nước tư sản không phổ biến lắm Hiện naymột số nước tư sản còn tồn tại chế độ này là Anh, Nhật, Hà Lan, TháiLan, Thụy Điển …
– Xét về nguyên nhân lịch sử – chính trị thì sự tồn tại của chế độ quânchủ lập hiến chứng tỏ giai cấp tư sản chưa đủ mạnh trong buổi đầu củacuộc đấu tranh với giai cấp phong kiến và buộc phải đấu tranh với giaicấp phong kiến và buộc phải chia xẻ quyền lực với giai cấp đó trong một
sự thỏa hiệp có tính tạm thời Giai đoạn này, chế độ quân chủ lập hiếntồn ạti dưới dạng quân chủ nhị hợp Trong chế độ quân chủ nhị hợp đã
có sự hạn chế nhất định đối với quyền lực của vua và có dấu hiệu đặctrưng của nền hiến pháp song chưa đầy đủ và hoàn chỉnh theo đúngnghĩa của nó Quyền lực của nhà vua đã bị hạn chế ở lĩnh vực lập phápsong còn rất rộng rãi ở lĩnh vực hành pháp Hình thức tổ chức chínhquyền này tồn tại khá phổ biến ở các nước châu Âu trước chiến tranhthế giới lần thứ I như Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Đức (hiếnpháp 1871) Chế độ quân chủ nhị hợp hiện nay hầu hết không còn tồntại ở các nhà nước tư sản ä
– Trong lịch sử nhà nước tư sản hiện đại tồn tạichế độ quân chỉ đại nghị.Các nước theo chế độ này là: Nhật, Na uy, Bỉ, Đan Mạch, Tây Ban Nha,Thụy Điển, Thái Lan (theo hiến pháp hiện hành) Ngày nay giai cấpphong kiến không còn vị trí trên vũ đài như một yếu tố của truyền thồngdân tộc, một đảm bảo cho sự ổn định của xã hội của các nước đó Dovậy vai trò của vua ở đây là thiên về tính thống nhất các lực lượng xãhội, đại diện cho các tầng lớp nhân dân Trong chế độ quân chủ đại nghị,nguyên thủ quốc gia không có quyền hạn trong lĩnh vực lập pháp Tronglĩnh vực hành pháp, quyền hạn của vua cũng bị hạn chế đến mức tối đa.Thường thì hiến pháp của các nước này chỉ giành cho vua một số quyền
Trang 17có tính hình thức như chứng thực, công bố, bổ nhiệm các chức vụ caocấp của nhà nước, quyết định các danh hiệu vinh dự, tham gia các nghi
lễ nhà nước… Ở các nước này Vua không có quyền phủ quyết các đạoluật do Quốc hội thông qua Ở một số hiến pháp qui định vua có quyềnphủ quyết nhưng thực tế không bao giờ dùng
– Chính phủ do Thủ tướng đứng đầu được thành lập theo phái đa sốtrong nghị viện hoặc liên minh các đảng chiếm đa số trong nghị viện, chỉchịu trách nhiệm trước nghị viện, không chịu trách nhiệm trước nguyênthủ quốc gia Vai trò quyết định các vấn đề quan trọng của nhà nướcthuộc về người đứng đầu Chính phủ (Thủ tướng) Chính phủ ở cácnước quân chủ đại nghị chiếm vị trí trọng tâm trong hệ thống chung củacác cơ quan nhà nước ở trung ương Ở Anh, Nhật, người đứng đầuChính phủ và đa số thành viên của Chính phủ thuộc số nghị sĩ của hạviện
– Nghị viện ở các nước này đóng vai trò là cơ quan làm luật Một sốnước nghị viện được chia thành hai viện (hạ viện, thượng viện) như Anh,Nhật … ở một số nước khác, nghị viện lại không chia như Đan Mạch.Thông thường cả hai viện đều tham gia và việc thực hiện các thẩmquyền cơ bản của nghị viện Dự thảo luật hay các Quyết định của nghịviện được thông qua nếu cả hai viện đồng ý Nếu xảy ar sự bất đồnggiữa hai viện và đã qua thủ tục dung hòa mà không có kết quả thì mộttrong hai viện sẽ quyết định, ở Anh, viện Nguyên lão (Thượng viện) cóthể sử dụng thẩm quyền của mình để kéo dài thêm việc thông qua dựthảo luật bình thường lên 01 năm hay thêm 02 tháng đối với dự luật
về tài chính Ở Nhật, quyết định do hạ viện thông qua về các vấn đề như
cử thủ tướng, ngân sách, phê chuẩn điều ước quốc tế có tính ưu thếhơn, còn các vấn đề khác hạ viện có thể thông qua quyết định tráingược với ý kiến của Thượng viện chỉ trong trường hợp nếu quyết định
đó được thông qua bởi đa số phiếu (2/3)