Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Buổi 2
Trang 1GIÁO ÁN DẠY BUỔI 2-KỲ2-TamTiếng anh chuyên ngành (Đại học Kinh tế Quốc dân)GIÁO ÁN DẠY BUỔI 2-KỲ2-TamTiếng anh chuyên ngành (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Trang 2BUỔI 16 : Tiết 46,47,48
ÔN TẬP VÊ TỤC NGỮ
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố và mở rộng hiểu biết của học sinh về tục ngữ
- Phân biệt được tục ngữ với các thể loại khác tương tự
- Yêu môn học, tích cực tìm hiểu và sưu tầm tục ngữ
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu và phương tiện dạy học liên quan
- Học sinh: Ôn bài, chuẩn bị bài
Tục ngữ có biết bao nhiêu ý nghĩa, bao
nhiêu hiện tượng phong phú và tất cả bao
nhiêu thứ đó được trồng trên một diện tích
nhỏ hẹp
- Gọi là nghĩa bề mặt hay nghĩa hàm ẩn
- Đa số trường hợp nghĩa đen phản ánh
kinh nghiệm quan sát thiên nhiên và kinh
nghiệm lao động sản xuất, nghĩa bóng thể
hiện kinh nghiệm về con người xã hội
- Không phải câu tục ngữ nào cũng có
nghĩa bóng Nghĩa đen gợi đến nghĩa bóng
khi người sử dụng tục ngữ liên hệ, tìm tháy
sự tương đồng giữa điều mà tục ngữ phản
ánh với các hiện tượng đời sống
VD: Lạt mềm buộc chặt
- Nghĩa đen: sợi lạt chẻ mỏng, ngâm nước
cho mèm, mối buộc sẽ bền chặt
* Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những
kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội
- Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen nhưng nhiều câu tục ngữ còn có nghĩa bóng+ Nghĩa đen: Là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc và hiện tượng được nói đến trong câu+ Nghĩa bóng: là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn
dụ, biểu trưng được suy ra từ nghĩa đen
Trang 3- Nghĩa bóng: Ai mềm mỏng, khéo léo
trong quan hệ giao tiếp thì dễ đạt được mục
đích
Về sử dụng cần chú ý rằng, nghĩa bóng tạo
cho tục ngữ khả năng ứng dụng vào các
trường hợp khác nhau Mỗi lần như vật ý
nghĩa của câu tục ngữ được làm giàu thêm
Ví dụ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác
nhau:
- Nhắc nhở mọi người ghi nhớ công ơn
sinh thành, dưỡng dục của ông bà, cha mẹ
hoặc tình cảm học trò đối với thầy cô giáo
- Thể hiện lòng biết ơn đối với những anh
hùng liệt sĩ đã hy sinh cho đất nước
- Nói về tình nghĩa thuỷ chung, một truyền
thống đạo đức của con người VN
Tuy nhiên, cũng có những trường hợp rất
khó phân biệt đó là thành ngữ hay tục ngữ
* Về sử dụng: được vận dụng vào mọi hoạt
động đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thực hành và để làm lời nói thêm sinh động, sâu sắc
* Tri thức trong tục ngữ không phải lúc
nào cũng đúng, thậm chí có những kinh nghiệm đã lạc hậu
2 Phân biệt tục ngữ với thành ngữ:
từ, mang hình thức cụm từ cố định
- Có chức năng định danh, gọi tên
sự vật, tính chất, trạng thái hay hành động của sự vật hiện tượng
-> Chưa thể coi là câu, là VB
- Là những câu hoàn chỉnh
- Diễn đạt một phán đoán hay kết luận hoặc một lời khuyên
-> Mỗi câu tục ngữ được xem như một
VB đặc biệt
3 Phân biệt tục ngữ với ca dao
Trang 4Có những trường hợp rất khó phân biệt,
VD:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước thì thương nhau
cùng
- Thức khuya mới biết đêm dài
Ở lâu mới biết là người có tâm
Hợp lí hơn cả nên coi đây là hiện tượng
trung gian giữa hai thể loại
Giải thích nghĩa của các câu tục ngữ sau:
1 Có công mài sắt, có ngày nên kim
2 Một điều nhịn là chín điều lành
3 Đông chết se, hè chết lụt
4 Cóc nghiến răng đang nắng thì mưa
5 Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen
6 Thứ nhất thì gỗ vàng tâm, thứ nhì gỗ
nghiến, thứ ba bạch đàn
Sưu tầm một số câu tục ngữ phản ánh kinh
nghiệm của ND về các hiện tượng mưa,
thơ
- Nội dung:Thiên
về tình cảm, biểu hiện thế giới nội tâm, của con người
Bài 2
- Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa hôm
- Mống vàng thời nắng, vống trắng thời mưa
- Ăn quả nhớ kẻ trông cây
- Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
- Cái nết đánh chết cái đẹp
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã
- Bán anh em xa mua láng giềng gần
* Ca dao
- Sông sông còn có kẻ dòLòng người nham hiểm ai đo cho tường
Trang 5- Phân biệt thành ngừ với tục ngữ?
- Phân biệt tục ngữ với ca dao?
* Hướng dẫn về nhà
- Về nhà tiếp tục tìm hiểu về tục ngữ và sưu tầm tục ngư vào sổ tay:
Trang 6BUỔI 17 :Tiết 49,50,51
ễN TẬP VỀ RÚT GỌN CÂU- CÂU ĐẶC BIỆT
A Mục tiờu cần đạt
- Củng cố và mở rộng kiến thức về kiểu cõu rỳt gọn, câu đặc biệt qua một số bài
tập cơ bản và nõng cao
- Rốn kỹ năng nhận biột và sử dụng cõu rỳt gọn trong giao tiếp cũng như viết văn
- Học sinh yờu mụn học, tớch cực học tập và tỡm hiểu về cõu rỳt gọn
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Soạn bài, tài liệu và phương tiện liờn quan.
- Học sinh: ễn bài
C Tiến trỡnh tiết dạy:
nhớ người cày ruộng
Ăn đĩa rau muống
Nhớ người đào ao
Chỉ ra cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn
văn sau và cho biết những cõu đú
rỳt gọn thành phần nào, húy khụi
6 Lại bước sang trỏi
7 Lại quơ liềm
Trang 7mạnh lại bước sang trái Lại quơ
liềm Lại giật mạnh Cứ thế mói Đất
trên mặt ruộng ẩm ướt.”
(Thương nhớ đồng quê- Nguyễn Huy
Thiệp)
Trong hai đoạn đối thoại sau tại sao
có đoạn dùng câu rút gọn, có đoạn
lại không thể dùng câu rút gọn:
Bà nội nhỡn chỏu và khẽ hỏi:
- Lan…Mấy giờ chỏu đến truờng?
- Thưa bà: Cháu đi ngay bây giờ ạ!
- Chỏu cú nhớ lũi mẹ chỏu dặn sỏng
nay khụng?
- Dạ, thưa bà, cháu nhớ ạ
Bài tập 3:
Viết một đoạn hội thoại ngắn( 7- 10
câu), trong đó có sử dụng câu rút
gọn Gạch chân dưới các câu rút
- HS đọc đoạn văn của minh vừa viết
II Ý nghĩa và cấu tạo của câu đặc biệt
1 Câu đặc biệt có cấu tạo là cụm danh từ hoặc danh từ
Trang 8Dạng này thường gặp trong nhật kí,
kịch bản, phóng sự…
Nghĩa là không chỉ ra vị trí hoặc thời
gian sự việc, hiện tượng tồn tại, xuất
hiện, tiêu biến
Xác định câu đặc biệt cùng cấu tạo
và tác dụng của nó trong các VD
sau:
- Chửi Đấm Đá Thụi Bịch Cẳng
chân Cẳng tay
(Nguyễn Công Hoan)
- Sài Gòn Mùa xuân năm 1975 các
cánh quan đã sẵn sàng cho trận tấn
công lịch sử
Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng
7-10 câu về đề tài mùa hè,
làm nền cho các sự kiện khác được nói đến trongVB
nghiệp, trường học, địa danh
- Thường gặp trong tục ngữ, ca dao, thơ
- Thường dùng để viết khẩu hiẹu, thông báo
II Bài Tập
Bài 1
- Chửi Đấm Đá Thụi Bịch -> Câu đặc biệt có cấu tạo là động từ, dùng để liệt kê, miêu tả hành động
- Cẳng chân Cẳng tay-> Là cụm danh từ dùng
để liệt kê, miêu tả
- Sài Gòn Mùa xuân năm 1975-> là DT, cụm danh từ dùng để xác định thời gian, nơi chốn
Bài 2
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn có sử dụng câu đặc biệtDùng làm biển đề tên các cơ quan, xí-
* Củng cố
- Thế nào là câu rút gọn, caau đặc biệt?
- em cần lưu ý những gì khi dùng câu rút gọn ?
- Em hãy nhắc lại những hiểu biết của em về câu rút gọn và cách dùng câu rút gọn ?
* Hướng dẫn về nhà
- Về nhà tiếp tục tìm hiểu về câu rút gọn
- Tập viết những đoạn văn sử dụng câu rút gọn
- Ôn tập văn nghị luận.
Trang 9- Nõng cao ý thức thực hiện văn nghị luận – vận dụng vào bài tập thực hành.
- Tiết này chủ yếu là đi vào ôn tập thực hành về việc tỡm hiểu cỏc đặc điểm
2- Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tưtưởng của mỡnh về một vấn đề nào đó trong đời sống xó hội
3- Thái độ:
- Cú ý thức tỡm tũi để rèn luyện kĩ năng cho bản thân
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Soạn giỏo ỏn, tỡm và nghiên cứu một số tài liệu có lien quan để bổ sung kiến thức
- HS: Ôn tập bài học ( văn nghị luận) và tỡm một số văn bản nghị luận
III- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
HĐ1: Ôn tập
GV cho hs nhăc lại các nhắc lại
các kiến thức nội dung: luận
điểm, luận cứ, lập luận trong văn
nghị luận
Hs nêu các nội dung luận điểm,
luận cứ, lập luận
I- Cách lập ý của bài văn nghị luận
1 Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm
trong bài văn nghị luận
2 Luận cứ: là những lí lẽ đẫn chứng làm cơ sở cho
luận điểm Luận cứ phải chân thật tiêu biểu thỡ luậnđiểm mới thiết phục
3 Lập luận: Là cỏch lựa chọn, sắp xếp trỡnh bày
luận cứ để dẫn đến luận điểm, lập luận phải chặt chẽhợp lí,bài văn mới thuyết phục
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung cần dạt
gia xây dựng nước nhà
Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thấthọc
II- Luyện tập.
Hãy nêu luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản
" Ich lợi của việc đọc sách" trong SGK
1.Luận điểm: ích lợi của việc đọc sách đối với conngười
+ Những ích lợi và giá trị của việc đọc sách
+ Phải biết chọn sách để đọc, biết cách đọc sách
3 Cñng cè vµ híng dÉn vÒ nhµ
- Nêu đặc điểm của văn nghị luận
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập và thực hành về đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài vănnghị luận
BUỔI 19:TIẾT 55,56,57
Trang 11- Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành.
- Tiết này chủ yếu là đi vào ơn tập thực hành về việc tìm hiểu đè văn nghị luận và việclập ý cho bài văn nghị luận
2- Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tưtưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội
3- Thái độ:
- Cĩ ý thức tìm tịi để tự rèn luyện kĩ năng cho bản thân
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo các tài liệu cĩliên quan và một số bài tập để học sinh tham khảo
- HS: Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
III-TiÕn tr×nh tỉ chøc c¸c HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KiĨm tra bµi cị
Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn "
I- Ơn tập bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận:
1 Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần
A Mở bài: Nêu luận điểm tổng quát của bài viết.
B Thân bài:
Luận điểm 1: luận cứ 1- luận cứ 2Luận điểm 2: luận cứ 1- luận cứ 2Luận điểm 3: luận cứ 1- luận cứ 2
- Trình bày theo trình tự thời gian-Trìnhbàytheo quanhệ chỉnhthể bộ phận
- Trình bày theo quan hệ nhân quả
C Kết bài: tổng kết và nêu hướng mở rộng luận điểm.
II- Luyện tập.
Lập dàn ý cho bài : " Tinh thần yêu nước của nhân dânta"( Hồ Chí Minh)
A Mở bài:
Trang 12Hoạt động của thầy và
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu bố cục, phương phỏp lập luận
của bài văn nghị luận
Giỏo viờn nhận xột, bổ sung cho
hoàn chỉnh
Chốt ghi bảng
Nờu luận đề:" Dõn ta cú một lũng nồng nàn yeu nước"
và khẳng định:" Đú là một truyền thống quớ bỏu củata"
Sức mạnh của lũng yờu nước khi tổ quốc bị xõm lăng:+ Vớ với làn súng vụ cựng mạnh mẽ to lớn
+ Lướt qua mọi nguy hiểm khú khăn
+ Nhấn chỡm tất cả lũ bỏn nước và lũ cướp nước
2 Thõn bài( quỏ khứ- hiện tại)
a Lũng yờu nước của nhõn dõn ta được phản ỏnh quanhiều cuộc khỏng chiến
Những trang sử vẻ vang qua thời đại bà trưng, bà triệ,trần hưng đạo, lờ lợi, quang trung…
-" chỳng ta cú quyền tự hào…"," chỳng ta phải ghinhớ cụng ơn,…"cỏch khẳng định, lồng cảm nghĩ
b Cuộc khỏng chiến chống thực dõn phỏp:cỏc lứa tuổi:
từ cụ già đến cỏc chỏu nhi đồng
- đồng bào ta khắp mọi nơi+ Kiều bào ta bào ở vựng tạm bị chiếm
Nhõn dõn miền ngược, miền xuụi+ Khẳng định: "ai cũng một lũng nồng nàn yờu nước,ghột giặc"
- cỏc giới cỏc tầng lớp xó hội:
- cỏc chiến sĩ ngoài mặt trận bỏm giặc, tiờu diệt giặc
- Cụng chức ở địa phương ủng hộ đội
- Phụ nữ khuyờn chồng con tũng quõn, cũn bản thõnmỡnh thỡ đi vận tải
- Mẹ chiến sĩ thỡ săn súc yờu thương bộ đội
- Cỏc điền chủ quyờn ruộng đất cho chớnh phủ
- Tiểu kết, khẳng định "những cử chỉ cao quớ đú tuykhỏc nhau nơi việc làm nhưng điều giống nhau nơinồng nàn yờu nước"
Trang 13Cñng cè vµ híng dÉn vÒ nhµ
- Hiểu cách lập bố cuc và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
- Chuẩn bị bài sau: ôn tập và thực hành về việc lập dàn ý cho bài văn nghị luậnchứng minh
Trang 14- GV:Chọn một số bài tập đđể học sinh tham khảovà luyện tập.
- HS: Soạn theo hướng dẫn của GV
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ :
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 - Bài mới:
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạtï
HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ơn tập
một số vấn đề về " thêm trạng ngữ cho
câu")
? Nêu ý nghĩa của trạng ngữ
? Đặc điểm nhận dạng trạng
2 Trạng ngữ cĩ thể đứng ở đầu câu, giữacâu, cuối câu
3 Trạng ngữ được dùng để mở rộng câu,
cĩ trường hợp bắt buộc phải dùng trạngngữ
Trang 15Hoạt động của thầy và
( trạng ngữ xác định thời gian, điều kiện
diễn ra sự việc: sự thay đổi màu sắc của
biển và liên kết, thể hiện mạch lạc giũa các
câu trong đoạn văn)
Hướng dẫn hs thực hiện
Nhận xét, bổ sung-> hs rút kinh nghiệm
- GV: nhận xét các nhĩm Chốt lại vấn
đề
Theo dõi hs trình bày, nhận xét, bổ sung
Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ sung
sửa chữa cho hồn chỉnh, giúp các em rút
kinh nghiệm
( Tơ Hồi)
b) Qủa nhiên mùa đơng năm ấy xảy ra mộtviệc biến lớn
( Tơ
Hồi) Bài tập 2:
Xác định và nêu tác dụng của các trạng ngữtrong đoạn trích sau đây:
a)Trên quãng trường Ba Đình lịc sủ, lăngBác uy nghi mà gần gũi, cây và hoa khắpmiền đất nước về đây hội tụ, đâm chồi phơsắc và tỏa hương thơm.-> Trạng ngữ xácđịnh nơi chốn diễn ra sự việc nĩi về lăngBác
b) Diệu kì thay, trong một ngày, của Tùng
cĩ ba sắc màu nước biển Bình minh, mặttrời như chiếc than hồng đỏ ối chiếu xuốngmặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt.Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thìbiển đổi sang màu xanh lục.( ThụyChương)
Trạng ngữ nhằm nhấn mạnh ý về thời gian)
Trang 16BUỔI 21( Tiết 61,62,63)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- GV:Chọn một số bài tập đđể học sinh tham khảovà luyện tập
- HS: Soạn theo hướng dẫn của GV
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ :
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
HS ơn tập một số vấn đề về "Chuyển đổi
+ Tránh lặp đi lặp lại một kiểu cõu, dễ gõy
ấn tượng đơn điệu+ Dảm bảo mạch văn thống nhất
II- Luyện tập Bài tập 1: Tìm câu bị động trong đoạn
trích sau:
Buổi sớm nắng sỏng Những cánh buồmnâu trên biển được nắng chiếu vào rựchồng lên như đàn bướm múa lượn giữatrời xanh Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ
Trang 17GV:Gợi ý cho hs biết chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động
Hướng dẫn hs thực hiện
?Trong các câu sau câu nào là câu chủ động
- HS: xác định
A Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé
? Viêt đoạn văn
- HS: viết và trình bày
Theo dừi hs trỡnh bày, nhận xột, bổ sung
Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ sung
sửa chữa cho hoàn chỉnh, giỳp cỏc em rỳt
kinh nghiệm
đỗ Những tia nắng giỏc vàng một vàngbiển trũn, làm nổi bật những cỏnh bườmduyên dáng như ánh sáng chiếu cho cácnàng tiên biển múa vui Chiều nắng tàn,mát dịu, pha tím hồng Những con sóngnhè nhẹ liếm lên bói cỏt, bọt súng màubưởi đào
( Vũ Tỳ Nam)
Bài tập 3
Trong các câu sau câu nào là câu chủ động
A Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé
B Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường
- Học kĩ cac nội dung dã ôn tập
- Chuẩn bị bài tiếp theo mở rộng thành phần câu
Trang 18
Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành.
Ơn ập tốt kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra 30 phút kết thúc chuer đề 1
2- Kĩ năng:
Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm
tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội
3- Thái độ:
Cĩ ý thức tìm tịi để tự rèn luyện kĩ năng cho bản thân.Chủ động trong kiểm tra
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo các tài liệu
cĩ liên quan và một số bài tập để học sinh tham khảo
HS: Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
III-TiÕn tr×nh tỉ chøc c¸c HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KiĨm tra bµi cị
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần phải chứng minh
- Trích dẫn câu trong luận đề
Giới thiệu vấn đề phải chứng minh ( rất quan trọngtránh xa đề)
Trang 19Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung cần đạt
HĐ 2:
Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Học sinh đọc và cho biết yờu
3 Kết bài
Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh
Liờn hệ cảm nghĩ, rỳt ra bài học
II- Luyện tập
Cõu tục ngữ " Một cõy làm chẳng nờn non
Ba cõy chụm lại nờn hoàn nỳi cao"
Chứng minh sức mạnh đoàn kết trong hai cõu tục ngữđú
Đoàn kết để bảo vệ và phỏt triển sản xuất: biểu tượngcon đờ sụng,…
Đoàn kết để chiến đấu và chiến thắng Dẫn chứng:
Trang 20- Khái quát nội dung bai học
- Chuẩn bị nội dung bài sau
Buổi 23: Tiết 67,68,69
Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
I/Mục tiêu cần đạt:Giỳp HS:
- Biết cỏch xõy dựng một đoạn văn ,bài văn chứng minh
- Rốn luyện cỏch núi trước tập thể
II/Chun bị cđa GV và HS:
- GV:SGK,SGV,Sỏch tham khảo
- HS: Ôn tp và chun bị
III Tin trình tỉ chc các hoạt đng dạy hc
1.KiĨm tra bài cị
I Những yêu cầu khi viết đoạn văn CM
II.Tập dựng đoạn cho 2 đề đó làm dàn bài
*Gviờn mẫu:
1.Mở bài đề 1:Ngày xưa,con người đó nhận thức được
rằng để cú thể tồn tại và phỏt triển cần phải đoàn kết Cú đoàn kết mới vượt qua những trở lực ghờ ghớm của thiờnnhiờn…chớnh vỡ thế ụng cha ta đó khuyờn con chỏu phải đoàn kết bằng cõu ca dao giàu hỡnh ảnh
Một cõy làm chẳng nờn non
Ba cõy chụm lại nờn hũn nỳi cao
2 Một đoạn cuối trong phần thõn bài:
Cõu ca dao giản dị nhưng chứa đựng bài học sõu sắc về
sự đoàn kết Đoàn kết là cội nguồn của sức mạnh, là yếu
tố hết sức quan trọng trong cuộc đấu tranh sinh tồn và sựphỏt triển của con người Bỏc Hồ đó từng căn dặn chỳng ta: Đoàn kết,đoàn kết, đại đoàn kết Thành cụng ,thành cụng đại thành cụng
3.Kết bài của đề 2:Trong hoàn cảnh hiện nay, ngoài đức
tớnh kiờn trỡ ,nhẫn nại theo em cũn cần phải vận dụng trớ thụng minh, sỏng tạo để đạt được hiệu quả cao nhất tronghọc tập ,lao động ,gúp phần xõy dựng quờ huqoqng đất
Trang 21Ho¹t ®ng cđa thÇy vµ
- ? nªu nh÷ng yªu cÇu cđa ®o¹n v¨n chng minh?
- Về nhµ viÐt c¸c ®o¹n v¨n chng minh cßn l¹i
- Chuẩn bÞ bµi sau
Trang 22II CHUẨN BỊ
*Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
* Hs: Ôn tập lại kiến thức
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Vấn đề nghị luận của bài văn trong câu văn ở phần mở đầu “dân
ta có một lòng nồng nàn yêu nước.Đó là một truyền thống quí báucủa dân tộc ta”
Trang 23chiến hiện tại(1951 diễn ra cuộc kháng chiếnchống TD Pháp )
- Kết bài:( phần còn lại) khẳng định nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân phát huy mạnh mẽ
3 Nghệ thụât lập luận trong bài.
- Lập luận nổi bật là cách lựa chọn và trình bày dẫn chứng để chứng minh
- Tinh thần yêu nước biểu hiện các tấm gương anh hùng được kể theo trật tự thời gian
- Tinh thần yêu nước của đồng bào trong cuộc kháng chiến(nhữngviệc làm biểu hiện tình yêu nước).Dẫn chứng nêu toàn diện ở mọi lứa tuổi ,mọi miền,mọi tầng lớp trong xã hội
4 Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt
- Lấy hình ảnh so sánh “một làn sóng vô cùng mạnh mẽ” với
“tinh thần yêu nước” sức mạnh tinh thần yêu nước
- So sánh “tinh thần yêu nước” với “ba cía quí”
Hình dung hai trạng thái của tinh thần yêu nước:
+ Bộc lộ mạnh mẽ ra ngoài
+ Tìm tàng kín đáo bên trong
- Thủ pháo liệt kê thể hiện sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong nhân dân
II Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
1.Tiếng Việt đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay.
- Hài hòa về mặt âm hưởng,thanh điệu
- Tế nhị uyển chuyển trong cách đặc câu
- Có khả năng diễn đạt tình cảm tư tưởng
2.Một số dẫn chứng minh họa
- Nêu ý kiến của người nước ngoài
- Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú,giàu thanh điệu
- Uyển chuyển nhịp nhàng chính xác về ngữ pháp
- Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt
- Tiếng Việt là một thứ tiếng hay
- Sự phát triển của từ vựng và ngữ pháp qua các thời kì lịch sử
- Khả năng thõa mãn yêu cầu đời sống văn hóa ngày càng phức tạp
3 Nghệ thuật
- Kết hợp với chứng minh,giải thích,bình luận
- Lập luận chặt chẽ đưa nhận định phần MB tiếp theo giải thích và
mở rộng nhận định
- Các dẫn chứng khá tòan diện bao quát không sa vào quá cụ thể
Trang 24III Đức tính giản dị của Bác Hồ
1 Giới thiệu
a)Tác giả:
Phạm Văn Đồng(1906_ 2000) là một trong những học trò xuất sắc
và là người cộng sự gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh
b).Tác phẩm:
- bài “đức tính giản dị của Bác Hồ” trích từ bài chủ tịch Hồ Chí Minh tinh hoa khí phách của dân tộc,lương tâm của thời đại _ diễn văn trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh(1970)
c) Luận điểm:
- đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện nhất quán tong cuộc d0ời hoạt động cách mạng và đời sống sinh hoạt hàng ngày
2 Phân tích văn bản a) Đức tính giản dị của Bác Hồ
* Đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện trên nhiều phương diện:
- Bữa ăn : vài món giản đơn,khi ăn không để rơi vãi,ăn xong thu dọn sạch sẽ
- Căn nhà : vài ba phòng hòa cùng thiên nhiên
- Việc làm: từ việc nhỏ đến việc lớn ít cần ngừơi phục vụ
- Đời sống sinh hoạt phong phú,cao đẹp
- Giản dị trong lời nói,bài viết
Chứng cứ thuyết phục
b) Bình luận của tác giả
- Sự giản dị không phải là lối sống khắc khổ của nhà tu hành hay hiền triết
- Giản dị về đời sống vật chất nhưng phong phú về đời sống tinh thần
Đó là một đời sống văn minh
3 Kết luận
- Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ
- Bài văn vừa có chứng cứ cụ thể vừa nhận xét sâu sắc,thắm đượm tình cảm chân thành
Phương pháp lập luận:chứng minh kết hợp bình luận giải thích
IV Ý nghĩa văn chương 1.Giới thiệu
- Hoài Thanh(1909_ 1982 ) quê ở Nghệ An, là một nhà phê bìnhvăn học suất sắc
- Bài “ý nghĩa văn chương” được viết 1936 bàn về nguồn gốc,ýnghĩa và công dụng của văn của văn chương
Trang 252 Nguồn gốc của văn chương
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm,là lòng vị tha
3 Ý nghĩa và công dụng của văn chương
a.Ý nghĩa
- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng
- Văn chương còn sáng tạo ra cuộc sống b.Công dụng
- Gây cho ta những tình cảm mà ta không có hoặc chưa có
* GV củng cố , khái quát cho HS nội dung cơ bản về “Các tác phẩm nghị luận hiện đại
Việt Nam ” để HS khắc sâu kiến thức đã học
* Đọc chuẩn bị những kiến thức về “Thơ hiện đại việt Nam Việt Nam ”