Điều trị ho: Điều trị nguyên nhân gây ho: nhiễm trùng, TDMP, suy tim, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính phối hợp Thuốc giảm ho: Terpin codein 4-6v/ngày, nếu bệnh nhân ho khan nhiều T
Trang 23
THI ĐỖ BÁC SĨ NỘI TRÚ
Trang 3 Ung thư phế quản nguyên phát là những khối u ác tính xuất phát từ biểu mô niêm mạc khí
phế quản, tiểu phế quản tận - phế nang và các tuyến phế quản
K phế quản là ung thư phổ biến nhất trên thế giới, với tần suất ngày 1 tăng
Triệu chứng bệnh ban đầu rất kín đáo nên chẩn đoán khó khăn
II Chẩn đoán xác định UTPQ nguyên phát
A Lâm sàng:
Yếu tố nguy cơ:
Nam > 40 tuổi
Tiền sử: Nghiện thuốc lá, thuốc lào, nghề nghiệp tiếp xúc chất độc hại ô nhiễm
Ung thư phế quản nguyên phát thường bắt đầu một cách âm thầm, không có dấu hiệu đặc thù
ở giai đoạn sớm Đôi khi không có triệu chứng lâm sàng mà tình cờ phát hiện trên XQ phổi,
thường gặp với UTPQ typ biểu mô vảy
1 Giai đoạn tiềm tàng:
Triệu chứng phế quản:
Ho: đa số ung thư vùng rốn phổi lúc đầu biểu hiện bằng ho khan hoặc ho khạc đờm kéo
dài, dùng các thuốc giảm ho không đỡ
Ho ra máu: gặp trong 50% các trường hợp, ho ra máu ít lẫn đờm, thường ho vào buổi sáng
và kéo dài nhiều ngày
Khám phổi: có thể nghe thấy tiếng rít khí phế quản (wheezing) chứng tỏ khối u đã làm tắc
lòng phế quản không hoàn toàn
Hội chứng viêm phế quản phổi cấp: hay gặp trong ung thư phế quản thể trung tâm
Biểu hiện như viêm phổi hoặc phế quản phế viêm
Cần nghĩ đến ung thư nếu bệnh nhân hết sốt, không ho, không khạc đờm nhưng tổn
thương trên XQ phổi vẫn còn >1 tháng
2 Triệu chứng chứng tỏ ung thư lan tỏa:
Đau ngực:
Không rõ vị trí, thường bên tổn thương, dễ chẩn đoán nhầm với đau thần kinh liên sườn
Đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay gặp trong u đỉnh phổi (hội chứng Pancoast-Tobias)
Khó thở:
Khó thở ít gặp, thường do u tắc lòng phế quản và xẹp phổi
Nếu khó thở thanh quản và kèm theo tiếng Wheezing có thể do u tắc ở ngã ba khí phế
quản, cũng có khi khó thở do liệt cơ hoành
Tràn dịch màng phổi, màng tim: Do khối u di căn hoặc xâm lấn trực tiếp
HC chèn ép tĩnh mạch chủ trên:
Mặt, môi tím
Phù áo khoác
Trang 46
Chèn ép thần kinh:
TK quặt ngược: Gây khàn tiếng, giọng đôi
Đám rối TK cánh tay gây HC Pancoast- Tobias: Đau dữ dội vùng bả vai và mặt trong
cánh tay, rối loạn cảm giác
TK giao cảm cổ gây HC Claude- Bernard- Horner: nửa mặt đỏ, khe mắt hẹp, đồng tử nhỏ,
nhãn cầu tụt về phía sau
Ngoài ra còn thấy:
+ chèn ép TK giao cảm lưng gây tăng tiết mồ hôi
+ chèn ép dây phế vị gây hồi hộp đánh trống ngực
+ chèn ép TK hoành gây nấc và khó thở do liệt cơ hoành
Chèn ép thực quản: Gây khó nuốt, nuốt đau và cảm giác vướng khi ăn
Chèn ép ống ngực: gây tràn dưỡng chấp màng phổi
Ngoài ra ở giai đoạn này, bệnh nhân thường gầy sút cân, có thể sốt nhẹ, tốc độ máu lắng tăng,
bạch cầu tăng
3 Triệu chứng di căn của ung thư:
Di căn não: RL tri giác, HC TALNS, dấu hiệu thần kinh khu trú
Di căn gan: gan to, đau hoặc không đau, bề mặt lổn nhổn
Di căn xương: Gây đau xương
Di căn hạch: Bờ trước cơ thang, hạch thượng đòn Hạch to, chắc, di động ít hoặc không,
dính với nhau hoặc với tổ chức dưới da
Di căn tuyến thượng thận: ít khi biểu hiện lâm sàng
Các biểu hiện xâm lấn, di căn khác:
+ Di căn tim: TD màng ngoài tim, rối loạn nhịp tim
+ Di căn màng phổi, thành ngực: đau, tràn dịch MP
4 Hội chứng cận ung thư:
Vú to 1 hoặc 2 bên ở nam giới
HC Cushing: tiến triển nhanh do khối u bài tiết ra chất có hoạt tính giống hormon ACTH
HC Schwartz-Bartter: giảm Na máu, giảm áp lực thẩm thấu máu, Na niệu bình thường or
tăng, áp lực thẩm thấu niệu tăng, không có suy thận hoặc tuyến thượng thận
HC Pierre-Marie: ngón tay dùi trống, sưng đau các khớp nhỏ và nhỡ, đau dọc xương dài
B Cận lâm sàng:
1 XQ phổi:
Hình ảnh trực tiếp:
+ đám mờ thường có đường kính trên 3cm, bờ không rõ, có múi hoặc tua gai,
+ ít khi thấy vôi hóa trong đám mờ, nếu có thường lệch tâm
+ Khi hoại tử có thể có hình hang dày, bờ bên trong gồ ghề
Gián tiếp: do u chèn ép vào đường thở tạo nên hình ảnh khí cạm, xẹp phổi, viêm phổi dưới
chỗ chít hẹp, hoặc chèn ép TK hoành gây liệt hoành…
2 CT scanner có tiêm thuốc cản quang:
Thấy rõ khối u phổi, hạch trung thất, có thể thấy u xâm lấn vào các thành phần trong lồng
Trang 57
ngực
TDMP- màng tim, hủy xương sườn, cột sống, xẹp phổi hoặc tổn thương phổi kẽ
3 Nội soi phế quản: có u trong lòng khí phế quản hoặc thâm nhiễm niêm mạc phế quản Kết
hợp lấy bệnh phẩm tế bào, mô bệnh học u
4 Xét nghiệm khác
Thăm dò chức năng hô hấp: đánh giá khả năng phẫu thuật cắt bỏ thùy phổi
Siêu âm ổ bụng, chụp CT hoặc MRI sọ não, xạ hình xương toàn thân: tìm di căn ung thư
Định lượng dấu ấn ung thư CEA199, NSE: Chủ yếu có giá trị tiên lượng và theo dõi điều
trị, ít giá trị chẩn đoán
5 Lấy bệnh phẩm chẩn đoán xác định: là CLS có giá trị quyết định chẩn đoán
Chọc hút, sinh thiết hạch thượng đòn
Chọc hút dịch màng phổi làm XN tế bào học, sinh thiết màng phổi mù, nội soi sinh thiết
màng phổi tìm tế bào K
Soi phế quản tìm tế bào K trong dịch phế quản, sinh thiết khối u or sinh thiết xuyên vách
phế quản
Chọc hút sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của X-quang, siêu âm or CLVT
C Chẩn đoán xác định ung thư phế quản
1 Chẩn đoán sớm ung thư:
Nam >45 tuổi, tiền sử nghiện thuốc lá, có các triệu chứng hô hấp: Ho khan, hoặc khạc
đờm kéo dài
Cần làm XQ phổi, xét nghiệm đờm, hoặc dịch phế quản 4tháng/lần để phát hiện sớm ung
thư
2 Chẩn đoán xác định
Nam, tiền sử hút thuốc lá, nghề nghiệp tiếp xúc chất độc hại
Triệu chứng lâm sàng: Ho, ho máu, đau ngực, các dấu hiệu u xâm lấn và di căn
XQ phổi, CT ngực, nội soi phế quản: thấy hình ảnh u
Xét nghiệm tế bào học, mô bệnh học: Chẩn đoán xác định
Trang 6 Ung thư phế quản nguyên phát là những khối u ác tính xuất phát từ biểu mô niêm mạc khí
phế quản, tiểu phế quản tận - phế nang và các tuyến phế quản
K phế quản là ung thư phổ biến nhất trên thế giới, với tần suất ngày 1 tăng
Triệu chứng bệnh ban đầu rất kín đáo nên chẩn đoán khó khăn
II Chẩn đoán giai đoạn:
T: Khối u nguyên phát
Tis Khối u khu trú tại chỗ
3cm < khối u ≤ 7cm hoặc có bất kỳ đặc điểm:
- Xâm lấn vào màng phổi tạng
- Tổn thương tại phế quản gốc nhưng cách carina > 2cm
- Xẹp phổi/VP tắc nghẽn lan đến rốn phổi nhưng ko làm tổn thương toàn bộ phổi
- Khối u ở phế quản gốc cách carina < 2cm
- Xẹp phổi/ viêm phổi tắc nghẽn toàn bộ phổi
- Có những khối u khác ở cùng thùy
T4
Khối u có đường kính bất kỳ xâm lấn vào tim, mạch máu lớn, khí quản, thần kinh quặt
ngược thanh quản, thực quản, thân đốt sống, carina
Hoặc có những khối u khác ở thùy khác cùng bên
N: Hạch Lympho vùng
Nx Không đánh giá được tình trạng hạch
Trang 79
N1
Di căn vào hạch lympho quanh phế quản và/or hạch quanh rốn phổi cùng bên và những
hạch trong phổi, kể cả tổn thương xâm lấn trực tiếp
N2 Di căn vào hạch lympho trung thất và/or dưới carina
N3
Di căn vào hạch lympho trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ bậc thang cùng
hoặc đối bên, or hạch lympho thượng đòn
M: di căn xa
MX Không đánh giá được tình trạng di căn
M1a
Có khối u khác ở thùy phổi đối bên
Hoặc có khối u với những khối ở màng phổi hoặc sự lan tràn màng phổi ác tính
Trang 810
Câu 3.Trình bày điều trị nội khoa và chỉ định phẫu thuật ung thư phế quản nguyên phát
Bài làm
I Đại cương
Ung thư phế quản nguyên phát là những khối u ác tính xuất phát từ biểu mô niêm mạc khí phế
quản, tiểu phế quản tận - phế nang và các tuyến phế quản
K phế quản là ung thư phổ biến nhất trên thế giới, với tần suất ngày 1 tăng
Triệu chứng bệnh ban đầu rất kín đáo nên chẩn đoán khó khăn
Điều trị : bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị căn nguyên Chỉ định phương pháp điều trị
nào phụ thuộc vào:
Loại mô bệnh học của khối u
Giai đoạn bệnh
Thể trạng bệnh nhân, chức năng hô hấp
II Điều trị nội khoa
A Điều trị triệu chứng
1 Điều trị giảm đau:
Sử dụng các thuốc giảm đau theo phác đồ bậc thang, kết hợp với điều trị căn nguyên:
Bậc 1: thuốc giảm đau không opioid
Bậc 2: opioid nhẹ (codein, tramadol), dùng cho cơn đau nhẹ hoặc trung bình Có thể
thêm thuốc giảm đau không opioid
Bậc 3: opioid mạnh (morphin, fentanyl) dùng cho cơn đau trung bình đến nặng
o Morphin dùng khi các thuốc giảm đau khác ko tác dụng
o Có thể thêm thuốc giảm đau ko opioid
2 Điều trị khó thở:
Loại bỏ nguyên nhân gây khó thở: TDMP, tràn dịch màng tim, u tắc đường thở lớn…
Thở oxy kính mũi 1-3 l/phút hoặc oxy mask
Thuốc giãn phế quản nếu có co thắt phế quản: Salbutamol
Corticoid dạng hít or toàn thân: khi u lớn, chèn ép phế quản:
Methylprednisolon 40mg x 3 ống /ngày
Kết hợp điều trị can thiệp nếu tắc nghẽn đường thở: nong khí phế quản, điều trị laser,
điện đông cao tần, xạ trị nội phế quản, đặt giá đỡ khí, phế quản
3 Điều trị ho:
Điều trị nguyên nhân gây ho: nhiễm trùng, TDMP, suy tim, bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính phối hợp
Thuốc giảm ho: Terpin codein 4-6v/ngày, nếu bệnh nhân ho khan nhiều
Thuốc giãn phế quản: chỉ định trong những trường hợp ho kèm co thắt phế quản
Các biện pháp điều trị u phổi (hóa chất, xạ trị) cũng giúp giảm ho trong những trường
hợp u chèn ép khí, phế quản
Ho máu:
ho máu nhẹ, khạc đờm lẫn dây máu thường không cần phải xử trí
ho máu nặng trên 200ml/24h cần nội soi phế quản can thiệp, chụp mạch và gây tắc
động mạch phế quản or ĐM phổi
Phẫu thuật cắt u phổi vừa điều trị nguyên nhân vừa điều trị triệu chứng ho ra máu
Trang 911
4 Điều trị di căn xương:
Thuốc giảm đau theo bậc thang đóng vai trò quan trọng
Xạ trị tại chỗ, sử dụng liều xạ trị đơn 8Gy
Thuốc nhóm biphosphonat có tác dụng ngăn ngừa quá trình tiêu xương tại chỗ di căn,
giảm triệu chứng đau xương
Truyền tĩnh mạch đồng vị phóng xạ, tiêm phong bế dây TK hoặc phẫu thuật
5 Điều trị di căn não:
Corticoid: dexamethason 16mg/ngày, giảm liều nhanh, dừng trong 6 tuần
Hóa trị liệu: làm giảm chèn ép, giảm áp lực nội sọ Các hóa chất được sử dụng bao
gồm platinum, temozolomid
Kết hợp với:
o Xạ trị não: Dự phòng K di căn hoặc đã di căn não
o Xạ phẫu điều trị di căn não
o Phẫu thuật điều trị di căn não
6 Chèn ép tủy sống:
Corticoid: dexamethason liều cao (96mg/ngày) cho phép giảm nhanh tình trạng ép tủy
Xạ trị: chỉ định cho di căn tủy sống nhưng không có biểu hiện chèn ép thần kinh Hiệu
quả điều trị tốt hơn khi phối hợp cùng corticoid
Phẫu thuật: chỉ định giới hạn trong chèn ép TK tiến triển, đau do di căn tủy sống thất
bại với điều trị nội khoa hoặc xạ trị
7 Tràn dịch màng phổi:
Chọc tháo dịch màng phổi khi bệnh nhân khó thở
Ngăn ngừa dịch tái phát: gây dính màng phổi qua nội soi màng phổi or qua ống dẫn
lưu bằng bột talc or iodopovidon…
Nếu không gây dính được thì mở thông khoang màng phổi-ổ bụng
8 Chèn ép tĩnh mạch chủ trên:
Corticoid: 1-2mg/ngày, uống or tiêm TM
Thuốc lợi tiểu: Furosemid 40mg – 1viên/ngày
Xạ trị và/or hóa trị sẽ làm giảm triệu chứng chèn ép
B Điều trị căn nguyên:
1 Điều trị ung thư biểu mô tế bào nhỏ
Loại khu trú ở lồng ngực: xạ trị kết hợp đa hóa trị liệu
Hóa trị liệu: dùng phối hợp 2 or nhiều thuốc Dùng 6 đợt nếu có đáp ứng hoàn
toàn, or đến lúc bệnh tiến triển nếu có đáp ứng bán phần
+ Etoposid + Cisplatin + Adriamycin +Etoposid+Cyclophosphamid+ Cisplatin
Trang 1012
2 Điều trị ung thư biểu mô ko phải loại tế bào nhỏ
GĐ I, II: phẫu thuật (cắt bỏ 1 phân thùy, 1 thùy or 1 phổi)
GĐ IIIa: hóa trị liệu trước sau đó phẫu thuật
GĐ IIIb: hóa trị liệu có platin sau đó xạ trị
GĐ IV: hóa trị có platin, viorelbine khi toàn trạng còn tốt
III Chỉ đinh phẫu thuật:
1 Thể trạng chung của người bệnh còn tốt
2 Chức năng thông khí FEV1>1lit
3 Tổn thương khu trú: những trường hợp K biểu mô không phải loại tế bào nhỏ giai đoạn I
đến IIIa theo phân loại TNM
4 Theo mô bệnh học: cho những K biểu mô không phải loại TB nhỏ từ giai đoạn I đến IIIa,
vì loại TB nhỏ lan tỏa nhanh, di căn sớm, tại thời điểm phát hiện thường đã lan tỏa nên ít
khi có chỉ định phẫu thuật
5 Chỉ định giới hạn phẫu thuật điều trị triệu chứng:
ổ di căn não đơn độc ở vị trí phẫu thuật được
u di căn chèn ép TK tiến triển; đau do di căn tủy sống thất bại với điều trị nội khoa
hoặc xạ trị
Ho máu nặng, điều trị thất bại với các phương pháp khác
IV Chống chỉ định phẫu thuật:
1 Giai đoạn IIIb trở lên
2 Di căn xa: khi có di căn gan, xương, não hoặc phổi bên đối diện
3 Tràn dịch màng phổi ác tính: chỉ còn chỉ định nội soi gây dính màng phổi nhằm ngăn ngừa
tràn dịch màng phổi tái phát
4 Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên
5 Hội chứng Claude-Bernard-Horners
6 Liệt dây thanh âm gây nói khàn, liệt dây thần kinh hoành
7 Chèn ép, thâm nhiễm thực quản gây khó nuốt, nuốt nghẹn
8 Ung thư tế bào nhỏ
9 Chống chỉ định khác: COPD nặng, rối loạn đông máu, suy tim, thể trạng suy kiệt…
Trang 11 Lâm sàng: hội chứng trung thất
Chẩn đoán nguyên nhân thường rất khó và là vấn đề quan trọng nhất
II Chẩn đoán nguyên nhân:
A Những khối u trung thất trước
Thường gặp là 1 trong các loại u sau: u tuyến ức, u quái (u tế bào phôi), u tuyến giáp, u lympho
1 U tuyến ức:
U có thể kèm theo thiếu máu giảm nguyên hồng cầu
Thường xuất hiện ở người trung niên và 15% ở bệnh nhược cơ
U tuyến ức lympho biểu mô gặp đa số các u tuyến ức nhưng 50% lâm sàng lặng lẽ or có
HC trung thất kết hợp với bệnh nhược cơ, khu trú ở trung thất trước trên và trước giữa, ít
di căn
Carcinome và carcinoit tuyến ức ít gặp
Chụp XQ chuẩn có thể bình thường
Chụp cắt lớp vi tính: thấy u tuyến ức có giới hạn rõ, có thể vôi hóa, nếu tuyến ức to thì
nhìn thấy 1 bóng mờ đậm ở trung thất trước, đôi khi có hoại tử
Hình ảnh MRI nhìn thấy rõ mối liên quan của tuyến ức với các bộ phần xung quanh
2 U tế bào phôi:
Gồm: lành tính như u nang da hay gặp nhất đến u quái ác tính và u tinh hoàn
Kén nang da có thể nhìn thấy trên X-quang chuẩn, nhất là trên CT thấy xương, răng, vôi
hóa, mỡ, cơ trơn…Nếu cần có thể khẳng định chẩn đoán bằng sinh thiết
U quái có thể lớn đến ½ lồng ngực, vôi hóa, cốt hóa
Về mô bệnh học, u phôi cũng giống u buồng trứng và u tinh hoàn
Đối với u ác tính (ko phải u tinh) ở trung thất thì tỉ lệ βHCG>1000UI/ml và
α-foeto-protein> 1000ng/ml hay gặp ở thanh thiếu niên, có thể phối hợp với HC Clinfelter
Nhưng u phôi ác tính (ung thư rau hay u tinh hoàn) là các u ở trung thất trước ít gặp, chủ
yếu ở phụ nữ, đôi khi có HC trung thất kèm chứng vú to và teo tinh hoàn βhCG và
α-feto-protein có giá trị chẩn đoán gần như tuyệt đối
3 U tuyến giáp:
Hay gặp ở nữ ngoài tuổi 50, ít triệu chứng nhưng nếu u to sẽ gây khó thở, ho Bao giờ u
cũng liên tục với tuyến giáp ở cổ U tuyến giáp ác tính chỉ gặp khoảng 3% các u trung
thất, có xâm nhập vào các cấu trúc xung quanh và di căn hạch
Bướu chìm trong lòng ngực thường gặp, đại đa số là lành tính khu trú ở trung thất trước
trên, ít khi trung thất giữa, phát triển ở bên phải or trái, có thể chèn ép khí quản Lâm sàng
lặng lẽ, thường kết hợp với bướu ở cổ,khi bướu phát triển thành túi máu or K hóa thì các
dấu hiệu chèn ép sẽ rõ
XQ phổi chuẩn: bóng mờ ở trung thất trên đẩy khí quản, đôi khi trong bướu có vôi hóa,
Trang 1214
dấu hiệu đặc trưng là bóng mờ của bướu cao lên khi nuốt nhìn rõ khi chiếu điện
CT xác đinh rõ sự lan rộng và cấu trúc của bướu, có thể phân biệt được bướu tiền mạch ở
trung thất trước và hậu mạch ở trung thất sau
Chụp xạ hình nhấp nháy: chỉ có 30% có hình ảnh cố định xạ
Siêu âm vùng cổ thấy rõ bướu liên tục với tuyến giáp
CĐ phẫu thuật đặt ra khi có dấu hiệu chèn ép và khi kích thước của bướu to lên
4 U lympho:
Phổ biến là u lympho Hodgkin và ko Hodgkin, hạch di căn từ K phổi nguyên phát Ở BN
nhiễm HIV đôi khi có thể gặp bệnh Castleman (tăng sản hạch lympho tb khổng lồ), có thể tiến
triển thành u lympho khi suy giảm miễn dịch nặng
Hodgkin: hơn 80% có tổn thương hạch trung thất, khi chẩn đoán là 1 bóng mờ trung thất
trước or giữa, hình dạng hạch ở 2 bên trung thất có thể giống như ống khói or khối u lớn
Không Hodgkin: có HC chèn ép tiến triển nhanh
+ XQ phổi: thấy 1 khối u trung thất trước trên hẹp lại như ống khói or rộng đa cung
+ CT xác đinh được vị trí của khối u, mức độ chèn ép TMC trên và TM vô danh, có khi
nhìn thất tổn thương ở phổi, hạch sưng to rối phổi và liên khí phế quản
+ Chẩn đoán bằng sinh thiết hạch ngoại vi or phẫu thuật mở lồng ngực sinh thiết
5 U mỡ: CT để xác định tỷ trọng mỡ của khối u
6 Kén phế quản:
U tròn lành tính, bên trong chứa dịch, lâm sàng nghèo nàn
Kén màng phổi màng ngoài tim: khu trú ở góc sườn hoành trước tiếp xúc với màng ngoài
tim, thành mỏng trong lòng chứa dịch
Đối với kén phế quản dưới Carina: MRI cho thấy chính xác mối liên quan của kén với 2
phế quản gốc, nhất là mức độ chèn ép
Đối với kén màng phổi-màng ngoài tim: CT thấy kích thước có thể từ 5-10cm và kén có tỉ
trọng xấp xỉ trọng lượng nước
B Những khối u trung thất giữa
Gồm có u lympho, kén màng ngoài tim, kén phế quản bẩm sinh, hạch di căn, do lao or bệnh
Sarcoidosis
1 Hạch ác tính của bệnh máu: bệnh bạch cầu lympho mạn tính, bệnh Waldenstrom cũng có
hạch trung thất to nhưng ko chèn ép
2 Hạch di căn K: khi có HC chèn ép TMC trên ở ung thư phế quản thì thường là K tế bào
nhỏ thể phổi- trung thất, K thận, K tuyến giáp, TMH đều có thể di căn vào hạch trung thất
3 Hạch rốn phổi và hạch trung thất sưng to ko do u: do lao, bệnh bụi phổi, bệnh
Sarcoidosis
4 Kén màng ngoài tim: XQ thấy bóng mờ thuần nhất có thể thông với phế quản do đó có khí
lọt vào CT thấy kén màng ngoài tim, tỉ trọng là dịch, kén PQ giống như tổ chức phần
mềm vì có chất nhầy
5 Thoát vị Morgagni: Khu trú ở phần trước của 1/2 vòm hoành phải Chẩn đoán bằng chụp
baryt dạ dày- ruột
6 Phình động mạch chủ hoặc ruột giãn to thoát vị khe…là những trường hợp giả u trung
thất nhưng trên XQ có thể giống với u trung thất
Trang 1315
C Những khối u trung thất sau:
1 U thần kinh:
Gặp ở 90% các u trung thất, ở cạnh cột sống
U thần kinh (u Schwann, u xơ thần kinh) lâm sàng thường nghèo nàn nhưng có thể thấy
đau nếu phát triển từ thần kinh khe liên sườn, khi u to lên thì gây khó thở và bào mòn
xương
U xơ thần kinh ở nhiều chỗ có thể gặp trong HC Von- Recklinghausen và khi thoái hóa có
thể chuyển thành saccom thần kinh
U hạch nguyên bào thần kinh và nguyên bào thần kinh phát triển từ hạch giao cảm có thể
gây liệt 2 chi dưới, đau và HC Horner
Đa số u TK là lành tính, khu trú ở trung thất sau, chỗ rãnh sườn cột sống
XQ là u tròn đậm or trái xoan, bờ rõ, đồng đều, trục lớn theo chiều thằng đứng, khi có vôi
hóa thì gợi ý đến ác tính (u thần kinh giao cảm ác tính)
CT thấy rõ u thần kinh ở trung thất sau đậm, còn u Schwann thì ko đều Có thể thấy u kéo
dài giống như đồng hồ cát, lỗ tiếp hợp rộng ra, hoặc u kéo dài vào trong tủy sống với hình
ảnh đầy ống tủy
Hình ảnh MRI ở lớp mặt cắt thẳng thấy rõ khối u hình đồng hồ cát chèn ép tủy, ở lớp cắt
ngang thấy rõ mối liên quan của khối u với cột sống và phần mềm
2 Thoát vị tủy màng não:
Rất ít khi gặp Thoát vị màng não chỉ chứa dịch não tủy trong khi thoát vị tủy màng não
chứa cả thành phần TK
XQ là 1 khối u thuần nhất có thể kèm theo cả hình ảnh đốt sống và xương sườn bất
thường
MRI cho thấy tín hiệu trong thoát vị màng não cũng tương tự tín hiệu trong dịch não tủy
3 Kén thần kinh ruột: Gặp ở trẻ em nhưng rất hiếm, có thể đau do loét ống tiêu hóa, nếu u
to lên sẽ gây khó thở
4 Kén cạnh thực quản: U cơ mỡ trong thực quản, chẩn đoán bằng chụp CT, hiếm gặp
Trang 1416
Câu 5.Trình bày điều trị tràn khí màng phổi
Bài làm
I Đại cương:
Định nghĩa: bình thường khoang màng phổi là 1 khoang ảo không có khí, vì 1 lý do nào
đó mà không khí xuất hiện trong khoang màng phổi gọi là TKMP
Chia làm 4 loại theo nguyên nhân:
TKMP tự phát thứ phát: do vỡ các ổ bệnh lý vào khoang màng phổi
Chỉ định: TKMP tự phát nguyên phát và lượng khí MP ít (<15% thể tích bên tràn khí;
chiều ngang của dải khí sát MP < 2cm)
Tiến hành: không cần dẫn lưu, thở oxy 2-3l/ph trong 2-3 ngày sau đó chụp lại XQ phổi
nếu ổn định có thể cho ra viện
2 Chọc hút khí MP đơn thuần:
Chỉ định:
+ TKMP tự phát nguyên phát và lượng khí MP nhiều (>15% thể tích bên tràn khí, chiều
ngang dải khí sát MP > 2cm)
+ TKMP thứ phát sau các thủ thuật: chọc dịch MP, sinh thiết MP, sinh thiết phổi xuyên
thành ngực, lượng khí ít <15% thế tích phổi bên tràn khí
Sử dụng kim nhỏ nối với ba chạc và bơm tiêm 50ml, sau khi hút hết khí thì rút kim Nếu
hút được 4 lít mà khí vẫn ra đều, không có cảm giác khí sắp hết cần xét chỉ định mở MP
Hoặc:
Sử dụng kim luồn (14-16G) nối với dây truyền, ba chạc, bơm tiêm 50ml, sau khi hút hết
khí kẹp dây truyền và khóa ba chạc trong vòng 12h, sau chụp lại, nếu ko thấy tái phát thì
rút kim luồn Hoặc:
Đặt Catheter có lòng polyethylen vào khoang MP:
+ Hút áp lực âm 20cm nước liên tục cho đến khi hết khí MP, kẹp ống dẫn lưu 24h
+ Rút ống dẫn lưu nếu ko thấy TKMP tái phát sau 24h dựa vào: khám lâm sàng và XQ
Trang 1517
về bên đối diện, vòm hoành hạ thấp dẹt và thẳng, có khi đảo ngược, tràn khí dưới da Nếu
chọc kim vào khoang MP sẽ thấy khí xì ra
+ Tất cả các trường hợp TKMP tự phát thứ phát (TKMP ở BN bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính, lao phổi, áp xe phổi…)
+ TKMP do chấn thương
+ TKMP thứ phát sau thông khí nhân tạo
+ TKMP tự phát tiên phát lượng khí nhiều or thất bại với các biện phát điều trị nêu trên
+ Tràn khí-tràn dịch MP vì có thể do tràn máu màng phổi
Tiến hành:
+ Mở MP với ống thông 16-28F tùy từng TH: 24-28F cho những trường hợp cần thở máy or
TKMP kèm tràn máu MP
+ Nên sử dụng van Heimlich or van nước trong 12-24h đầu để tránh nguy cơ phù phổi do
giãn nở nhanh nếu TKMP đã có từ trước khi đãn lưu nhiều ngày
+ Hút áp lực âm 20cm nước liên tục cho đến khi hết khí MP, sau đó kẹp ống dẫn lưu 24h
+ Rút ống dẫn lưu nếu ko thấy TKMP tái phát sau 24h dựa vào: khám LS và XQ phổi
+ Sau kẹp ống dẫn lưu nếu thấy bệnh nhân khó thở tăng và/or tràn khí dưới da cần mở kẹp
và hút khí trở lại ngay
Thất bại: khí tiếp tục ra sau 5 ngày hút dẫn lưu liên tục
c) Dự phòng tái phát:
Chỉ định:
Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát đã tái phát từ lần 2 trở đi
Tràn khí màng phổi tự phát thứ phát sau các bệnh: COPD, lao phổi cũ, bệnh phổi mô kẽ
Phương pháp
Bơm bột talc y tế qua ống dẫn lưu
Chỉ định: Bệnh nhân TKMP có suy hô hấp hoặc không có điều kiện nội soi màng phổi hoặc
có chống chỉ định nội soi màng phổi
Tiến hành:
+ Thực hiện ngay sau đặt dẫn lưu màng phổi
+ Pha 10 gam bột talc y tế vô trùng với 50 ml NaCl 0,9% và 10 ml lidocain 2% rồi bơm qua
ống dẫn lưu màng phổi
+ Dừng hút dẫn lưu, thay đổi tư thế 15 phút/lần Hút dẫn lưu liên tục sau bơm bột talc 2 giờ
+ Lưu ý: không kẹp ống dẫn lưu trong trường hợp bệnh nhân khó thở khi kẹp ống dẫn lưu,
có thể tiến hành hút dẫn lưu sớm nếu bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu suy hô hấp sau kẹp
ống dẫn lưu
+ Tác dụng phụ: BN thường có đau nhiều (có thể tiêm thuốc giảm đau trước và sau bơm bột
talc), sốt sau bơm bột talc
Bơm Iodopovidon qua ống dẫn lưu
Chỉ định: tương tự như bơm bột talc Nên chỉ định bơm Iodopovidon trong trường hợp đã đặt
ống dẫn lưu nhiều ngày hoặc bệnh nhân suy hô hấp nhiều
Tiến hành:
+ Bơm dung dịch pha 40 ml Iodopovidon 10% với 60 ml NaCl 0,9%
Trang 1618
+ Dừng hút dẫn lưu, thay đổi tư thế 15 phút/lần Hút dẫn lưu liên tục sau bơm Iodopovidon
2 giờ
+ Lưu ý: sau bơm Iodopovidon bệnh nhân có đau nhiều, có thể sốt, tràn dịch màng phổi (có
thể tràn dịch khá nhiều) Cần theo dõi và hút hết dịch ngay khi phát hiện để đảm bảo 2 lá
màng phổi dính sát nhau
Nội soi MP can thiệp: nơi có điều kiện nên xem xét can thiệp sớm trong các trường hợp thất
bại điều trị sau 5 ngày dẫn lưu Qua nội soi có thể tiến hành gây dính MP với bột talc, chà sát
MP, đốt điện, cắt bỏ bóng khí, thắt, kẹp or khâu các bóng khí
Mở lồng ngực:
Chỉ định: không có điều kiện nội soi MP hoặc nội soi MP thất bại
Mở lồng ngực để xử lí các bóng khí hoặc lỗ rò phế quản-MP, kết hợp gây dính MP với
hóa chất, or gây viêm dính bằng cách chà sát MP
Trang 17 Ho ra máu là 1 dấu hiệu ko đặc hiệu liên quan đến nhiều bệnh phổi- phế quản như: Nhiễm
khuẩn, ung thư, bệnh lý tim mạch
Ho ra máu cũng là biến chứng của các thủ thuật thực hiện trong khi nội soi phế quản
II Điều trị:
1 Nguyên tắc điều trị:
Mọi bệnh nhân ho ra máu phải được chuyển đến bệnh viện để làm các thăm dò chẩn đoán
và điều trị sớm
Hồi sức đảm bảo thông khí phế nang, cung cấp đủ oxy, bồi phụ dịch tuần hoàn bị mất
Khi tình trạng bệnh nhân tương đối ổn định cần làm sớm các thăm dò để chẩn đoán và
điều trị vì ho ra máu có thể tái phát bất cứ lúc nào
Muốn điều trị ho ra máu có kết quả phải điều trị đồng thời cả cầm máu và phát hiện điều
trị nguyên nhân
2 Hồi sức:
Khai thông đường hô hấp, đảm bảo thông khí phế nang
+ Hút máu, các chất tiết, đờm dãi trong đường hô hấp
+ Đặt nội khí quản, mở khí quản, thở oxy, thở máy nếu có SHH nặng
Bồi phụ khối lượng tuần hoàn: đặt đường truyền cỡ lớn
+ Truyền máu: bù đủ lượng máu mất
+ Bồi phụ nước và điện giải: truyền dịch đảm bảo khối lượng tuần hoàn, lượng điện giải
thiếu hụt
3 Chăm sóc chung, các thuốc điều trị triệu chứng ho ra máu:
Thở oxy tùy theo mứa độ khó thở, mức độ giảm SpO2 nếu có điều kiện theo dõi
Nằm nghỉ tuyệt đối ở nơi yên tĩnh, tránh vận động lồng ngực mạnh Các bn ho ra máu
nặng nhưng đã ổn định nên cho nằm nghiêng phía bên tổn thương đề phòng nguy cơ sặc
máu ho ra vào bên phổi lành
Ăn lỏng, uống nước mát,lạnh
Dùng thuốc an thần nhẹ: diazepam liều thấp Không dùng an thần mạnh vì có nguy cơ sặc
khi ho máu nhiều và che lấp các dấu hiệu SHH
Dùng thuốc phiện và các chế phẩm: có tác dụng ức chế TKTƯ gây ngủ, ức chế trung tâm
ho, làm giảm đau, điều chỉnh hoạt động TK thực vật, tăng sức chứa của các TM chi dưới,
giảm lượng máu qua phổi, gián tiếp điều hòa tuần hoàn phổi
4 Các thuốc co mạch:
Post–hypophyse: hypatin, glandutrin (nội tiết tố thùy sau tuyến yên)…
Liều: tiêm TM chậm mỗi lần 5UI hòa trong 5ml huyết thanh or truyền nhỏ giọt TM 2-4
ống trong dịch truyền
Trang 1820
5 Điều chỉnh các rối loạn đông máu, cầm máu:
Truyền huyết tương tươi nếu có RL đông máu, INR kéo dài
truyền tiểu cầu nếu có giảm số lượng or chức năng tiểu cầu
ngày khi có giảm prothrombin do bệnh gan or do thiếu vitamin K
Adrenochrom (Adrenoxyl): là dẫn chất oxy hóa của adrenalin, tăng cường sức đề kháng
thành mạch Liều: viên 10mg 1-2v/ngày or ống 5mg- truyền TM
Các thuốc chống tiêu sợi huyết (acid tranexamique): tác dụng ức chế các chất hoạt hóa
plaminogen Chỉ định khi có tăng tiêu sợi huyết TH cấp cứu có thể tiêm TM chậm 1-2
ống 0,5g x mỗi 8h
Desmopressin: là peptid tổng hợp giống hormon chống bài niệu, chỉ định trong trường hợp
BN ưa chảy máu hemophili A mức độ trung bình, bệnh Wilbrand, suy thận mạn với thời
gian máu chảy kéo dài
6 Các can thiệp trong ho ra máu:
Soi phế quản và các can thiệp có liên quan:
+ Soi phế quản ống mềm giúp làm ngừng chảy máu, kiểm soát đường thở: Chèn ống soi
tại nơi chảy máu or đặt ống NKQ riêng bên lành, đốt điện đông cao tầng cầm máu,
nhét gạc có tẩm thuốc cầm máu vào phế quản chảy máu
+ Nếu chảy máu tiếp tục nhưng ko xác định được nơi chảy: Đặt ống NKQ 2 nòng để cô
lập phổi chảy máu, thông khí phổi bên lành Có thể đặt ống thông Fogarty vào tạm
thời gây bít tắc phế quản nơi chảy máu Nếu chảy máu nhiều quá ko cho phép quan sát
rõ khí phế quản thì có thể phải soi khí phế quản ống cứng or chụp ĐM phế quản gây
bít tắc ĐM phế quản cấp cứu
Chụp ĐM phế quản gây bít tắc ĐM phế quản cấp cứu: luồn 1 ống thông qua ĐM đùi lên
ĐM chủ vào ĐM phế quản bên chảy máu nếu đã xác định được và gây bít tắc động mạch
phế quản bên đó bằng các hạt nhựa hoặc lò xo kim loại
7 Phẫu thuật
Thường ít có chỉ định ngoại khoa cấp cứu trong lúc đang ho ra máu
Phẫu thuật được chỉ định khi máu chảy nhiều ở một bên phổi, khi không có điều kiện chụp
động mạch phế quản và gây bít tắc động mạch phế quản cấp cứu, khi tiếp tục ho máu mặc
dù đã gây bít tắc động mạch phế quản hoặc khi ho ra máu nặng gây ảnh hưởng tới huyết
động và suy hô hấp
Chỉ định ngoại khoa trì hoãn thường chỉ tiến hành ở những bệnh nhân có tổn thương khu
trú, khi tình trạng toàn thân, chức năng hô hấp cho phép
Chống chỉ định phẫu thuật ở các bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn không mổ được, chức
năng hô hấp làm trước khi ho ra máu đã quá kém không cho phép cắt phổi
III Phác đồ xử trí theo mức độ ho ra máu:
1 Ho ra máu nhẹ:
Ho ra máu ít, máu chỉ thành từng vệt trong chất khạc: chủ yếu theo dõi và tìm điều trị
nguyên nhân
Ho ra máu từ vài ml đến <50ml/24h: có thể dùng 1 số nhóm thuốc sau:
+ Morphin 10mg tiêm dưới da
Trang 1921
+ Nội tiết tố thùy sau tuyến yên: 5UI pha 5ml huyết thanh tiêm TM chậm
+ Adrenoxyl 50mg/ống x1-2 ống tiêm dưới da hay tiêm bắp
2 Ho ra máu mức trung bình:
50 - 200ml/24h
Nội tiết tố thùy sau tuyến yên 5-20 UI pha trong 500ml huyết thanh truyền nhỏ giọt TM
Adenoxyl 50mg/ống x 2-4 ống tiêm bắp, tiêm dưới da or truyền TM
Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, cân bằng điện giải bằng truyền máu và truyền dịch
3 Ho ra máu nặng:
>200ml/24h
Khai thông đường hô hấp, đảm bảo thông khí phế nang
Thuốc: morphin,atropin, nội tiết tố thùy sau tuyến yên, 1 or nhiều lần trong ngày
Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, cân bằng điện giải bằng truyền máu và truyền dịch
Biện pháp khác: làm bít tắc đm phế quản nếu có điều kiện, chỉ định cho BN ho máu nhiều,
ho máu dai dẳng, ho máu tái phát
4 Ho ra máu tắc nghẽn:
Xử trí như ho máu nặng
Trước hết phải đảm bảo thông khí phế nang: đặt ống NKQ, mở khí quản, hút cục máu
đông gây tắc, các chất tiết phế quản khai thông đường hô hấp, thở oxy, thở máy
IV Điều trị nguyên nhân:
Lao phổi:
+ Dùng thuốc chống lao theo phác đồ chống lao của WHO
+ Ngoại khoa: cắt phổi, cắt thùy phổi, kết hợp với thuốc chống lao khi có chỉ định
Viêm phổi, viêm PQ: dùng kháng sinh
K phế quản: cắt bỏ khối u nếu có chỉ định mổ, nếu không mổ được dùng hóa chất, xạ trị
Tắc ĐM phổi: heparin, thuốc chống đông kháng vitamin K
Phù phổi cấp: thuốc lợi niệu, trợ tim…
Trang 2022
Câu 7: Chẩn đoán xác định bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bài làm
I Đại cương
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic Obstructive Pulmonary Disease - COPD) là tình
trạng bệnh có rối loạn thông khí tắc nghẽn không có khả năng hồi phục hoàn toàn Sự
cản trở thông khí thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của
phổi do các phân tử hoặc khí độc hại
II Lâm sàng
1 Dịch tễ: COPD hay gặp ở bệnh nhân nam trên 40 tuổi, có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào hoặc
nghề nghiệp có tiếp xúc với khói, bụi ô nhiễm …
2 Cơ năng: Bệnh nhân thường đến khám vì ho, khạc đờm, khó thở
Ho: ho nhiều về buổi sáng, ho cơn hoặc ho húng hắng, có kèm khạc đờm hoặc không
Khạc đờm : đờm nhầy, trong Đợt cấp có bội nhiễm thì đờm màu vàng, trắng đục, xanh
vàng
Khó thở: khó thở khi gắng sức, xuất hiện từ từ tăng dần Giai đoạn muộn có khó thở liên
tục
3 Thực thể
Tình trạng khó thở, giảm thông khí phổi:
+ Kiểu thở: thở mím môi nhất là khi gắng sức
+ Có sử dụng các cơ hô hấp phụ: cơ liên sườn, co kéo hõm ức, hố thượng đòn
+ Có sử dụng cơ bụng khi thở ra, thở nghịch thường
+ Đường kính trước sau của lồng ngực tăng lên (lồng ngực hình thùng)
+ Dấu hiệu Campbell: khí quản đi xuống ở thì hít vào
+ Dấu hiệu Hoover: giảm đường kính phần dưới lồng ngực khi hít vào
+ Gõ vang: ở bệnh nhân có giãn phế nang
+ Nghe: tiếng tim mờ nhỏ, RRPN giảm, ran rít, ran ngáy Trường hợp có bội nhiễm, có
thể thấy ran ẩm, ran nổ
Dấu hiệu tăng áp lực ĐMP :
+ Mắt lồi như mắt ếch do tăng mạch máu màng tiếp hợp
+ Tim nhịp nhanh, có thể có loạn nhịp hoàn toàn
+ T2 đanh, mạnh, tiếng click tống máu, rung tâm thu ở ổ van ĐMP, tiếng ngựa phi phải
tiền tâm thu
+ Dấu hiệu Carvallo: TTT ở dọc theo bòe trái xương ức, tăng lên ở thì hít vào
+ TM cổ nổi, đập theo nhịp tim, tăng lên khi làm việc, gắng sức
+ Đau HSP, lan ra sau lưng
+ Phản hồi gan – tĩnh mạch cổ dương tính
+ Phù chân và cổ trướng
Trang 2123
III Cận lâm sàng
1 XQ phổi
a) Giai đoạn đầu: đa số bình thường
b) Giai đoạn sau
Tăng đậm các nhánh phế huyết quản, hình ảnh “phổi bẩn”
Dấu hiệu của giãn phế nang
o Lồng ngực giãn
o Tăng khoảng sáng trước tim và sau tim
o Trường phổi quá sáng
o Xương sườn nằm ngang, khoang liên sườn giãn rộng
o Cơ hoành hai bên hạ thấp, có hình bậc thanh
Mạch máu ngoại vi thưa thớt, bóng khí
Cung ĐMP nổi, có thể thấy nhánh ĐM thùy dưới phổi phải có đường kính > 16mm
Tim không to hoặc hơi to, tim dài và thõng
c) Giai đoạn cuối: tim to toàn bộ
2 CLVT phổi
a) Dấu hiệu khí phế thũng
1) Khí phế thũng trung tâm tiểu thùy:
Nhiều vùng tròn có tỉ trọng thấp tập trung ở các tiểu thùy phổi, đường kính < 1cm, bao
quanh bởi nhu mô phổi bình thường
Chủ yếu tổn thưởng thùy trên của phổi
2) Khí phế thũng toàn tiểu thùy (đa tiểu thùy):
Sự phá hủy các tiểu thùy đồng nhất tạo hình ảnh phổi đen đồng nhất, hệ thống mạch máu
nghèo nàn
Tổn thương phân bố lan tỏa, tập trung chủ yếu ở thùy dưới của phổi
3) Khí phế thung cạnh vách:
Dạng ngoại vi của khí phế thũng trung tâm tiểu thùy
Các vùng giảm tỉ trọng phân bố ở vùng dưới màng phổi, cạnh các vách giữa các tiểu thùy
và mạng mạch máu phổi
Dễ phát triển thành bóng khí, biến chứng TKMP
4) Bóng kí, kén khí nhu mô phổi
Có đường kính > 1cm, thành mỏng, có vùng không có mạch máu
Các bóng khi có xu hướng tập trung ở thùy dưới phổi
b) Các dấu hiệu tổn thương khác
Trang 2224
Một số trường hợp có thể thấy các dấu hiệu dày thất phải, nhĩ phải
+ P phế ở DII, DIII, aVF : P cao > 2.5 mm, nhọn, đối xứng
+ Tiêu chuẩn dày thất phải: ít nhất 2 trong số các dấu hiệu sau :
o Trục phải > 110˚
o R/S ở V5, V6 <1
o Sóng S chiếm ưu thế ở DI hoặc bloc nhánh phải không hoàn toàn
o P > 2 mm ở DII
4 Siêu âm Doppler tim
Đánh giá TALĐMP, suy tim trái phối hợp
Các hình ảnh có thể gặp :
+ ALĐMP tăng > 30 mmHg
+ Buồng thất phải giãn
+ Có thể có suy tim trái phối hợp
5 Đo chức năng hô hấp
Là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ nặng BPTNMT
Biểu hiện rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn với thuốc giãn phế
quản (400 μg Salbutamol hoặc 80μg Ipratropium khí dung hoặc phun hít với buồng đệm):
FEV1 giảm < 80%, Chỉ số Gaensler (FEV1/FVC) < 70% sau nghiệm pháp
6 Khí máu động mạch :
PaO2 giảm, PaCO2 tăng ở thể nặng
Cần làm khí máu khi FEV1 < 40% và trong đợt cấp BPTMNT
Chẩn đoán xác định: Dựa vào các triệu chứng LS – CLS ở trên Quan trọng là
1 Bệnh nhân nam, > 40 tuổi, có triệu chứng ho, khạc đờmvà/ hoặc tiền sử phơi nhiễm với
các yếu tố gây bệnh (thuốc lá, thuốc lào nhiều năm hoặc khói, bụi ô nhiễm)
2 Rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn với thuốc giãn phế quản: Biểu
hiện FEV1 < 80%, chỉ số Gaensler < 70% là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán COPD
3 Không nhất thiết phải có các triệu chứng LS, nhất là ở thời kì đầu của bệnh
Trang 2325
Câu 8 Trình bày chẩn đoán giai đoạn bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo GOLD 2011
Bài làm
I Đại cương:
Định nghĩa: là bệnh lý hô hấp mạn tính có đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không
hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng
viêm bất thường của phổi với các phân tử hoặc khí độc hại,trong đó khói thuốc đóng vai trò
hàng đầu
Là bệnh có thể phòng và điều trị được
II Chẩn đoán giai đoạn theo GOLD 2011:
Chẩn đoán mức độ nặng của bệnh theo GOLD 2011( theo triệu chứng so với mức độ tắc nghẽn
đường thở và nguy cơ đợt cấp)
a Triệu chứng:
Khó thở: theo MRC ( hội đồng nghiên cứu y khoa)
Độ 0: chỉ khó thở khi làm nặng
Độ 1: khó thở khi đi vội trên đường bằng phẳng hay đi lên dốc thấp
Độ 2: Đi chậm hơn người cùng tuổi dù đi trên đường bằng phẳng với tốc độ của mình
Độ 3: Phải dừng lại để thở sau khi đi khoảng 90m hay vài phút trên đường bằng phẳng
Độ 4: Không thể ra khỏi nhà vì khó thở hay khó thở khi thay quần áo
CAT (Test lượng giá COPD): Đánh giá chất lượng cuộc sống
b Mức độ tắc nghẽn đường thở( theo GOLD 2010)
mMRC 0-1 CAT < 10
mMRC ≥ 2 CAT ≥ 10 Triệu chứng
Khó thở theo MRC, câu hỏi CAT
Trang 2426
Đánh giá:
Bệnh nhân thuộc nhóm A – Nguy cơ thấp, ít triệu chứng:
Mức độ tắc nghẽn đường thở nhẹ, trung bình và/ or có 0-1 đợt cấp trong vòng 12 tháng và
khó thở giai đoạn 0 or 1( theo phân loại MRC) or điểm CAT < 10
Bệnh nhân thuộc nhóm B – Nguy cơ thấp, nhiều triệu chứng:
Mức độ tắc nghẽn đường thở nhẹ, trung bình và/ or có ≥2 đợt cấp trong vòng 12 tháng và
khó thở từ giai đoạn 2 trở lên ( theo phân loại MRC) or điểm CAT ≥ 10
Bệnh nhân thuộc nhóm C – Nguy cơ cao, ít triệu chứng:
Mức độ tắc nghẽn đường thở nặng,rất nặng và/ or có 0-1 đợt cấp trong vòng 12 tháng và
khó thở giai đoạn 0 or 1( theo phân loại MRC) or điểm CAT < 10
Bệnh nhân thuộc nhóm D – Nguy cơ cao, nhiều triệu chứng:
Mức độ tắc nghẽn đường thở nặng,rất nặng và/ or có ≥ 2 đợt cấp trong vòng 12 tháng và
khó thở từ giai đoạn 2 trở lên( theo phân loại MRC) or điểm CAT ≥ 10
Trang 2527
Câu 9.Trình bày điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn định theo GOLD 2011
Bài làm
I Đại cương:
Định nghĩa: là bệnh lý hô hấp mạn tính có đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra ko hồi
phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng
viêm bất thường của phổi với các phân tử hoặc khí độc hại,trong đó khói thuốc đóng vai trò
Tránh nhiễm khuẩn hô hấp:
+ Nên giữ ấm cẩn thận mỗi khi đi ra trời lạnh
+ Tiêm vaccin phòng cúm, phòng phế cầu
+ Giữ vệ sinh mũi họng thường xuyên, điều trị dự phòng các ổ nhiễm trùng tai mũi
họng, răng
+ Nếu có nhiễm khuẩn hô hấp cần điều trị đủ ngày từ đầu
Cải thiện tình trạng dinh dưỡng: ăn nhiều bữa nhỏ, đủ chất…
Giữ nơi ở vệ sinh, thoáng mát, sạch sẽ ko dùng thảm
3 Điều trị thuốc:
1 Các thuốc giãn phế quản:
Các thuốc giãn phế quản chủ yếu để điều trị triệu chứng của COPD
Trong khi dùng cần lưu ý tác dụng phụ của thuốc, ưu tiên dùng thuốc theo đường hít,
đường xịt hoặc khí dung do ít tác dụng phụ
Các thuốc:
+ Thuốc kháng Cholinergic: Ipratropium
+ Thuốc cường beta 2 adrenergic:
o SABA: Salbutamol (Ventolin)
o LABA: Salmeterol + Nhóm Xanthin: Aminophyllin, Theophylline ít dùng do liều độc gần liều điều trị, và
tác dụng giãn phế quản yếu nhất trong 3 nhóm
Phối hợp thuốc có thể làm tăng tác dụng giãn phế quản với cùng hoặc ít hơn tác dụng phụ:
+ Kết hợp kích thích beta2 tác dụng ngắn với thuốc kháng cholinergic: Combivent
Trang 2628
Điều trị thường xuyên bằng xịt glucocorticoid chỉ áp dụng cho bệnh nhân COPD có triệu
chứng và có chức năng hô hấp cải thiện với thuốc xịt glucocorticoid (test hồi phục phế
quản với corticoid dương tính)
Các thuốc corticoid đang sử dụng:
+ Beclomethasone: becotide bình xịt 50- 250 mg
+ Budesonide: pulmicort bình xịt 200mg, khí dung: 500mg
+ Một số dạng kết hợp:
o ICS+ SABA:
o ICS+ LABA: Seretide, Symbicort
4 Điều trị BPTNMT theo GOLD 2011:
- SABA và/hoặc SAMA
- Hoặc CIS + LABA + LAMA
- Hoặc ICS + LABA + ức chế phosphodiesterase 4
- Hoặc LAMA + LABA
- HoặcLAMA + ức chế phosphodiesterase 4
LABA: cường beta2 adrenergic tác dụng kéo dài
SABA: cường beta2 adrenergic tác dụng ngắn
ICS: corticoid dạng phun hít
5 Điều trị với oxy dài hạn tại nhà:
Chỉ định: SHH mạn (COPD giai đoạn 4)
+ Thiếu oxy(PaO2 ≤ 55mmHg hoặc SaO2 ≤ 88%): nhận thấy trên 2 mẫu máu trong vòng
3 tuần, trạng thái nghỉ ngơi, không ở giai đoạn mất bù, không có thở oxy, đã sử dụng
các biện pháp tối ưu
+ 55mmHg < PaO2 < 60mmHg hoặc SaO2 ≤ 89% kèm theo một trong các dấu hiệu sau:
o Suy tim phải
o Và/hoặc tăng áp lực động mạch phổi đã được xác định( SÂ Doppler…)
Lưu lượng và thời gian thở oxy: dưới 3 lít/ph để tránh tăng CO2 máu quá mức, nên bắt đầu
Trang 2729
với lưu lượng thở oxy ≤ 2 lít/ph
Điều chỉnh lưu lượng oxy để đạt PaO2 từ 65-70 mmHg,tương ứng với SaO2 tối ưu là
90-95% Thời gian thở oxy ít nhất 15h/ngày
6 Phục hồi chức năng hô hấp:
Mục đích: làm giảm triệu chứng, tăng cường chất lượng cuộc sống, tăng cường sự tham
gia về thể lực và tinh thần trong các hoạt động hàng ngày
Phương pháp: thở bụng, cơ hoành và phần dưới lồng ngực, sử dụng kiểu thở chậm, thư
giãn để giảm tần số thở và giảm tiêu hao năng lượng hô hấp Thở mím môi trong các giai
đoạn khó thở
Ho để điều khiển khạc đờm
Tăng trương lực cơ bằng cách tập thể dực đều đặn
7 Điều trị phẫu thuật:
Cắt bỏ kén khí: cần chụp CT lồng ngực, đo khí máu động mạch và chức năng hô hấp
trước Chỉ cắt bỏ kén khi trong những trường hợp thực sự cần thiết
Phẫu thuật làm giảm thể tích phổi:
+ Thông thường tiến hành cắt bỏ thùy đáy phổi
+ Mục tiêu làm phục hồi lại chiều cao cơ hoành do vậy làm cải thiện FEV1 sau PT
Ghép phổi:
+ Ở những bệnh nhân COPD nặng ghép phổi giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, FEV1
và dung tích cặn chức năng
+ Tiêu chuẩn để chọn bệnh nhân ghép phổi: FEV1<35% trị số lý thuyết,
PaO2<50mmHg có tăng áp động mạch phổi thứ phát
8 Theo dõi bệnh nhân:
Khám lại 4 tuần sau khi xuất viện vì đợt cấp sau đó khám định kì
Đo chức năng hô hấp phân loại mức độ nặng ít nhất 1 năm 1 lần
Phát hiện các bệnh phối hợp
Đánh giá khả năng hoạt động, hợp tác với thấy thuốc và thích nghi với ngoại cảnh
Đánh giá sự hiểu biết và tuân thủ với điều trị, kí thuật phun hít,sử dụng các thuốc giãn phế
quản, corticoid
Trang 2830
Câu 10.Trình bày điều trị tâm phế mạn
Bài làm
I Đại cương:
Tâm phế mạn có định nghĩa giải phẫu, là trường hợp phì đại và giãn tâm thất P thứ phát do
tăng áp lực ĐMP gây nên bởi những bệnh làm tốn thương chức năng hoặc cấu trúc của
phổi như: bệnh phế quản, phổi, mạch máu, thần kinh, xương và lồng ngực
II Điều trị:
1 Điều trị không dùng thuốc:
Chế độ ăn uống nghỉ ngơi:
Khi xuất hiện khó thở thì nên làm việc nhẹ thích hợp, không gắng sức Khi đã có
dấu hiệu suy tim phải thì nghỉ việc hoàn toàn
Chế độ ăn nhạt, ít muối, có thể ăn 1-2 g muối/ngày
Ăn nhiều hoa quả, rau và các chất xơ tránh táo bón, giảm gắng sức khi đi đại tiện
Loại bỏ những yếu tố kích thích: Thuốc lào, thuốc lá, khói bếp, bụi công nghiệp
Tập thở: Tập thở hoành (thở bụng): Rất quan trọng, làm tăng độ giãn nở của phổi và
lồng ngực, tăng thông khí phế nang
Một số thuốc không được dùng: Morphin, gardenal và các thuốc an thần khác vì sẽ
gây ức chế trung tâm hô hấp, không dùng thuốc giảm ho
Chích huyết: Ít dùng, chỉ định khi hematocrit lớn hơn 60% Lấy độ khoảng 300ml mỗi
Dạng khí dung: budesonide (pulmicort), beclomethasone
Dạng viên: prednisolone, methylprednison
4 Thuốc giãn phế quản:
Các chất cường giao cảm: salbutamol, terbutaline
Kháng Cholinergic: ipratropium bromid (atrovent): dạng phun xịt, khí dung, hoặc tiêm
tĩnh mạch
+ Tốt nhất là dùng đường bơm hít, bột hít (turbuhaleur), 3- 4 lần/ ngày
Trang 2931
+ Cần hướng dẫn cách sử dụng bình phun xịt đúng cách Dùng các dụng cụ "buồng
đệm" cho các bệnh nhân sử dụng bình phun xịt không có hiệu quả
Methylxanthine: theophylline, diaphylline
5 Oxy liệu pháp:
Mục tiêu: duy trì SaO2 90-92%, PaCO2 40-45%, pH7,36-7,42
Chỉ định:
+ PaO2 < 55mm Hg hoặc SaO2 <88mmHg
+ 55 < PaO2 < 59 mmHg hoặc SaO2 88-89mmHg có biểu hiện của TPM, Hct > 55%
Cách thực hiện:
+ Thở oxy liều thấp, dài hạn tại nhà: thở oxy liều 1-3 lít/ phút, kéo dài 18- 24 giờ 1 ngày
+ Nên tiến hành chọn liều O2 cho bệnh nhân ở bệnh viện Bắt đầu với liều thấp
0,5-1l/phú, làm lại khí máu sau 1h
+ Nếu PaO2 <60mmHg thì tăng dần 0,5lit Oxy cho tới khi đạt mục tiêu
+ Nếu PaO2 <60mmHg và PaCO2 >45mmHg thì thở BIPAP
+ Nếu PaO2 >60mmHg và PaCO2 >45mmHg thì giảm O2 dần 0,5lit cho đến khi đạt
mục tiêu
6 Thuốc lợi tiểu và trợ tim:
Thuốc lợi tiểu:
+ Furosemid nên dùng 3-5 ngày khi có dấu hiệu phù chân, gan to, TM cổ nổi Liều 40mg,
uống 1 viên buổi sáng
+ Nếu phù nặng có thể sử dụng furosemid 20mg, tiêm TM 1-2 ống
+ Cần bù kali khi dùng thuốc
Thuốc lợi tiểu khác: spiromid 20/50 (dạng kết hợp kháng aldosteron-furosemid),
spironolacton 25 mg × 1-2 viên/ngày × 3-5 ngày
Digoxin: sử dụng thuốc trợ tim phải rất thận trọng, digitalis có thể gây loạn nhịp tim, chỉ
nên sử dụng khi suy tim còn bù trừ và liều nhẹ Không dùng khi suy tim mất bù
Thuốc lợi tiểu và digitalis trong trường hợp này không quan trọng bằng các phương pháp
cải thiện không khí phế nang như oxy liệu pháp
Ở người béo bệu: cho ăn chế độ làm giảm cân
Ở người gù vẹo cột sống dị dạng lồng ngực: tập thở, chống bội nhễm phổi là rất quan
trọng, có thể điều trị chỉnh hình từ sớm
Do tắc mạch phổi: nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn chế độ không muối, dùng thuốc chống đông, trợ
tim digitan, thở oxy Người ta có thể phẫu thuật để lấy cục máu đông tắc ở động mạch
phổi lớn
8 Phòng ngừa đợt cấp mất bù của tâm phế mạn
đợt nhiễm trùng đường hô hấp, gây đợt cấp mất bù
Trang 3032
Câu 11 Trình bày chẩn đoán xác định hen phế quản
Bài làm
I Đại cương:
Định nghĩa: HPQ là một bệnh có đặc điểm là viêm mạn tính niêm mạc phế quản làm tăng
tính phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, dẫn đến co thắt
lan tỏa cơ trơn phế quản Sự co thắt phế quản không cố định, thường có thể phục hồi tự
nhiên hoặc sau khi dùng thuốc giãn phế quản
Hen phế quản là bệnh rất thường gặp, có xu hướng ngày 1 tăng lên
II Lâm sàng:
1 Triệu chứng cơ năng: cơn hen phế quản là triệu chứng của hen phế quản
Triệu chứng báo trước: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt hoặc đỏ mắt (viêm màng tiếp hợp dị
ứng), ha khan vài tiếng, có khi buồn ngủ
Cơn khó thở: khó thở chậm, khó thở ra (giai đoạn đầu), có tiếng cò cử mà người ngoài
cũng nghe thấy, khó thở tăng dần, phải tỳ tay vào thành giường để thở, đòi mở toang
cửa để thở, mệt nhọc, toát mồ hôi, tiếng nói bị ngắt quãng Cơn khó thở kéo dài 10-15
phút, có khi hàng giờ hoặc liên miên cả ngày không dứt
Cơn khó thở giảm dần và kết thúc là một trận ho khạc đờm, đờm màu trong, quánh và
dính, càng khạc được nhiều đờm càng dễ chịu hết cơn bệnh nhân nằm ngủ được
Cơn hen thường xảy ra về đêm hoặc khi thay đổi thời tiết
2 Khám thực thể: trong cơn hen khám phổi thấy
Gõ vang
Nghe rì rào phế nang giảm, thấy tiếng ran rít và ran ngáy khắp 2 phế trường Sau cơn
hen khám thường không thấy gì đặc biệt
Tim mạch: nhịp tim nhanh, nhịp xoang, có khi ngoại tâm thu, huyết áp tăng
III Cận lâm sàng
1 XQ phổi
Trong cơn hen: lồng ngực và cơ hoành ít di động, xương sườn nằm ngang, các khoang
liên sườn giãn rộng, 2 phế trường quá sáng, rốn phổi đậm
Cần chụp XQ khi nghi ngờ để phát hiện các biến chứng tràn khí màng phổi, tràn khí
trung thất, tổn thương viêm phổi…
2 Đo chức năng hô hấp
Phế dung kế
Rối loạn thông khí tắc nghẽn có hồi phục hoàn toàn với thuốc giãn phế quản: biểu
hiện tắc nghẽn FEV1 < 80% và chỉ số Gaensler ≥ 70% sau phun hoặc hít 400 µg
Salbutamol
Trường hợp CNHH bình thường, tiến hành nghiệm pháp co thắt phế quản bằng
Methacholin để tìm sự tăng tính kích thích của PQ
Lưu lượng đỉnh kế (PEF) biểu hiện rối loạn tắc nghẽn có thể hồi phục và sự biến đổi lưu
thông khí bằng một trong các trường hợp sau:
PEF tăng hơn 15% sau 30 phút cho hít thuốc cường beta2 tác dụng ngắn, hoặc:
Trang 3133
PEF thay đổi hơn 20% giữa lần đo buổi sáng và chiều cách nhau 12 giờ ở người bệnh
dùng thuốc giãn phế quản (hoặc hơn 10% khi không dùng thuốc giãn phế quản) hoặc:
PEF giảm hơn 15% sau 6 phút đi bộ hoặc gắng sức
3 Khí máu động mạch: Làm trong cơn hen nặng giúp chẩn đoán suy hô hấp
PaO2 < 60 mmHg, SaO2 giảm trong cơn hen nặng
PaCO2 bình thường hoặc tăng trong cơn hen nặng, có khi tăng trên 50 mmHg
Suy hô hấp mạn: PaO2 < 60 mmHg, PaCO2 > 40 mmHg, pH máu bình thường
Suy hô hấp cấp: PaO2 < 55 mmHg, PaCO2 tăng nhiều (>50 mmHg), pH máu giảm khi
có toan hô hấp
4 Xét nghiệm đờm
Soi đờm: tinh thể Charcot Leyden, bạch cầu ái toan, bạch cầu ĐNTT, ĐTB
Cấy đờm: nên tiến hành khi có đợt bùng phát do nhiễm khuẩn để kết hợp làm kháng
sinh đồ
5 Điện tim
Trong cơn hen thấy có nhịp nhanh xoang, có thể thấy hình ảnh tăng gánh thất phải khi
có suy thất phải
IV Chẩn đoán xác định: nghĩ đến hen khi có một trong các dấu hiệu sau
Cơn hen với các đặc điểm, dấu hiệu đặc trưng:
Tiền triệu: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, ho khan, buồn ngủ tuy nhiên không phải lúc
nào cũng có
Cơn khó thở kiểu hen: hay gặp về đêm hay thay đổi thời tiết
o Lúc bắt đầu khó thở ra, khó thở chậm, có tiếng cò cử
o Khó thở tăng dần, toát mồ hôi, tiếng nói bị ngắt quãng
o Cơn khó thở kéo dài 10-15 phút cũng có khi hàng giờ hoặc liên tục cả ngày
o Cơn khó thở giảm dần và kết thúc bằng một trận ho và khạc đờm dài Đờm thường
trong, quánh và dính Càng khạc được nhiều đờm càng dễ chịu
o Hết cơn bệnh nhân ngủ được
o Cơn hen xảy ra trong những điều kiên giống nhau: ban đêm, khi thay đổi thời tiết
Tiếng thở rít (khò khè) Tiếng rít âm sắc cao khi thở ra - đặc biệt ở trẻ em (khám ngực
b́nh thường cũng không loại trừ chẩn đoán HPQ)
Khám trong cơn hen: lồng ngực bệnh nhân căng ra, các cơ hô hấp phụ nổi rõ, vẻ mặt
và cơ thể tím tái Nghe phổi thấy RRPN giảm, nhiều rales rít, ngáy 2 phổi, Nhịp tim
nhanh >120l/p, HA tăng Ngoài cơn, các triệu chứng bình thường
Tiền sử rất quan trọng, có một trong các triệu chứng sau:
Ho, tăng về đêm
Tiếng rít tái phát
Khó thở tái phát
Khám phổi bình thường cũng không loại trừ chẩn đoán hen
3 Thăm dò chức năng hô hấp rối loạn thông khí tắc nghẽn có hồi phục với thuốc giãn phế
quản: Đánh giá RLTK bằng 2 phương pháp: đo bằng phế dung kế & LLĐ kế
Trang 3234
Câu 12 Trình bày điều trị cơn hen phế quản cấp
Bài làm
I Đại cương:
Định nghĩa: HPQ là một bệnh có đặc điểm là viêm mạn tính niêm mạc phế quản làm tăng
tính phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, dẫn đến co thắt
lan tỏa cơ trơn phế quản Sự co thắt phế quản không cố định, thường có thể phục hồi tự
nhiên hoặc sau khi dùng thuốc giãn phế quản
Hen phế quản (HPQ) là bệnh rất thường gặp, có xu hướng ngày 1 tăng lên
II Điều trị cơn hen PQ cấp:
1 Cơn hen phế quản nhẹ:
Thuốc giãn phế quản dạng phun hít: xịt Ventolin 2 nhát x 3 lần/ngày
Thuốc giãn phế quản đường uống nếu ko có thuốc đường phun hít:
Salbutamol 4mg x 4 viên chia 4 lần/ngày hoặc
Theophyllin 100mg, 10mg/kg/ngày
Corticoid đường uống 1mg/kg/ngày x 7-10 ngày
Dùng kháng sinh nếu có bội nhiễm( ho đờm đục, sốt):
Ampicillin hoặc amoxicillin uống 3g/ngày chia 3 lần
or Cephalosporin thế hệ 2( Cefuroxim) 2g/ngày
or dạng kết hợp ampicillin/amoxillin + ức chế betalactamase uống 3g/ngày chia 3 lần
or Quinolon: levofloxacin 750mg/ngày, ciprofloxacin 1000g/ngày, moxifloxacin
400mg/ngày
2 Cơn hen trung bình:
Thuốc giãn phế quản dạng khí dung: 3-6 lần/ngày
Salbutamol 4mg x 4 viên chia 4 lần/ngày
or Theophyllin 100mg, 10mg/kg/ngày
Có thể dùng loại tác dụng kéo dài: Bambec 10mg 1-2 viên/ngày, Theostat 100mg,
Theostat 300mg
Corticoid đường tĩnh mạch: 1-2mg/kg/ngày x 7-10 ngày Trường hợp dùng kéo dài hơn 10
ngày cần giảm liều dần để tránh tác dụng phụ của thuốc
Dùng kháng sinh nếu có bội nhiễm (ho đờm đục, sốt):
ampicillin hoặc amoxicillin uống 3g/ngày chia 3 lần
or cephalosporin thế hệ 2 (Cefuroxim) 2g/ngày
or dạng kết hợp ampicillin/amoxillin + ức chế betalactamase uống 3g/ngày chia 3 lần
or quinolon: levofloxacin 750mg/ngày, ciprofloxacin 1000g/ngày, moxifloxacin
Trang 3335
Salbutamol (Ventolin MDI) xịt họng 2 nhát liên tiếp (khi hít vào sâu) Sau 20ph chưa
đỡ xịt 2-4 nhát nữa Trong vòng 1h đầu có thể xịt thêm 2-3 lần nữa (mỗi lần 2-4 nhát)
Nên dùng buồng đệm (Spacer) để tăng hiệu quả của thuốc
Trong TH có máy và thuốc khí dung: nên cho BN khí dung ngay nếu sau 2-3 lần xịt
không có kết quả
Nếu dùng thuốc cường beta 2 không đỡ, nên phối hợp thêm thuốc ức chế giao cảm
ipratropium (Atrovent) xịt họng 2 nhát Có thể dùng các chế phẩm phổi hợp sẵn 2 nhóm
thuốc trên: Berodual (ferotenol + ipratropium) or Combivent (Salbutamol + ipratropium)
xịt mỗi lần 2 nhát, 20ph/lần
Corticoid đường toàn thân:
Presnisolon 40-60mg uống
Hoặc Methulpresnisolon 40mg tiêm tĩnh mạch
Có thể dùng 1 số thuốc khác trong trường hợp ko sẵn có or ko đáp ứng với các thuốc trên:
Adrenalin 0.3mg tiêm dưới da Nếu cơn ko giảm có thể nhắc lại sau 20ph với cùng liều
Hoặc Terbutalin (bricanyl) dung dịch khí dung 5mg
Khí dung qua mặt nạ 20ph/lần, có thể khí dung đến 3 lần liên tiếp nếu sau 1 lần chưa
có kết quả
Đánh giá lại tình trạng BN sau 3 lần khí dung:
Nếu hết or đỡ khó thở nhiều: khí dung nhắc lại 4h/lần, kết hợp thêm thuốc giãn phế
quản đường uống
Nếu ko đỡ khó thở: kết hợp khí dung với truyền TM: terbutalin hoặc salbutamol 0,5mg
pha trong dung dịch NaCl 0,9% or glucose 5%, tốc độ truyền khởi đầu 0,5mg/giờ tăng
dần tốc độ truyền 15ph/lần đến khi có hiệu quả (có thể tăng liều đến 4mg/giờ)
Nếu ko đáp ứng với salbutamol or terbutalin có thể sử dụng các thuốc giãn phế quản khác:
Adrenalin 0.3mg tiêm dưới da Nếu cơn ko giảm có thể nhắc lại sau 20ph với cùng liều
trên,nhưng ko nên quá 3 lần Ko nên dùng adrenalin ở BN già, có tiền sử tim or bệnh
mạch vành, THA
Aminophyllin: tiêm TM chậm trong 20ph với liều 5mg/kg cân nặng Sau đó có thể
truyền TM liên tục 0,6mg/kg/h (ko quá 1g/24h) Theo dõi sát phát hiện ngộ độc (buồn
nôn, nôn, nhịp tim nhanh, co giật) trong trường hợp BN dùng liều quá cao, đặc biết ở
BN già, suy gan or dùng theophyllin trước khi đến viện vì khoảng cách giữa liều điều
trị và liều độc gần nhau
Magnesium sulphat: tiêm TM 2g
Corticoid: Methylpresnisolon 40mg tiêm TM, dùng 3-4h/ lần
Khi BN đã qua khỏi cơn hen nặng: giảm liều dần trước khi dừng thuốc
Trang 3436
Kết hợp với corticoid tại chỗ (xịt or khí dung qua máy)
Các biện pháp khác:
Cho BN đủ nước qua đường uống và truyền( 2-3l/ngày)
Dùng kháng sinh nếu có bội nhiễm:
+ Cefotaxim 1g x 3 lần/ngày or ceftazidim 1g x 3 lần/ngày
+ Hoặc phối hợp với nhóm aminoglycosid (amikacin 15mg/kg/ngày)
+ Hoặc levofloxacin 500mg/ngày, ciprofloxacin 1000g/ngày, moxifloxacin
4 Xử trí cơn hen phế quản nguy kịch:
Bóp bóng qua mặt nạ với oxy 10-12l/ph
biểu hiện ngạt thở cần tiến hành mở KQ cấp cứu
Các thuốc sử dụng trong hen PQ nguy kịch:
Adrenalin 0,3mg tiêm TM, tiêm nhắc lại sau 5ph nếu chưa đạt hiệu quả giãn phế quản
hay tụt HA Sau đó truyền adrenalin tĩnh mạch liên tục với liều bắ đầu 0,2-0,3
µg/kg/ph, điều chỉnh liều thuốc theo đáp ứng của BN (mức độ co thắt phế quản, nhịp
tim và HA) CCĐ dùng adrenalin trên những BN có suy tim, bệnh mạch vành, THA,
loạn nhịp tim…
Salbutamol or bricanyl or aminophyllin dùng đường TM với liều như đối với cơn hen
phế quản nặng
Methylprednisolon ống 40mg or hydrocortison ống 100mg tiêm TM 3-4h/ống
Điều trị phối hợp (KS, truyền dịch…) tương tự cơn hen nặng
Trang 3537
Câu 13 Trình bày chẩn đoán xác định giãn phế quản
Bài làm
I Đại cương:
Định nghĩa: GPQ là giãn không hồi phục của 1 phần cây phế quản, có thể giãn ở phế
quản lớn trong khi phế quản nhỏ vẫn bình thường hoặc giãn ở phế quản nhỏ trong khi phế
quản lớn vẫn bình thường
Gọi là giãn phế quản khi đường kính của lòng phế quản lớn hơn bình thường, là 1 bệnh
mạn tính do bẩm sinh hay mắc phải
II Chẩn đoán xác định:
1 Toàn thân: đa số toàn trạng không có thay đổi gì, nếu có thì phụ thuộc vào mức độ nguyên
nhân và biến chứng của bệnh, có thể có sút cân, thiếu máu…
2 Triệu chứng cơ năng
Ho khạc đờm mạn tính: hay gặp ở giãn phế quản thể ướt
+ Khạc đờm nhiều từ 500-1000 ml/24h
+ Đờm mủ, có khi hôi thối khi có vi khuẩn yếm khí
+ Khi để lắng, đờm có 3 lớp, từ trên xuống dưới là: bọt, nhầy, mủ đục
+ Khối lượng, màu sắc, tính chất thay đổi tùy theo đợt bội nhiễm hay không bội nhiễm
Ho ra máu
+ Thường gặp ho ra máu ít một, tuy nhiên có thể gặp số lượng nhiều (ho ra máu sét đánh)
+ Hay tái phát nhiều lần
+ Có khi không khạc đờm mà chỉ khạc ra máu trong trường hợp giãn phế quản thể khô, hay
gặp ở thùy trên phổi
Khó thở
+ Lúc đầu xuất hiện khi gắng sức, sau cả khi nghỉ ngơi
+ Có khi xuất hiện như cơn hen (dễ nhầm)
Đau ngực: là dấu hiệu sớm của nhiễm khuẩn phổi ở vùng giãn phế quản
3 Khám thực thể:
Khám phổi có thể ko thấy gì hoặc: nghe ran ẩm, ran nổ ở một vùng phổi cố định, không mất
đi sau điều trị Có khi nghe thấy tiếng thổi hang (thổi giả hang), có khi khám thấy hội chứng
đông đặc co rút do xẹp phổi
Đường hô hấp trên thấy viêm mũi họng mạn tính, viêm xoang mạn tính
Móng tay khum, ngón tay dùi trống
4 Cận lâm sàng:
1 XQ phổi: thẳng nghiêng
Khoảng 7-30% trường hợp không thấy gì bất thường
Các tổn thương thường gặp:
Các đám mờ hình ống biểu hiện các PQ lấp đầy chất nhầy
Hình ảnh các đường mờ mạch máu phổi co tập trung lại do xẹp phổi gây nên với tắc
các phế quản nhỏ do dịch nhầy
Giảm tưới máu phổi, có ở các trường hợp nặng
Thành phế quản tạo thành các đường song song: hình ảnh đường ray
Thể tích của thùy phổi có giãn phế quản nhỏ lại, các đường mờ mạch máu phổi xít lại
Trang 3638
với nhau nếu có xẹp phổi
Có các ổ sáng nhỏ giống hình ảnh tổ ong, có thể có ổ sáng với mực nước ngang kích
thước thường ko quá 2cm
Hình ảnh viêm phổi tái diễn hàng năm về mùa lạnh xung quanh khu vực giãn PQ
Các dấu hiệu trên XQ phổi có giái trị gợi ý, để khẳng định chẩn đoán phải chụp phế
quản có cản quang hoặc chụp CT
2 Chụp CT phổi lớp mỏng độ phân giải cao:
Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực lớp mỏng 1mm, độ phân giải cao: là tiêu chuẩn vàng
trong chẩn đoán xác đinh giãn phế quản
Các dấu hiệu có thể gặp:
Đường kính trong của phế quản lớn hơn động mạch đi kèm
Các phế quản không nhỏ dần, được quy định là khi 1 phế quản trên đoạn dài 2cm có
đường kinh tương tự phế quản đã phân chia ra đoạn phế quản đó
Thấy phế quản ở cách màng phổi thành ngực dưới 1cm
Thấy phế quản đi sát vào màng phổi trung thất
Hình ảnh ngón tay đi găng
Các dấu hiệu CT: trung tâm tiểu thùy, cạnh vách…
3 Chụp phế quản có cản quang: Kỹ thuật này hiện ít dùng
Thuốc dừng ở ngã 3 nơi phân chia phế quản do tắc bởi chất tiết
Hình phế quản bị giãn: Phế quản dưới ko nhỏ đi, hoặc to hơn phế quản trên
Có thể thấy giãn phế quản hình trụ, hình túi, hình tràng hạt
4 Nội soi phế quản: có thể thấy nmac phế quản bị viêm, xuất tiết, phế quản bị gấp khúc, bị
chít hẹp, giúp xác định vị trí chảy máu, và hút dịch phế quản tìm vi khuẩn
5 Chụp động mạch phế quản: trong trường hợp ho ra máu kéo dài có thể chụp động mạch
phế quản chọn lọc, có khi thấy động mạch phế quản giãn thành từng búi
6 Thăm dò chức năng hô hấp: Có thể bình thường hoặc biểu hiện rối loạn thông khí kiểu tắc
nghẽn
7 Các XN khác:
Các XN đờm tìm VK, nấm, làm KSĐ, cần tìm trực khuẩn kháng cồn, kháng toan nhiều
lần( ít nhất 3 lần) để loại trừ lao
Thử nước tiểu đinh lượng protein
Định lượng IgA trong máu và trong dịch phế quản
Làm điện tâm đồ để pháp hiện sớm tâm phế mạn
5 Chẩn đoán xác định: Dựa vào
Tiền sử ho khạc đờm kéo dài, ho máu tái phát kéo dài, có thể có móng tay khum
Chụp CT lớp mỏng 1mm, độ phân giải cao, chụp phế quản cản quang: Có hình ảnh giãn
phế quản
Trang 3739
Câu 14.Trình bày chẩn đoán xác định viêm phổi mắc phải cộng đồng
Bài làm
I Đại cương:
Định nghĩa: Viêm phổi là hiện tượng viêm nhiễm của nhu mô phổi bao gồm viêm phế
nang, túi và ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng Viêm
phổi mắc phải ở cộng đồng là các trường hợp viêm phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, hoặc
trong vòng 48h sau vào viện
Bệnh do vi khuẩn, vi rút, nấm, ký sinh trùng nhưng không do trực khuẩn Lao
Là bệnh thường gặp, cần được chẩn đoán sớm
II Triệu chứng
Viêm phổi mắc phải cộng đồng được chia làm 2 thể: Viêm phổi thùy và phế quản phế viêm
1 Triệu chứng viêm phổi thùy
a Toàn thân
Bệnh thường khởi phát đột ngột ở người trẻ tuổi với sốt cao 39-400C, rét run, thể trạng
nhiễm trùng nhiễm độc, có thể sốc nhiễm khuẩn
Ở người già, người nghiện rượu có thể lú lẫn, ở trẻ em có thể co giật
b Cơ năng
Đau ngực: Thường có, đôi khi là triệu chứng nổi bật, đau ngực bên tổn thương mức độ đau
ít hoặc nhiều
Ho: khan lúc đầu, về sau ho có đờm đặc, màu vàng hoặc màu xanh Trường hợp điển hình
đờm có màu rỉ sắt Có khi nôn mửa, chướng bụng
Khó thở: có thể không có hoặc có với nhiều mức độ (nhẹ, nặng, suy hô hấp)
c Thực thể:
Giai đoạn sớm, nếu nghe phổi chỉ thấy rì rào phế nang giảm bên tổn thương, sờ và gõ bình
thường, có thể nghe thấy tiếng cọ màng phổi và ran nổ cuối thì hít vào
Thời kỳ toàn phát có hội chứng đông đặc: Gõ đục, rung thanh tăng, rì rào phế nang mất,
có tiếng thổi ống
d Cận lâm sàng:
Xét nghiệm:
+ Bạch cầu tăng >10 G/l , trên 80% là BCĐNTT, tốc độ máu lắng tăng, CRP tăng
+ Cấy máu hoặc đờm có thể thấy vi khuẩn gây bệnh
+ Nước tiểu có albumin, có khi có urobilinogen
XQ phổi: điển hình thấy một đám mờ của một thùy hay một phân thùy phổi, có hình tam
giác đáy quay ra ngoài, đỉnh quay vào trong Có thể kèm theo tràn dịch màng phổi
e Tiến triển:
Sốt duy trì trong tuần đầu, nhiệt độ 38-40 độ C, khạc đờm mủ đặc
Có khi vàng da, vàng mắt nhẹ Sau 1 tuần thấy các triệu chứng cơ năng tăng lên, nhưng
sau đó thì sốt giảm, đổ mồ hôi, đi tiểu nhiều, BN thấy dễ chịu và bệnh khỏi, khám phổi có
thể vẫn còn HC đông đặc, hình ảnh XQ tồn tại trong vài tuần
Có trường hợp sốc: khó thở, tím môi, mạch nhanh, huyết áp hạ, có khi tử vong
2 Triệu chứng phế quản phế viêm:
Trang 3840
Phế quản phế viêm thường thứ phát trên những bệnh nhân bị các bệnh:
+ Bệnh truyền nhiễm: cúm, sởi, ho gà, sốt, xuất huyết
+ Bệnh nung mủ mạn tính: NK tiết niệu, viêm tai, viêm tủy xương, viêm xoang có mủ
+ Bệnh toàn thể: gầy mòn, già yếu
+ Ứ đọng phổi: suy tim
Lâm sàng:
+ Khởi phát từ từ, sốt nhẹ, 37,5-38 độ
+ Đau ngực không rõ rệt
+ Ho và khạc đờm đặc có mủ
+ Thời kỳ toàn phát: khó thở nhiều, cánh mũi phập phồng, tím môi
+ Khám phổi: gõ có vùng đục xen lẫn vùng bình thường, rung thanh tăng, nghe có ran
nổ, ran ẩm cả hai bên phổi
XQ: có nhiều nốt mờ rải rác hai bên, nhất là vùng đáy
Tiến triển: bệnh thường nặng, nhất là ở trẻ sơ sinh và người già yếu
III Chẩn đoán xác định
1 Viêm phổi thùy
Bệnh khởi phát đột ngột ở người trẻ
Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc: sốt cao, rét run, môi khô, lưỡi bẩn, bạch cầu cao
Đau ngực có khi rất nổi bật
Khám phổi có hội chứng đông đặc (gõ đục, rung thanh tăng, rì rào phế nang giảm), tiếng
thổi ống
XQ: hình ảnh đám mờ ở một thùy hoặc phân thùy phổi, có hình tam giác, đỉnh quay vào
trong, đáy quay ra ngoài
CT: hội chứng lấp đầy phế nang, có hình phế quản hơi
2 Phế quản phế viêm
Bệnh xảy ra ở trẻ em và người già, thứ phát sau các bệnh: cúm, sởi, ho gà, suy dinh
dưỡng, nhiễm trùng mạn tính, suy tim
Bệnh khởi phát từ từ, sốt nhẹ
Khó thở nhiều, cánh mũi phập phồng, tím môi
Khám phổi: gõ có vùng đục xen lẫn vùng bình thường, nghe có ran ẩm, ran nổ rải rác hai
+ Đờm: nhuộm soi tươi và cấy
+ Cấy máu, dịch màng phổi, dịch phế quản
+ Các test phát hiện kháng thể như test ngưng kết bổ thể, ngưng kết lạnh
+ Phát hiện kháng nguyên qua nước tiểu
+ PCR với từng loại vi khuẩn riêng biệt
Trang 3941
Câu 15 Trình bày điều trị áp xe phổi
Bài làm
I Đại cương:
Áp xe phổi là ổ mủ trong một vùng phổi hoại tử thành hang cấp tính hoặc mạn tính,
nguyên phát hoặc thứ phát do vi khuẩn, nấm và KST, không bao gồm vi khuẩn lao
Ngày nay nhờ có nhiều kháng sinh đặc trị, điều trị áp xe phổi chủ yếu bằng nội khoa, chỉ
đinh phẫu thuật rất ít
Bệnh được chữa khỏi hoàn toàn nếu xác định được vi khuẩn gây bệnh và chọn được KS
+ Phối hợp điều trị ít nhất 2 loại kháng sinh, theo đường TM hoặc tiêm bắp
+ Dùng liều cao ngay từ đầu
+ Dùng KS ngay sau khi lấy được bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh
+ Thay đổi KS dựa theo diễn biến lâm sàng và KS đồ
+ Thời gian dùng ít nhất 4 tuần (có thể 6 tuần tùy theo LS và XQ phổi)
Các loại kháng sinh có thể dùng:
Penicilin G 10-50 triệu đơn vị tùy theo tình trạng nhiễm trùng và cân nặng bn, pha truyền
TM 3-4 lần/ngày, kết hợp với 1 KS nhóm aminoglycosid:
+ Gentamycin 3-5mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần
+ Hoặc Amikacin 15mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần or pha truyền TM trong 250 ml dung
dịch NaCl 0,9%
Nếu VK tiết betalactamase thì thay penicilin G bằng Augmentin hoặc Unasyn, dùng liều
3-6g/ngày
Nếu nghi ngờ áp xe phổi do vi khuẩn Gr âm: dùng cephalosporin thế hệ 3 như cefotaxim
3-6 g/ngày, ceftazidim 3-6 g/ngày, kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosid với liều
tương tự như trên
Nếu nghi ngờ áp xe phổi do vi khuẩn yếm khí:
+ kết hợp Augmentin với metronidazole liều 1-1,5g/ngày, truyền TM chia 2-3 lần/ngày,
+ hoặc Penicilin G 10-50 triệu đơn vị kết hợp với metronidazole liều 1-1,5g/ngày, truyền
TM,
+ hoặc Penicilin G 10-50 triệu đơn vị kết hợp với clindamycin 1,8g/ngày truyền TM
Nếu nghi ngờ áp xe phổi do tụ cầu: oxacillin 6-12g/ngày hoặc vancomycin 1-2g/ngày, kết
hợp với amikacin nếu do tụ cầu kháng thuốc
Nếu nghi ngờ bệnh phổi do Pseudomonas aruginosa: ceftazidim 3-6g/ngày, kết hợp với
kháng sinh nhóm Quinolon(levofloxacin 750mg/ngày, ciprofloxacin 1000g/ngày,
moxifloxacin 400mg/ngày)
Nếu áp xe phổi do amip thì dùng metronidazol 1,5g/ngày, truyền TM chia 3 lần/ngày kết
hợp với KS khác
Trang 4042
Chú ý xét nghiệm creatinin máu 1-2 lần/ tuần đối với bệnh nhân có sử dung thuốc nhóm
aminoglycosid Cần rất thận trọng khi dùng thuốc nhóm aminoglycosid ở người bị ĐTĐ vì
nguy cơ suy thận
b Dẫn lưu ổ áp xe:
Chọn tư thế bệnh nhân để dẫn lưu, kết hợp với vỗ rung lồng ngực: dựa vào phim chụp XQ
phổi thẳng nghiêng or chụp cắt lớp vi tính lồng ngực
Dẫn lưu tư thế nhiều lần/ngày, để BN ở tư thế sao cho ổ áp xe được dẫn lưu tốt nhất, lúc
đầu trong thời gian ngắn vài phút, sau kéo dài thời gian, có thể lên tới 15-20ph/lần
Vỗ rung tư thế mỗi ngày 2-3 lần
Có thể nội soi phế quản ống mềm để hút mủ ở phế quản giúp dẫn lưu ổ áp xe Soi phế
quản ống mềm còn giúp phát hiện các tổn thương gây tắc nghẽn phế quản và gắp bỏ dị vật
Đảm bảo cân bằng nước, điện giải, thăng bằng kiềm toan
Giảm đau, hạ sốt: Paracetamol
2 Điều trị phẫu thuật:
Áp dụng cho những trường hợp áp xe phổi khu trú 1 bên phổi với chức năng hô hấp cho phép, bao
gồm những chỉ định sau:
Ổ áp xe lớn, đường kính > 10cm
Áp xe phổi mạn tính: triệu chứng (sốt, ho khạc đờm mủ, có thể ho ra máu, bạch cầu tăng)
tồn tại dai dẳng Dẫn lưu mủ qua đường phế quản or chọc dẫn lưu mủ qua thành ngực kết
hợp dùng kháng sinh không đạt kết quả
Áp xe phổi có ho ra máu tái phát, nặng
Áp xe phổi kết hợp với giãn phế quản khu trú nặng
Ung thư phổi áp xe hóa nếu khối u ở giai đoạn TNM còn phẫu thuật được
Có biến chứng rò phế quản vào khoang màng phổi điều trị nội khoa không kết quả