1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ CÂU HỎI ÔN THI VẤN ĐÁP MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT - CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT - TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

29 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 123,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được lưu truyền chủyếu theo phương thức truyền miệng, được được lưu truyền trong đời sống xã hội, được Tiền lệ pháp: là hình thức pháp luật tồn tạidưới dạng các phánquyết của các chủ thể

Trang 1

20 CÂU HỎI ÔN THI VẤN ĐÁP MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP

LUẬT CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: Phân tích khái niệm hình thức bên ngoài của PL

- KN PL:

- Hình thức PL: là khái niệm chỉ ra ranh giới giữa pháp luật với các QPXH

khác , là phương thức hay dạng tồn tại cũng như quy mô, cách tổ chức, các yếu

tố cấu tạo nên hệ thống pháp luật

- Hình thức bên ngoài của PL: là những phương thức tồn tại hay cách thức

biểu hiện ra bên ngoài của PL, chứa đựng các QPPL

Hình thức bên ngoài của PL cho biết PL hình thành từ đâu (hay chỉ ra kết quảcủa các con đường hình thành của PL) có biểu hiện như thế nào, mặt khác nócũng cho ta biết khi thực hiện và áp dụng PL thì phải dựa vào căn cứ pháp línào đồng thời cũng chỉ ranh giới giữa PL với các QPXH khác Nói cách khác,nhờ hình thức bên ngoài của PL, người ta có thể “nhìn” thấy PL và chúng đượcbiểu hiện dưới các dạng chủ yếu là: Tập quán pháp, Tiền lệ pháp và Văn bảnQPPL

Câu 2: Phân tích khái niệm nguồn của PL Trình bày các loại nguồn của PL

Nguồn của PL chính là những hình thức của PL => phân tích tương tự như hìnhthức bên ngoài của PL

Có 3 loại nguồn của PL: Tập quán pháp, Tiền lệ pháp và Văn bản QPPL

Trang 2

được lưu truyền chủ

yếu theo phương thức

truyền miệng, được

được lưu truyền trong

đời sống xã hội, được

Tiền lệ pháp: là hình

thức pháp luật tồn tạidưới dạng các phánquyết của các chủ thể cóthẩm quyền khi giảiquyết các vụ việc cụ thểđược nhà nước thừanhận và làm khuôn mẫucho việc giải quyết các

vụ việc tương tự về sau

Án lệ là một hình thức

của PL , theo đó Nhànước thừa nhận nhữngbản án, quyết định giảiquyết vụ việc của tòa

QPPL: là quy

tắc xử sựchung do Nhànước ban hànhhoặc thừa nhận

và đảm bảothực hiện đểđiều chỉnh cácquan hệ xã hội

và bảo vệ lợiích cho giaicấp thống trị

VBQPPL làvăn bản chứađựng các quytắc xử sựchung, do cácchủ thể cóthẩm quyềnban hành theotrình tự thủ tục

và hình thứcluật định, đượcnhà nước bảođảm thực hiện

Trang 3

xử sự mang tính bắt

buộc đối vỡi xã hội

án (trong các tập san án lệ) làm khuôn mẫu và cơ

sở để đưa ra phán quyếtcho những vụ việc hoặctrường hợp có tình tiếthay vấn đề tương tự sauđó

và được sửdụng nhiều lầntrong cuộcsống

biến trong nhà nước

chủ nô và phong kiến,

trong nhà nước tư sản

nô, sử dụng rộng rãitrong các nước phongkiến và hiện nay chiếmmột vi trí quan trọngtrong các nhà nước tưsản, nhất là ở Anh,Mĩ.Tiền lệ pháp được sửdụng phổ biến hơn trongcác quan hệ dân sự, đặtbiệt là trong các qua hệthương mại do xu thế hộinhập của nền kinh tếquốc tế

+Là văn bảnchứa đựng cácquy tắc xử sựchung

+Do các chủthể có thẩmquyềnban hànhtheo trình tựthủ tục đượcpháp luât quyđịnh

+Có tên gọi cụthể theo quyđịnh của phápluật

Được nhànước đảm bảo

Trang 4

thực hiện bằngnhiều biệnpháp

+Được ápdụng nhiều lầntrong cuộcsống cho nhiều

vụ việc haynhững đốitượng khácnhau trongthời gian vănbản có hiêulực

Câu 3: phân tích ưu điểm và hạn chế của Tập quán pháp, Tiền lệ pháp và Văn bản QPPL

T.chí Tập quán pháp Tiền lệ pháp VB QPPL

-Được hình thànhnhanh

-Thủ tục nhanh gọn

-Dễ phổ biến vàkiểm soát

-Khi ban hành sửa

Trang 5

điều chỉnh trong cuộcsống hành ngày, dễ tạo rathói quen tuân thủ phápluật

-Có tính xác định cụthể

->được nhiều quốcgia sử dụng

đổi có tính pháp lícao

-Là hình thức PLchủ yếu được ưutiên sử dụng

Nhược

điểm

-Thiếu khoa học do được

hình thành một cách tựphát

-Mang tính cục bộ

-Không thống nhất

-Hình thành chậm, có tínhbảo thủ nên ko đáp ứngđược yêu cầu linh hoạtcủa cuộc sống

-Tính chất pháp lí ko

cao

-Hạn chế tính linhhoạt với chủ thể

-Người phán quyết cóthể lợi dụng hình thứcnày làm cho các tìnhtiết phán quyết khôngcòn tính mẫu mực

-Có tính khái quát

cao nên cần nhiềuvăn bản hướngdẫn, đồng thờikhó dự kiến đượchết các tình huốngxảy ra trong thựctiễn

-Chi phí xây dựngtốn kém

Câu 4: Phân tích khái niệm Văn bản QPPL

- ĐN: Văn bản QPPL là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung, do các

chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục và hình thức luật định,được nhà nước bảo đảm thực hiện và được sử dụng nhiều lần trong cuộc sống.VD: Hiến pháp 2013, Luật bảo hiểm, …

Văn bản QPPL có các đặc điểm sau:

- Là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung

Trang 6

- Do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục được pháp luậtquy định (VD: Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng,….) =>mang tính pháp lý cao

- Có tên gọi cụ thể theo quy định của pháp luật như Hiến pháp, luật, nghị định,

- Được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp như tuyên truyền, tổchức thực hiện, và đặc biệt là các biện pháp cưỡng chế

- Được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống cho nhiều vụ việc hay những đốitượng khác nhau trong thời gian văn bản có hiệu lực

- Dễ phổ biến, dễ kiểm soát, đơn giản khi ban hành hoặc sửa đổi, có tính kháiquát cao

Câu 5: Phân tích ưu thế của VBQPPL so với tập quán pháp và tiền lệ pháp

-ĐN VBQPPL: xem câu 52

- ĐN Hình thức bên ngoài của PL: xem câu 52

1.Ưu điểm so với tập quán pháp

- KN Tập quán pháp: là hình thức của pháp luật tồn tại dưới dạng những phong

tục, tập quán đã được lưu truyền trong đời sống xã hội, được nhà nước thừanhận thành những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc đối với xã hội

- Tập quán pháp: là hình thức xuất hiện sớm nhất, có nguồn gốc trực tiếp từchính cuộc sống => gần gũi với các đối tượng điều chỉnh hàng ngày, dễ tạo ra

thói quen tuân thủ pháp luật Nhưng hình thành một cách tự phát nên thiếu tính

khoa học lại hình thành chậm và có tính bảo thủ ít biến đổi Bên cạnh đó, nómang tính cục bộ nên tính quy phạm phổ biến bị hạn chế và vì có hình thứctruyền miệng nên thiếu thống nhất

Trang 7

=> VBQPPL được hình thành từ những nhà lập pháp có chuyên môn, trình độ

và phải qua nhiêu khâu trình quản lý, kiểm định khắt khe và VBQPPL rất dễkiểm soát, thuận lợi khi ban hành hoặc sửa đổi lại mang tính pháp lý cao

2.Ưu điểm so với tiền lệ pháp

-KN Tiền lệ pháp: là hình thức pháp luật tồn tại dưới dạng các phán quyết của

các chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể được nhà nước thừanhận và làm khuôn mẫu cho việc giải quyết các vụ việc tương tự về sau

- Tiền lệ pháp: hình thành nhanh, thủ tục gọn=> điều chỉnh kịp thời những quan

hệ xã hội phát sinh mà nhà nước chưa kịp ban hành các quy phạm mới để điều

chỉnh, nhưng tính chất pháp lí không cao, làm hạn chế tính linh hoạt của các

chủ thể áp dụng, có thể suy diễn làm cho các tình tiết của phán quyết mẫukhông còn đúng như ý nghĩa ban đầu

=> Trong việc hình thành, ban bố ra các VBQPPL, các nhà lập pháp đã cố gắng

cụ thể hóa, đa dạng hóa các tình huống, trường hợp có thể xảy ra trong thực tế

để những cá nhân, đoàn thể khi tham gia vào những quan hệ pháp luật haynhững cá nhân, đoàn thể có thẩm quyền khi tham gia kiểm soát hoặc sử phạt cóthể áp dụng một cách linh hoạt, chính xác

Câu 6: Tại sao VBQPPL là nguồn chủ yếu của PL Việt Nam hiện nay

- ĐN QPPL:xem câu 52

- VBQPPL: xem câu 52

- KN Hình thức bên ngoài của PL: xem câu 52.

VBQPPL là loại nguồn hình thức chủ yếu, cơ bản và quan trọng nhất của pháp luật, bởi lẽ:

Trang 8

+các cơ quan nhà nước ở Việt Nam khi giải quyết các vụ việc pháp lý thực tếthuộc thẩm quyền của mình đều chủ yếu dựa vào các VBQPPL VBQPPL làvăn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tựluật định, trong đó có quy tắc xử sự chung được Nhà nước bảo đảm thực hiện,nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

+VBQPPL được hình thành do kết quả của hoạt động xây dựng pháp luật, thểhiện trí tuệ của tập thể nên tính khoa học tương đối cao Các quy định của nóđược trình bày thành văn nên thường rõ ràng, cụ thể, bảo đảm có thể được hiểu

và được thực hiện thống nhất ở phạm vi rộng; nhờ vậy, nó tạo điều kiện thuậnlợi cho việc đáp ứng các yêu cầu cơ bản của nguyên tắc pháp chế

+VBQPPL cũng có thể đáp ứng được kịp thời các yêu của cuộc sống nên nóđược coi là loại nguồn hình thức cơ bản, chủ yếu và quan trọng nhất của phápluật nước ta hiện nay

Câu 7: Trình bày hiệu lực theo thời gian của VBQPPL ở Việt Nam hiện nay

-KN Hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật là giá trị

tác động của văn bản tính từ thời điểm phát sinh hiệu lực tới thời điểm văn bảnhết hiệu lực

- Thời điểm văn bản phát sinh hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật là đượcquy định không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc kí ban hành

- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định trong tình trạng khẩn cấpvăn bản đáp ứng nhu cầu phòng chông thiên tai dịch bệnh thì văn bản có hiệulực ngay khi công bố hoặc kí ban hành nhưng phải đăng trên trang thong tin

Trang 9

điện tử của cơ quan ban hành đăng công báo nước công hòa xã hội chủ nghĩaviệt nam chạm nhất là sau hai ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc kí banhành

- Văn bản pháp luật phải được đăng công báo nếu không sẽ không có hiệu lựctrừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước và các trường hợpquy định biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp

- Văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân ,ủy ban nhân dân có hiệulực sau 10 ngày,cấp huyện là 7 ngày, cấp xã là 5 ngày trừ trương hợp vân bảnquy định hiệu lực sớm hơn hoặc muộn hơn

- Hiệu lực trở về trước của văn bản (Hiệu lực hồi tố) Chỉ những trường hợpthật cần thiết thì văn bản pháp luật mới quy định hiệu lực trở về trước, đối vớivăn bản hội đồng nhân dân ủy ban nhân dân không được quy định hiệu lực hồitố

Không được quy định hiệu lực hồi tố với các trường hợp

-quy định trách nhiệm pháp lí nặng hơn

-quy định trách nhiệm pháp lí mới mà vào thời điểm thực hiện hành vi đokhông quy định trách nhiệm pháp lí

Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của văn bản hoặc hết hiệu lựccủa văn bản phải được quy định rõ tại quyết định đình chỉ việc thi hành ,quyếtđịnh xử lí văn bản quy phạm pháp luật của cơ quân nhà nước có thẩm quyền vàphải được đăng lên phương tiện thong tin đại chúng

- Văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp

+hết thời hạn hiệu lưc đã quy định trong văn bản

Trang 10

+ Được sưa đổi bổ sung thay thế bằng văn bản mới của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền

+bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+Văn bản hương dãn thi hành hết hiệu lực

Câu 8: Trình bày hiệu lực theo không gian và theo đối tượng tác động của VBQPPL ở Việt Nam hiện nay

- KN Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luậtlà giá

trị tác động cuả văn bản theo phạm vi, lãnh thổ, vùng nhất định mà văn bản đó

có hiệu lực về thời gian và đối tượng tác động

Ở việt nam, hiệu lực theo không gian của quy phạm pháp luật dựa trên:

-Theo quy định của chính văn bản.

Ví dụ: nghị quyết số 121/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quyđịnh mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nướcngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

-Nếu trong văn bản không quy định về không gian tác động thì căn cứ vào thẩm quyền của cơ quan nhà nước ban hành:

+văn bản QPPL của cơ quan nhà nước trung ương có hiệu lực trong phạm vi cảnước

Ví dụ: nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.+văn bản QPPL của HĐND và UBND của đơn vị hành chính nào thì có hiệulực trong phạm vi đơn vị hành chính đó

Trang 11

- KN Hiệu lực theo đối tượng tác động là giá trị tác động của văn bản

lên các quan hệ xã hội, trong đó xác dịnh những loại chủ thể nào tham gia vàonhững quan hệ đó

Thông thường hiệu lực theo đối tượng tác động của văn bản được xácđịnh trực tiếp trong chính văn bản đó Hoặc nếu không thì được xác định dựatrên cơ sở thẩm quyền của cơ quan đã ban hành văn bản Các văn bản do các cơquan Nhà nước ở Trung ương ban hành thường có hiệu lực đối với hầu hết cácchủ thể trong phạm vi toàn lãnh thổ Còn các văn bản do cơ quan NN tại địaphương ban hành thì chỉ có hiệu lực trong phạm vi địa phương đó

Câu 9: Phân tích khái niệm xây dựng pháp luật

-ĐN: Xây dựng pháp luật hiểu theo:

Nghĩa hẹp: hoạt động ban hành pháp luật của các cơ quan nn, nhà chức trách

có thẩm quyền

Nghĩa rộng: tất cả những hoạt động (của cả nhà nước và xh) có liên quan đến

việc ban hành pháp luật

Trang 12

-Là khâu đầu tiên của quá trình điều chỉnh pl nhằm trật tự hóa và định hướng sự

phát triển đối với các QHXH cho phù hợp mong muốn đề ra của NN và XH.+thông qua hđộng xây dựng pl, các qđịnh pl được bạn hành, sửa đổi, bãi bỏ phùhợp với nhu cầu điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ xã hội

-là hoạt động đưa ý chí nhà nước của nhân dân lên thành pháp luật và là một

trong những hình thức chính của việc thể hiện và thực hiện quyền lực nhà nước

+là hình thức pháp lí cơ bản để thực hiện chức năng của nn, được tiến hành

thông qua hoạt động của các cqnn có thẩm quyền

+có thể được thực hiện bằng thừa nhận hoặc ban hành

-là hoạt động mang tính sáng tạo, thông qua quá trình nhận thức các quy luật

vận động, phát triển của các quan hệ xã hội, tầm quan trọng của chúng rồi từ đótạo ra các quy định pháp luật nhằm điều chỉnh chúng cho phù hợp với lợi íchcủa nn và xh Trong quá trình xdpl đòi hỏi nhà làm luật phải dự liệu trước cảnhững điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong tương lai để có thể đặt ra cácquy định pháp luật bảo đảm nhu cầu phát triển lâu dài, ổn định của nhà nước

-là h.động mang tính tổ chức chặt chẽ, được diễn ra theo các quy định nhất định

với những nội dung cơ bản là:

1 làm sáng tỏ những nhu cầu về sự cần thiết của việc điều chỉnh bằng pl đối vscác qhxh, xác định đối tượng phạm vi và pp điều chỉnh của pl

2 công nghệ sáng tạo ra các quy định PL (soạn thảo, thảo luận và thông qua…quy định PL)

Kết luận: là q.trình hđộg vô cùng quan trọng, phức tạp, bao gồm nhiều hoạtđộng kế tiếp, liên hệ chặt chẽ với nhau, do nhiều tổ chức và cá nhân có vị trí,vai trò, chức năng, quyền hạn khác nhau cùng tiến hành, nhằm chuyển hóa ý chí

Trang 13

nhà nước của nhân dân thành những quy định pl dựa trên những nguyên tắcnhất định.

Câu 10: Phân tích các giai đoạn của quá trình xây dựng pháp luật ở việt nam hiện nay:

Khái niệm: Xây dựng pháp luật là 1 quá trình hoạt động vô cùng quan trọng

và phức hợp bao gồm rất nhiều các hoạt động kế tiếp nhau, liên kết chặt chẽ vớinhau, do nhiều tổ chức và cá nhân có vị trí, vai trò, chức năng quyền hạn khácnhau cùng tiến hành, nhằm chuyển hóa ý chí nhà nước thành những quy địnhpháp luật dựa trên những nguyên tắc nhất định và được thể hiện dưới nhữnghình thức pháp lý nhất định mà chủ yếu là văn bản quy phạm pháp luật

- Giai đoạn tiền chuẩn bị dự án VBQPPL: Trong giai đoạn này các nhà

làm luật phải nhận thức được nhu cầu điều chỉnh pháp luật, các quy luậtkhách quan nảy sinh trong xã hội và cần đến sự điều chỉnh của pháp luậthoặc sự cần thiết phải thay đổi sự điều chỉnh pháp luật đối với các quan

hệ xã hội nhất định…

- Giai đoạn chuẩn bị dự thảo VBQPPL: Cá nhân tổ chức đã được xác định

phải tiến hành các hoạt động cần thiết để soạn thảo văn bản Trong quátrình soạn thảo văn bản phải thảo luận sửa đổi, chỉnh lý dự thảo văn bảntrên cơ sở tham khảo ý kiến củ các cá nhân, tổ chức có liên quan Sau đó,trình dự án đã được thảo luận và chỉnh lý đến cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành văn bản

- Giai đoạn thảo luận và thông qua dự thảo VBQPPL: Ở giai đoạn này cơ

quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật tiếnhành nghiên cứu dự thảo văn bản đã được trình, sau đó, thảo luận và nếuđồng ý thì thông qua dự thảo VBQPPL

Trang 14

- Giai đoạn công bố và đưa VBQPPL vào thi hành: Đây là giai đoạn cuốicùng của 1 quá trình VBQPPL Cơ quan có thẩm quyền sẽ chính thứccông bố VBQPPL

Câu 11 Phân tích các nguyên tắc xây dựng pháp luật ở việt nam hiện nay:

- ĐN Nguyên tắc xây dựng pháp luật là những tư tưởng chỉ đạo phản ánh khái

quát những sự việc khách quan liên quan tới quá trình nâng ý chí nhà nước lênthành pháp luật Đây là những cơ sở quan trọng của toàn bộ quá trình xây dựngpháp luật, đòi hỏi các chủ thể tham gia vào quá trình ban hành, sửa đổi hay bãi

bỏ các quy phạm pháp luật phải nghiêm chỉnh tuân theo Những nguyên tắc đóđược thể hiện như sau:

- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của đảng cầm quyền: Nguyên tắc

này đảm bảo sự lãnh đạo của đảng đối với nhà nước và xã hội Ở nước

ta hiện nay đảng cộng sản việt nam giữ vai trò lãnh đạo Đường lốichính sách của đảng luôn giữ vai trò chủ đạo đối với nội dung vàphương hướng xây dựng pháp luật của nhà nước

- Nguyên tắc khách quan: Quá trình xây dựng pháp luật phải phản ánh

được những yêu cầu khách quan về sự cần thiết phải điều chỉnh cácquan hệ xã hội nhất định Nội dung của các VBQPPL phải phù hợpvới các quy luật khách quan, là cơ sở để phát huy vai trò tích cực củapháp luật đối với đời sống xã hội

- Nguyên tắc khoa học: Về mặt nội dung, các quy định của pháp luật

phải được xây dựng trên cơ sở những thành tựu khoa học mới nhất

Về hình thức, bố cục , cấu trúc, cách thức trình bày các VBQPPL,VBPL phải mang tính khoa học

Ngày đăng: 17/11/2021, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tập quán pháp: là hình - BỘ CÂU HỎI ÔN THI VẤN ĐÁP MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT - CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT - TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
p quán pháp: là hình (Trang 2)
là hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và được sử dụng khá phổ biến   trong   nhà   nước chủ nô và phong kiến, trong nhà nước tư sản hình   thức   này   vẫn được   sử   dụng   nhất   là những nước có chế dọ quân   chủ,     nhưng phạm   vi   hẹp   hơn   - BỘ CÂU HỎI ÔN THI VẤN ĐÁP MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT - CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT - TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
l à hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và được sử dụng khá phổ biến trong nhà nước chủ nô và phong kiến, trong nhà nước tư sản hình thức này vẫn được sử dụng nhất là những nước có chế dọ quân chủ, nhưng phạm vi hẹp hơn (Trang 3)
-Được hình thành nhanh - BỘ CÂU HỎI ÔN THI VẤN ĐÁP MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT - CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT - TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
c hình thành nhanh (Trang 4)
-Là hình thức PL chủ  yếu  được  ưu tiên sử dụng - BỘ CÂU HỎI ÔN THI VẤN ĐÁP MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT - CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT - TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
h ình thức PL chủ yếu được ưu tiên sử dụng (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w