Kiến thức: Qua bài học này - HS biết được tính chất vật lí, trạng thái vật lí, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.. - HS hiểu được tín
Trang 1CHƯƠNG V: NHÓM HALOGEN
§22 CLO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Qua bài học này
- HS biết được tính chất vật lí, trạng thái vật lí, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- HS hiểu được tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh ( Tác dụng với kim loại, hiđro) và clo còn thể hiện tính khử
2 Kỹ năng:
- Quan sát và rút ra nhận xét, dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo
- Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học và điều chế Clo
- Tính thể tích khí Clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
II PHƯƠNG PHÁP: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp HS chủ động tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như : giảng giải, gợi mở vấn đề, nêu vấn đề…Trong đó phương pháp chính là đàm thoại và trực quan.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Giáo án, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng bảng dài) - Bảng 11
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp và ôn tập kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và tính chất của các nguyên tố thuộc nhóm VIIA
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp ( 1’ ) : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
………
………
2 Kiểm tra bài cũ ( 7’ ) :
- Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử sau theo phương pháp thăng bằng e.
- Xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng
* HS 1 :
o
t
Fe Cl0 + 0 2 →Fe Cl3 −1 3
Chất khử : Cl2 Chất oxi hóa : Fe
10C2
Trang 2* HS 2 :
Cl0 2+2NaOH →Na Cl Na Cl O H O−1+ +1 + 2
Chất khử : Cl2 Chất oxi hóa : Cl2
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Clo là nguyên tố halogen tiêu biểu và quan trọng nhất Vậy clo có tính chất vật lí và tính chất
hoá học gì? Clo có những ứng dụng gì và điều chế bằng cách nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về
tính chất vật lí của clo
PP Trực quan – đàm thoại
- Chiếu cho HS quan sát
bình đựng khí clo và trả lời
về trạng thái và màu sắc?
- Cho cả lớp tính tỉ khối hơi
của clo so với không khí? Từ
đó nhận xét về tính chất vật
lí của clo?
- GV cung cấp thông tin cho
HS để nhận xét về tính chất
vật lí của clo?
+ Ở 20oC, một thể tích nước
hòa tan 2,5 thể tích khí clo
Dung dịch đó là nước clo có
màu vàng nhạt
+ Khí clo tan nhiều trong
benzen, etanol, …
- GV chốt ý
- GV lưu ý HS: Tránh tiếp
xúc nhiều với khí clo vì nó
sẽ phá hoại niêm mạc của
đường hô hấp nên phải cẩn
thận khi tiếp xúc.
- Clo là chất khí màu vàng lục
- Cả lớp tính tỉ khối hơi của clo
so với không khí
Cl Cl
kk
M
M
2
71
2 5 29
- Clo là chất khí nặng hơn không khí 2,5 lần
+ Clo tan nhiều trong nước
+ Clo tan nhiều trong nhiều dung môi hữu cơ
- HS viết bài vào vở
- HS lưu ý
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Clo là khí màu vàng lục, mùi xộc, rất độc
-
Cl Cl
kk
M
M
2
71
2 5 29
⇒
Clo nặng gấp 2,5 lần không khí
- Clo tan nhiều trong nước và các dung môi hữu cơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
tính chất hóa học của clo
- Gọi 1 HS lên bảng viết cấu
hình electron của clo?
- Từ cấu hình nhận xét về số
e lớp ngoài cùng?
- Có khuynh hướng nhường
hay nhận e?
- Gọi 1 HS nhận xét về độ
âm điện của clo
- GV cho cả lớp cùng nghiên
cứu bảng tuần hoàn để cho
- Cl 17 : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
- Clo có độ âm điện lớn và đứng sau nguyên tử flo và oxi
- Oxi hóa dương : +1, +3, +5, +7
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Cấu hình electron của clo là :
(z=17): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
⇒
Có 7e lớp ngoài cùng nên dễ nhận 1(e) để thành ion clorua Cl
Clo có độ âm điện lớn ( 3,16 )
Trang 3biết số oxi hóa của clo
- Tính chất hoá học cơ bản
của clo là gì?
- Oxi hóa âm : - 1
- Tính oxi hóa mạnh
- Số oxi hóa thường là
± + + +1 3 5 7
⇒
Tính oxi hóa mạnh
GV:
- Chiếu thí nghiệm đốt cháy
Na, Cu, Fe trong khí clo?
- Gọi HS lên bảng viết
PTHH và xác định vai trò
của clo ?
- GV : Phản ứng xảy ra ở
nhiệt độ thuồng, không cao
lắm, tốc độ rất nhanh và
tỏa nhiệt nhiều.
- HS quan sát và viết PTHH
PT:
Na Cl0 + 0 2 → Na Cl+1 −1
PT:
Cu Cl0 + 0 2 →CuCl+2 −1 2
Pt:
Fe0 + Cl0 2 → Fe Cl+3 −1 3
- Clo đóng vai trò như là một chất oxi hóa
1.Tác dụng với kim loại: Tạo sản phẩm là
muối clorua thể hiện hóa trị của nhất của kim loại đó
PTHH:
Na Cl0 + 0 2 → Na Cl+1 −1
(Có ngọn lửa sáng bốc cháy )
PTHH:
Cu Cl0 + 0 2 →CuCl+2 −1 2
(Ngọn lửa cháy nhỏ hơn)
PTHH:
Fe0 + Cl0 2→ Fe Cl+3 −1 3
(Ngọn lửa cháy tạo lớn)
GV:
- Chiếu thí nghiệm khi cho
Cl2 tác dụng với H2
- GV lưu ý tỉ lệ về thể tích
gây nổ
-Yêu cầu HS xác định vai trò
của clo trong các phản ứng
với kim loại, với hiđro?
- HS quan sát và viết PTHH
PT:
H0 2+Cl0 2 →2H Cl+1 −1
- HS lắng nghe
- Vai trò của clo trong các pứ với với hiđro là thể hiện tính oxi hoá
2.Tác dụng với hiđro : Tạo khí hiđrôClorua PT:
H0 2+Cl0 2 →2H Cl+1 −1
∆Η = −184,6KJ
- Tỉ lệ gây nổ mạnh 1VH 2 : 1VCl 2
⇒
Cl 2 Thể hiện tính oxi hoá
Hoạt động 3: Tính chất
hóa học của clo với nước
Thảo luận nhóm
- Viết phương trình phản
ứng, xác định số oxi hoá
của clo, từ đó suy ra vai trò
clo ?
- GV: Axit HClO là môt axit
yếu (yếu hơn H2CO3) và
kém bền dễ bị phân hủy Là
một chất oxi hoá mạnh, có
thể oxi hóa HCl thành Cl2 và
H2O và có khả năng tẩy
màu
- GV nhắc lại kiến thức cũ
lớp 9 về clo tác dụng với
NaOH và giới thiệu thêm về
clo tác dụng với Ca(OH)2 rồi
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành
+ PTHH minh họa
+Cl2 Vừa có tính oxi hoá, vừa
có tính khử khi phản ứng với nước
- HS viết PTHH của phản ứng giữa clo tác dụng với dd NaOH
và Ca(OH)2dưới sự HD của GV
3 Tác dụng với nước
PT:
Cl0 2+H O2 →H Cl H Cl O−1+ +1
- Sản phẩm gồm axit clohiđric và axit hipoclorơ
PTHH:
Cl0 2+2NaOH€ Na Cl Na Cl O H O−1+ +1 + 2
- Hỗn hợp sản phẩm trên gọi là nước Javel
⇒
Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá
Trang 4viết PTHH minh họa.
- GV: Vì sao nước clo có
tính tẩy màu? clo khô có tính
tảy màu không?
- Chiếu thí nghiệm tính tẩy
màu của clo
- Vì HClO là chất oxi hóa mạnh
- Cl2 khô không chứa nước nên không tạo ra HClO
.- HS xem
- HClO, NaClO là chất oxi hoá mạnh→
clo
ẩm, nước Javel có tính tẩy màu
Hoạt động 4: Tìm hiểu về
trạng thái tự nhiên của clo
- Trong tự nhiên tại sao clo
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất?
- Trong tự nhiên clo có mấy
đồng vị ?
- Chiếu một số hình ảnh về
hợp chất
- Clo trong tự nhiên tồn tại ở dạng hợp chất: chủ yếu là các muối clorua (nước biển và muối mỏ.) vì clo là 1 nguyên tố hoạt động hoá học mạnh
-Có hai đồng vị
17 Cl và Cl 17
- HS theo dõi
III.TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Clo là một nguyên tố hoạt động mạnh nên trong tự nhiên tồn tại ở dạng hợp chất: chủ yếu
là các muối clorua có trong nước biển và muối mỏ
- Clo phổ biến trong nước biển, trong chất khoáng cacnalit KCl.MgCl2.6H2O
- Trong TN clo có hai đồng vị:
17 Cl và Cl 17
Hoạt động 5: Tìm hiểu về
ứng dụng của clo.
PP: Đàm thoại
- Nước máy có mùi khi clo
nhẹ, nước tẩy quần áo…
- Nêu một số ứng dụng của
clo?
- Chiếu một số hình ảnh về
ứng dụng của clo
- Vì clo dùng diệt trùng nước sinh hoạt
-SX chất tẩy , điều chế dung môi trong công nghiệp
- HS theo dõi
IV/ ỨNG DỤNG
• Dùng diệt trùng nước sinh hoạt
• Sản xuất chất tẩy
• Điều chế những dung môi trong công nghiệp
Hoạt động 6 : Tìm hiểu các
điều chế khí clo
- Nêu nguyên tắc điều chế
khí clo?
- GV : Chiếu mô hình điều
chế khí clo trong phòng thí
nghiệm Giới thiệu cách điều
chế
-Viết PTHH xảy ra khi cho:
-MnO2 + d2 HCl (đk: to)
-KMnO4 + d2 HCl
-Nêu pp điều chế clo trong
công nghiệp
+ Tại sao lại cần có màng
ngăn?
- Nguyên tắc:Oxi hoá Ion
−
Cl
thành Cl2
- HS theo dõi
- Đpdd NaCl có vách ngăn thu được clo ở anot (cực +)
+ Để tráh khí clo tiếp xúc với dung dịch NaOH/
V ĐIỀU CHẾ 1.Trong phòng thí nghiệm.
a
+ →0 + +
t
Mn O 4H Cl Mn Cl Cl 2H O
2KMnO 4 + 16HCl →
2KCl + MnCl 2 + 5Cl 2 + 8H 2 O
2 Trong công nghiệp
- Điện phân dung dịch muối ăn ( NaCl ) bão hòa có vách ngăn
Hoạt động 7 : Tích hợp – giáo dục
- GV vận động mọi người có ý thức bảo vệ môi
trường trong cuộc sống và học tập môn hóa học
- Biết được clo rất độc đối với con người và thực vật
nên vấn đề ô nhiễm môi trường được đặt lên hàng đầu
*Ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống và học tập môn hoá học:
- Khí Clo rất độc đối với con người, động và thực vật
- Khi điều chế khí Clo và sản xuất Clo trong CN thì
vấn đề ô nhiễm không khí được đặt lên hàng đầu
V CỦNG CỐ
Chiếu câu hỏi trắc nghệm : Làm BT trong SGK : tr 101 ( cơ bản ) hoặc tr 125 ( nâng cao )
Trang 5VI DẶN DÒ
- Xem trước bài : Hidroclorua Axitclohidric và muối clorua
- Trả lời câu hỏi sau : Axit clohidric có tính chất hóa học nào đặc trưng ?
- Cả lớp làm BT 5/101 SGK
VII RÚT KINH NGHIỆM