Hiện naywebsite đóng vai trò quan trọng đối với con người chúng ta, nó xuất hiện trong mọimặt của cuộc sống, đóng một vai trò quan trọng từ quảng cáo, giải trí, quản lý…Website thương mạ
Trang 1GVHD: Ths Lê Văn Khanh SVTH:
Nguyễn Thị Hoàng Anh 19CNTTD Lương Thị Mỹ Duyên 19CNTT2
Lê Thị Trang 19CNTT2 Trần Hữu Thọ 19CNTTD Trần Thị Bảo Ngân 19CNTTD
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TIN HỌC
Trang 2MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta thấy thì CNTT đang dần phát triển mạnh mẽ ở thời đại 4.0 và nóđang dần phát triển hơn.CNTT giúp kết nối mọi người nhanh hơn, lại gần nhau hơn
Đó là nhờ việc phát triển và nâng cao hệ thống website trên toàn thế giới Hiện naywebsite đóng vai trò quan trọng đối với con người chúng ta, nó xuất hiện trong mọimặt của cuộc sống, đóng một vai trò quan trọng từ quảng cáo, giải trí, quản lý…Website (thương mại điện tử) đã và đang dần thay thế những phương thức kinh doanh
cũ trong các doanh nghiệp bởi nhiều lợi ích Website như giúp người mua tiếp cậnnhanh hơn, về mặt kinh tế thì nó rẻ hơn, tiện dụng hơn, về doanh nghiệp thì quản lýhiệu quả hơn và không bị giới hạn không gian và thời gian
Xét thấy sự phát triển của CNTT, sự tiện dụng của Website và muốn góp phầnthúc đẩy nền thương mại ở Việt Nam, nhóm chúng em đã cùng nhau tìm hiểu và thựchiện đề tài “Xây dựng website kinh doanh thời trang”
2.Mục tiêu và ý nghĩa
Mục đích:
Website giúp cho tất cả mọi người có nhu cầu mua sắm nhưng vẫn muốn tiết kiệmthời gian phù hợp với tất cả lứa tuổi từ học sinh, sinh viên đến nhân viên vănphòng…
Ý nghĩa:
Áp dụng được kiến thức đã học vào website: HTML,CSS , JAVA, MySQL Xâydựng một website gần gũi và thân thiện và đáp ứng nhu cầu của người dùng
3.Phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu và phân tích các yêu cầu cần thiết cũng như xây dựng một website
Tìm hiểu và nghiên cứu các ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong đề tài
Tìm hiểu và xây dựng cơ sở dữ liệu với MySQL
Thiết kế giao diện cho sản phẩm
Xây dựng sản phẩm hoàn chỉnh
Trang 3PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1 Nguyễn Thị Hoàng Anh
- Tìm ý tưởng và thiết kế đề tài
- Hỗ trợ cơ sở dữ liệu MySQL
- Word
- Sưu tầm ảnh và tìm icon cho đề tài
- Điều chỉnh và nộp bài
2 Trần Thị Bảo Ngân
- Tìm ý tưởng và thiết kế đề tài
- Hỗ trợ cơ sở dữ liệu MySQL
- Tìm ý tưởng và thiết kế đề tài
- Hỗ trợ cơ sở dữ liệu MySQL
- Word
- Sưu tầm ảnh và tìm icon cho đề tài
- Điều chỉnh và nộp bài
5 Lương Thị Mỹ Duyên
- Tìm ý tưởng và thiết kế đề tài
- Hỗ trợ cơ sở dữ liệu MySQL
- Word
- Sưu tầm ảnh và tìm icon cho đề tài
- Điều chỉnh và nộp bài
MỤC LỤC
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1
I.Lý thuyết chung 1
1.1 Công nghệ web 4.0 1
1.2 Ngôn ngữ lập trình Java 1
1.3 Cơ sở dữ liệu MySQL 2
II Lý thuyết liên quan đến ứng dụng 3
2.1 Công nghệ ASP và ngôn ngữ lập trình Javascript trong ASP 3
2.2 Các đối tượng trong ASP(Object) 4
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG 6
I Phân tích, thiết kế ứng dụng 6
1.1 Mô tả 6
1.2 Đối tượng sử dụng 7
1.3 Phân tích chức năng 7
II Giao diện người sử dụng 7
2.1 Giao diện Home 7
2.2 Login 9
2.3 Mua hàng 12
2.4 Quản lý thêm vào sản phẩm 13
III Hướng dẫn cài đặt 13
3.1 Thư viện jdbc dùng để kết nối với SQLServer của Microsoft 13
3.2 Thêm vào thư viện jstl 14
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 16
CÁC NGUỒN THAM KHẢO……… 16
Trang 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Sau đây là một số lý thuyết về những kiến thức đã học như ngôn ngữJava,HTML,CSS,cơ sở dữ liệu MySQL,….chúng em dùng để áp dụng vào đề tài
“Xây dựng website kinh doanh thời trang” này
I.LÝ THUYẾT CHUNG
1.1 Công nghệ web 4.0
Công nghệ web là một thuật ngữ chung đề cập đến nhiều ngôn ngữ và gói đa
phương tiện được sử dụng kết hợp với nhau, để tạo ra các trang web
Web 4.0:
+Web 4.0 là một web mở, liên kết và thông minh
+Web 4.0 tải các trang web nhanh hơn với kết quả chính xác hơn
Toàn bộ web là một hệ điều hành duy nhất nơi thông tin truyền từ điểm này sangđiểm khác
Mục tiêu của web cộng sinh là sự tương tác giữa con người và máy móc trong
sự cộng sinh Ranh giới giữa con người và thiết bị sẽ gần hơn
Web 4.0 sẽ tương tác với người dùng giống như cách con người giao tiếp với
Java thao tác với con trỏ bị lược bỏ nhằm đảo bảo tính an toàn và dễ sử dụnghơn Các thao tác overload, goto hay các cấu trúc như struct và union trong C++cũng được loại bỏ khỏi Java
Trang 6Một chương trình viết bằng ngôn ngữ Java có thể chạy tốt ở nhiều môi trườngkhác nhau Gọi là khả năng “cross-platform” Khả năng độc lập phần cứng và hệđiều hành được thể hiện ở 2 cấp độ là cấp độ mã nguồn và cấp độ nhị phân.
Ở cấp độ mã nguồn: Kiểu dữ liệu trong Java nhất quán cho tất cả các hệ điềuhành và phần cứng khác nhau Java có riêng một bộ thư viện để hỗ trợ vấn đề này.Chương trình viết bằng ngôn ngữ Java có thể biên dịch trên nhiều loại máy khácnhau mà không gặp lỗi
Ở cấp độ nhị phân: Một mã biên dịch có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau
mà không cần dịch lại mã nguồn Tuy nhiên cần có Java Virtual Machine để thôngdịch đoạn mã này
1.3 Cơ sở dữ liệu MySQL
MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở miễn phí nằm trong
nhóm LAMP (Linux-Apache-MySQL-PHP) MySQL là phần mềm ổn định,an
toàn.Hiện nay trong số các website có lưu lượng truy cập lớn tên Internet, có rất
nhiều Website sử dụng LAMP và LAMP đang được coi là một đối tượng với các
sản phẩm mã đóng của Microsoft (Windows,IIS, SQL Server, ASP/ASP.NET)
Một số đặc điểm của MySQL:
MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based (gần tương đương với SQL Server của Microsoft) MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan hệ chứa
dữ liệu
MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người có thể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có tên truy cập và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL Khi ta truy vấn tới CSDL MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩucủa tài khoản có quyền sử dụng CSDL đó
Trang 7II LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ỨNG DỤNG
2.1 Công nghệ ASP và ngôn ngữ lập trình Javascript trong ASP
Công nghệ lập trình ASP là gì?
ASP (Active Server Page) là môi trường kịch bản trên máy chủ
Microsoft Active Server Page là một ứng dụng giúp ta áp dụng các ngôn ngữScript để tạo và chạy các ứng dụng Web động, tương tác và có hiệu quả cao, có tínhbảo mật cao và làm tăng khả năng giao tiếp của chương trình ứng dụng
Một số khái niệm liên quan đến ASP
Scipt: là một dãy các câu lệnh đặc tả Một Script có thể:
- Gán một giá trị cho một biến Một biến là một tên xác định đểlưu giữ liệu, như một giá trị
- Chỉ thị cho Web Server gửi trả lại cho trình duyệt một giá trịnào đó, như giá trị cho một biến
Công cụ đặt tả (Scripting engine):
- ASP cung cấp một môi trường chính cho các công cụ đặc tả vàphân tích các script trong một file ASP để các công cụ này xửlý
- ASP xây dựng cascc file ở khắp nơi với phần đuôi mở rộng là
“.asp” File *.asp là một file text và có thể bao gồm các sự kếthợp sau:
+ Text
+ Các trang của HTML và các câu lệnh của Script
Mô hình hoạt động của ASP
Cách hoạt động của mô hình ASP được mô tả tóm tắt qua 3 bước sau:
Trang 8o Một ASP bắt đầu chạy khi trình duyệt yêu cầu một file.asp cho WebServer.
o File.asp đó được nạp vào bộ nhớ và thực hiện Các đoạn chương trìnhScript trong file.asp đó có thể là mở dữ liệu, thao tác với dữ liệu đểlấy những thông tin mà người dùng cần đến
o Sau khi thực hiện xong thì kết quả thực hiện của file.asp đó sẽ đượctrả về cho Web Server Brower của người sử dụng dưới dạng Webtĩnh
Cấu trúc của một file.asp
Một trang asp thông thường gồm có các thành phần sau:
+ Dữ liệu văn bản
+ Các thẻ HTML
+ Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT> và
</SCRIPT>
+ Mã chương trình ASP được đặt trong cặp thẻ <% và %>
2.2 Các đối tượng trong ASP(Object)
- Request: lấy thông tin từ người dùng
- Response: gửi thông tin cho người dùng
- Server: điều khiển hoạt động của môi trường
- Session: lưu trữ thông tin từ một phiên của người dùng
- Application: chia sẻ thông tin cho các người dùng của một ứng dụng
Đối tượng request
- Query String
- Form: Thu nhặt tất cả các giá trị mà người sử dụng đã tạo ra vào Form khinút submit của nó được bấm, nó được truyền về Server với phương thứcPOST
Trang 9- Cookies: Cho phép tập hợp các thông tin đã được kết nối với người sử dụng.Một cookies là một biểu hiện của thông tin giữa trình duyệt Client chuyển tớiWeb Server, hay Web Server gửi cho trình duyệt Client.
- Server Variables: Cung cấp thông tin từ các header của HTTP mà đã đượcgửi tới với yêu cầu của người dùng Có thể sử dụng các thông tin này để trảlời cho người sử dụng
- Xác nhận của Client
Đối tượng Response
- Response là chìa khóa để gửi thông tin tới user, là đại diện cho phần thông
tin do Server trả về cho Web browser
- Có thể dùng đối tượng Response để điều khiển thông tin gửi cho WebBrowser bằng cách sử dụng:
Cách thức Reponse Write để gửi thông tin trực tiếp cho trình duyệt
Cách thức Response Redirect để hướng dẫn người sử dụng tới mộtURL khác hơn là yêu cầu đến URL
Cách thức Response Content Type để điều khiển kiểu cả nội dung gửi:
o Cách thức Response Cookies để thiết lập một giá trị củaCookies
o Cách thức Response Buffer để đệm thông tin
o Cách thức Response Add Header để thêm một phần tiêu đề mớivào HTML header với một sô giá trị chọn lọc
o Cách thức Response Clear để xóa toàn bộ đẹm ra của HTML,
Đối tượng Server
- Là đối tượng điều khiển môi trường hoạt động ASP, nó cung cấp các phươngthức cũng như thuộc tính của Server
- Phương thức Server.CreatObject dùng để tạo ra các đối tượng mới trênServer
- Phương thức Server.HTMLEncode cung cấp khả năng mã hóa địa chỉ URL
- Phương thức Server.URLEncode cung cấp khả năng mã hóa địa chỉ URL
Trang 10Đối tượng Application
Sử dụng đối tượng Application chúng ta có thể ghi nhớ thông tin trạng tháicủa các ứng dụng ASP, điều khiển các đặt tính liên quan đến việc khởi động vàdừng ứng dụng
Đối tượng Session
Đối tượng Session dùng để lưu trữ những thông tin cần thiết trong phiên làmviệc của user Những thông tin lưu trữ trong Session không bị mất đi khi user dichuyển qua các trang của ứng dụng
ASP và cơ sở dữ liệu
Cấu hình DSN (data Source Name)
Một DSN bao gồm các thông tin chính sau:
Tên của DSN
Drive kết nối với cơ sở dữ liệu
User ID và Password để truy cập cơ sở dữ liệu
Các thông tin cần thiết khác
ADO (Active Data Object)
Đó là ActiveX Data Object, là công nghệ mới truy cập cơ sở dữ liệu của Microsoft.Công nghệ này cung cấp cho bạn một giao diện thống nhất dùng để truy cập tất cảloại dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa của bạn, có khả năng cung cấp kếtnối và xử lý cơ sở dữ liệu, có các mô hình đối tượng tương tác với trang web và cơ
sở dữ liệu
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG
Trang 11I Phân tích, thiết kế ứng dụng
1.1 Mô tả
Website kinh doanh thời trang dành cho tất cả mọi người, phù hợp với mọi lứatuổi, trang web là nơi mà mọi người có thể tìm đến để phục vụ nhu cầu cá nhân củamình Vừa tiết kiệm thời gian, nhanh chóng và vừa đảm bảo sức khỏe trong thời kìdịch bệnh đang phức tạp như hiện nay
1.2 Đối tượng sử dụng
Ứng dụng được tạo nên nhằm phục vụ cho:
- Người dùng: Đây được xem là đối tượng chính sử dụng chiếm đa số
và góp phần đánh giá và giúp người lập trình nâng cao Website từ đóđáp ứng nhu cầu sử dụng của mọi người
- Lập trình viên: Tạo lập và truy xuất tất cả dữ liệu từ kho chứa dữ
liệu thông qua server được cung cấp bởi nhà quản lý
1.3 Phân tích chức năng
- Chức năng chính của website này là phục vụ nhu cầu của con người vì
vậy người dùng có thể thực hiện đăng nhập, đăng ký, sửa chữa,xem thông tin sản phẩm, thêm vào giỏ hàng, mua hàng… một cách nhanh chóng, hiệu quả
- Ngoài ra trang web còn cung cấp cho người quản trị những chức năng
riêng khác với người sử dụng Nó cho phép quản trị viên quản lý khách hàng, sản phẩm tương tác với khách hàng… nhằm phục vụ tốt nhất cho khách hàng mang đến sự hài lòng nhất định
II Giao diện người sử dụng
2.1 Giao diện Home
- Gồm Tên Shop, Menu, Header, Category, Mục sản phẩm, Last
Product và các footer
- Các Menu sẽ thực hiện nhiệm vụ cho việc login, logout, Search sản
phẩm, và các giỏ hang v.v
Trang 12- Các Header góp phần làm trang Home thêm sinh động hơn với tên
Shop, và các ghi chú phía dưới
- Category thực hiện việc nhận dữ liệu từ SQLServer đưa lên trang
- Mục Sản Phẩm là những sản phẩm mà được SQLServer đưa lên trang
nhằm cung cấp sản phẩm cho khách hang
- Last Product thể hiện việc sản phẩm mới nhất
Chi tiết hình ảnh minh họa
-1.1 Ảnh trang home
Trang 13Là nơi upload các dữ liệu từ SQLServer ở đây ta upload được 4 danhmục là Giày (Shoes), Áo (Shirt), Quần (Trouser), Mũ (Hat).
- Danh mục Last Product
Là nơi upload lên sản phẩm mới nhất dựa vào id lớn nhất trongid_product ở SQLServer
2.2 Login
- Sau khi click “Login” từ trang home, ta chuyển sang trang login
2.3 Đăng nhập để mua hàng
Ở đây bao gồm username, password, Sign in và Sign up
- Sau khi đăng nhập thành công ta sẽ được chuyển về trang home trở lại
- Trong trang login sẽ được chia ra thành 3 loại tài khoản
1 Khách hàng mua hàng
Trang 142.2.2 Trang cho khách hàng mua sản phẩm
2 Account quản lí sản phẩm
2.2.2 Trang cho quản lí sản phẩm
3 Account quản lý tài khoản (Admin)
Trang 152.2.3 Trang cho quản lí tài khoản
2.2.4 Tên đăng nhập account
- Trường hợp chưa có tài khoản thì đăng ký bằng Sign up New Account
sẽ được chuyển đến trang đăng ký
Trang 162.2.5 Form đăng ký tài khoản
2.3 Mua hàng
- Để thực hiện mua hàng ta cần chọn mặt hàng yêu thích rồi click vào “Add
to cart” để tiến hành thêm vào giỏ hàng
Trang 17- Sau khi thêm giỏ hàng ta có thể thực hiện mua hàng tại giỏ hàng phía
trên và thanh toán
2.4 Quản lý thêm vào sản phẩm
4.1 Trang quản lý thêm sửa xóa sản phẩm
III Hướng dẫn cài đặt
3.1 Thư viện jdbc dùng để kết nối với SQLServer của Microsoft
- Link tải:
https://docs.microsoft.com/vi-vn/sql/connect/jdbc/download-microsoft-jdbc-driver-for-sql-server?view=sql-server-2017
- Dựa vào jdk của app ide đang xài, chúng ta có thể add vào thư viện
tương xứng
Để thêm jdbc vào thư viện ta thực hiện các bước sau:
- B1: Click chuột phải vào Libralies
Trang 18- B2: Chọn add JAR/Folder, và chọn thư mục chứa jdbc.jar tương ứng
với JDK Ở đây JDK đang xài là JDK15 sẽ tương ứng với jdbc15.jar
- B3: Thêm vào thư viện và hoàn thành cài đặt jdbc
3.2 Thêm vào thư viện jstl
- Link tải: http://www.java2s.com/Code/Jar/j/Downloadjstl12jar.htm
- B1: Tương tư như các thực hiện trên, click chuột phải vào Libratities
Trang 19- B2: Chọn add JAR/Folder, và chọn thư mục chứa jstl.jar
- B3: Thêm vào thư viện và hoàn thành cài đặt jstl
Trang 20KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1 Kết quả đạt được
- Xây dựng được hệ thống cung cấp gần như đầy đủ các chức năng cơ
bản của một website bán hàng
- Tạo ra được một giao diện thân thiện gần gũi giúp khách hàng dễ
dàng lựa chọn được sản phẩm ưng ý theo nhu cầu
- Hơn cả là nắm vững được các kiến thức về thiết kế và xây dựng
website bằng ngôn ngữ java
2 Hạn chế của đề tài
Ngoài những vấn đề đạt được thì đề tài vẫn còn những vấn đề chưa giảiquyết được triệt để
- Hệ thống trang quản lý còn nhiều thiếu sót.
- Giao diện tuy thân thiện nhưng vẫn còn đơn giản và không thu hút.
- Cơ sở dữ liệu còn nhiều thiếu sót.
- Hệ thống bảo mật chưa cao.
3 Hướng phát triển của đề tài
Xây dựng các chức năng còn thiếu
- Xây dựng các chức năng hổ trợ ngôn ngữ.
- Xây dựng giao diện đẹp mắt sinh động hơn, cơ sở dữ liệu nhất quán
hơn
- Xây dựng các chức năng phân loại khách hàng nhằm tạo điều kiện
mua sắm tốt nhât cho khách hàng
CÁC NGUỒN THAM KHẢO
1 Giáo trình giảng viên Lê Văn Khanh
2 Nguồn source code và hướng dẫn từ kênh youtube: Alias