1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiến sĩ khoa học giáo dục dạy học nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

57 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về lý luận: Vận dụng phương pháp luận nghiên cứu lý luận dạy học bộ môn để đề xuất và xây dựng cơ sở lý thuyết cho quan điểm dạy học theo tiêu chẩn kỹ năng nghề quốc gia góp phần làm ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐỖ THANH VÂN

DẠY HỌC NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

Chuyên ngành:Lý luận và PPDH Bộ môn Kỹ thuật công nghiệp

Mã số: 9140111

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội – Năm 2019

Trang 2

Công trình được hành thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

Sư phạm Hà Nội – 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia, Hà Nội Hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm hà Nội

Trang 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

[1] Đỗ Thanh Vân (2013), “Hiệu quả liên kết với các cơ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong quá trình đào tạo nghề: Thực trạng và

giải pháp”, Tạp chí Khoa học giáo dục – Viện NCKHGD, số 95

(8/2013), tr 54 – 56

[2] Bùi Minh Hải - Đỗ Thanh Vân (2015), “Mô hình dạy học định

hướng phát triển năng lực trong dạy học công nghệ”, Tạp chí Khoa

học Đại học Sư phạm Hà Nội, số 8D 2015, tr 53 – 56

[3] Đỗ Thanh Vân (2018), “Một số hướng triển khai dạy học theo

tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia”, Tạp chí Giáo dục – Bộ GD&ĐT,

số 423 (kỳ 1 - 2/2018), tr 55 – 57

[4] Đỗ Thanh Vân (2018), “Bản chất của dạy học theo tiêu chuẩn kỹ

năng nghề quốc gia”, Tạp chí Giáo dục – Bộ GD&ĐT, số 426 (kỳ 2 -

3/2018), tr 50 – 53

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

+ Dạy nghề Việt Nam đang chuyển mạnh từ đào tạo chủ yếu theo

“cung” sang đào tạo theo “cầu” của doanh nghiệp, thị trường lao động trong nước, đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường lao dộng quốc

tế, đáp ứng nhu cầu hội nhập nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu về dạy nghề trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

+ Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển dạy nghề, cần đồng thời thực hiện đồng bộ hệ thống các giải pháp trong đó xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề không những đảm bảo số lượng, đồng bộ

về cơ cấu ngành nghề đào tạo mà còn đặc biệt thường xuyên coi trọng nâng cao chất lượng

+ Hiện nay, Nhà nước đã ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề cắt gọt kim loại nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề theo yêu cầu hội nhập quốc tế Việc tiến hành đào tạo nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cần được nghiên cứu nghiêm túc, là một vấn đề cấp thiết của lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Hiện nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu và triển khai việc đào tạo nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Vậy, nghiên cứu đề tài “Dạy học nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia” là có giá trị về lý luận

Trang 6

hiện tốt các nhiệm vụ, các công việc của nghề và có khả năng phát triển trong môi trường lao động gắn với nghề

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động đào tạo nghề Cắt

gọt kim loại trình độ cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học nghề Cắt gọt kim

loại theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

4 Giả thiết khoa học

Nếu thiết kế và triển khai dạy học nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia thì sẽ giúp cho sinh viên ngay sau khi ra trường có thể làm quen và nhanh chóng làm tốt các nhiệm vụ, các công việc của nghề và có tiềm lực phát triển về sau (thể hiện qua đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc mô đun)

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn

5.2 Khảo sát, phân tích, nhận định thực trạng đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

5.3 Đề xuất một số biện pháp đổi mới nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học và đánh giá kết quả học tập theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

5.4 Thực nghiệm sư phạm, ý kiến chuyên gia về sự cần thiết, tính khả thi và ý nghĩa tác động của các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đã đề xuất

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Trang 7

- Đề tài nghiên cứu chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng, tập trung vào nội dung, yêu cầu, phương pháp, phương tiện và công cụ đánh giá theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

- Khảo sát thực trạng đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng tại một số cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

và các tỉnh khu vực phía Nam

- Đề xuất một số biện pháp đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo và đánh giá kết quả học tập theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và thực nghiệm sư phạm, ý kiến chuyên gia

- Đề tài lựa chọn mô đun tiện, phay CNC để minh họa xây dựng nội dung, phương pháp và công cụ đánh giá kết quả học tập theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia với biện pháp đã đề xuất

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp,

so sánh các tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát, tọa đàm và trực tiếp phỏng vấn sâu để có cơ sở đề xuất các giải pháp dạy học, để nhận được sự tư vấn, đánh giá cho kết quả nghiên cứu

- Phương pháp kiểm nghiệm: phương pháp thực nghiệm sư phạm, phương pháp chuyên gia đánh giá kết quả nghiên cứu

7.3 Phương pháp thống kê toán học: xử lý kết quả thực nghiệm, điều tra

8 Những luận điểm cần bảo vệ trong luận án

Dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia sẽ phát triển năng lực hành động của sinh viên, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu hành nghề

Trang 8

9 Đóng góp mới của luận án

9.1 Về lý luận: Vận dụng phương pháp luận nghiên cứu lý luận

dạy học bộ môn để đề xuất và xây dựng cơ sở lý thuyết cho quan điểm dạy học theo tiêu chẩn kỹ năng nghề quốc gia góp phần làm phong phú cho lý luận dạy học bộ môn, cụ thể: Làm rõ quan điểm Dạy học theo TCKNNQG và các đặc điểm của nó; phân tích cơ sở khoa học của quan điểm này; đề xuất quy trình dạy học theo TCKNNQG

9.2 Về thực tiễn: Đề xuất 2 biện pháp triển khai dạy học theo

TCKNNQG vào dạy học mô đun thực tập tốt nghiệp, bước đầu thử nghiệm

có tính khả thi, hiệu quả và có thể tham khảo tốt cho những người quan tâm đến quan điểm dạy học này

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Những nghiên cứu về dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề:

a) Trên thế giới

Trong những nghiên cứu về dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề trên thề giới đều có những quan điểm chung là theo mô hình sử dụng cách tiếp cận đào tạo và chứng nhận kỹ năng dựa trên chỗ làm việc, như: Các nước Tiểu vùng Sông Mê Công đã sử dụng các bộ tiêu chuẩn này của ILO

để thử nghiệm đánh giá công nhận lẫn nhau về trình độ và kỹ năng nghề trong khu vực cho một số lĩnh vực nghề như công nghệ ô tô, hàn, phục vụ buồng khách sạn.: Thi và kiểm tra cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

ở Nhật Bản là một hệ thống thi kiểm tra để đánh giá và công nhận năng lực nghề và sự hiểu biết của người lao động theo một tiêu chí định sẵn

Trang 9

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia ở Malaysia là sự chỉ rõ về những năng lực đòi hỏi một người lao động có tay nghề về một lĩnh vực và trình độ nghề nghiệp

b) Ở Việt Nam

Trong những nghiên cứu bàn luận liên quan đến dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho sinh viên đều nhấn mạnh đến việc dạy học theo tiếp cận năng lực Các tác giả Đỗ Ngọc Thống, Đinh Quang Báo,

Đỗ Tiến Đạt, Mai Văn Hưng, Đỗ Việt Hùng, Đỗ Đức Thái, Trần Thị Kim Dung, Nguyễn Văn Khôi, Lê Huy Hoàng, Nguyễn Thanh Trịnh, Nguyễn Trần Nghĩa, Hồ Ngọc Tiến, Phan Thị Hải Vân, Nguyễn Quang Việt, Nguyễn Thanh Hà đều tập trung làm rõ các khái niệm như năng lực, mục tiêu đào tạo theo năng lực, phương pháp xây dựng chương trình theo tiếp cận năng lực, đánh giá theo năng lực,… và các tiêu chí đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực Đổi mới PPDH theo tiếp cận năng lực, các con đường thực hiện đào tạo nghề theo năng lực gắn với các môn học cụ thể, nghiên cứu về kiểm tra đánh giá theo năng lực

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Các khái niệm công cụ

1.2.1.1 Khái niệm tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Luận án này sử dụng khái niệm TCKNNQG ghi trong Luật Việc

làm, cụ thể: “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là quy định về kiến thức

chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề”

Trong khái niệm này, khái niệm kỹ năng nghề được hiểu theo nghĩa rộng hơn so với khái niệm kỹ năng thường dùng (khả năng thực hiện thành thạo một thao tác, hành động) Ở đây khái niệm kỹ năng nghề

Trang 10

này phải được hiểu bao gồm cả kỹ năng trí tuệ, kỹ năng giao tiếp và hợp tác; nghĩa là giống nội hàm khái niệm năng lực

1.2.1.2 Khái niệm dạy học theo TCKNNQG

Dạy học theo TCKNNQG trong luận án này được hiểu là một quan điểm dạy học hay một phương pháp luận dạy học với ý tưởng là coi các TCKNNQG là các mục tiêu cụ thể, là cái đích mà người học phải hiểu được, phải tự mình chiếm lĩnh được sau một khóa học với sự giúp đỡ của người dạy Ý tưởng của quan điểm dạy học này là vận dụng phương pháp

sư phạm tương tác, giữa các tác nhân tham gia vào quá trình dạy học về 3 tác nhân chính là người học, người dạy và môi trường Trên cơ sở đó thiết

kế hoạt động dạy học dựa trên mối quan hệ biện chứng với sự tương tác của 3 tác nhân chính này để điều khiển hoạt động của nhân vật trung tâm của quá trình dạy học – người học hướng tới các TCKNNQG cũng là mục tiêu của việc học để chiếm lĩnh chúng Người dạy tương tác với người học thông qua các tác động sư phạm để điều khiển hoạt động học đạt tới mục tiêu học Trong quá trình vận hành này cả người học và người dạy đều tương tác với môi trường

1.2.2 Các khái niệm liên quan

1.2.2.1 Khái niệm phân tích nghề

- Phân tích nghề trong luận án này được hiểu là “phân tích thực trạng công việc” nhằm mục đích thu thập thông tin về nghề đã được lựa chọn khi tiến hành hoạch định lĩnh vực

Mỗi một nghề sẽ bao gồm những nhiệm vụ (DUTIES) cụ thể Trong mỗi nhiệm vụ sẽ có những công việc (TASKS) phải thực hiện Kết quả phân tích nghề được dùng làm cơ sở cho việc thiết kế nội dung chương trình đào tạo và xây dựng các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.2.2.2 Khái niệm về năng lực và năng lực thực hiện

Trang 11

Trong tiếng Anh thuật ngữ “competency” được dùng cả với nghĩa

là năng lực và năng lực thực hiện trong tiếng Việt Nhiều tác giả cũng dùng như vậy Trong luận án này chỉ định nghĩa khái niệm năng lực thực

hiện và khái niệm được dùng trong luận án như sau: “Năng lực thực hiện

là kiến thức, kỹ năng, thái độ được tích hợp nhuần nhuyễn không tách rời

để thực hiện trọn vẹn các nhiệm vụ, công việc của nghề theo tiêu chuẩn của thị trường lao động đặt ra”

1.2.2.3 Khái niệm chuẩn đầu ra

Theo UNESCO “Chuẩn đầu ra (Learing outcomes) là toàn

bộ thông tin, kiến thức, sự hiểu biết, giá trị, kỹ năng, năng lực hoặc hành

vi đòi hỏi một người làm chủ được nhờ vào việc hoàn thành một chương trình giáo dục có thể chứng minh sau khi hoàn thành quá trình học tập và hoặc có thể chứng minh sau khi hoàn thành một quá trình thực tập cũng như các kiến thức, kỹ năng thực hành cụ thể đã đạt được và chứng minh bằng việc hoàn tất thành công một bài học

1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC THEO CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ

1.3.1 Cơ sở lý luận dạy học của hoạt động dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Theo phương pháp SPTT, bất kỳ quá trình dạy học nào cũng tồn tại nhiều tác nhân khác nhau tham gia vào quá trình này Phương pháp SPTT qui về ba tác nhân chính, đó là người học (NH), người dạy (ND) và môi trường (MT)

Cơ sở lý luận để thiết kế tiến trình dạy học theo TCKNNQG là dựa trên ba tác nhân chính của quá trình dạy học (người dạy, người học

và môi trường) tương tác với nhau thông qua công nghệ sư phạm và bằng các hoạt động điều khiển và tự điều khiển Ba tác nhân trên có mối quan

Trang 12

hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại với nhau làm cho quá trình dạy học trở nên phong phú, phức tạp nhưng điều khiển được

Trong mô phỏng này tác giả cũng đã trình bày một vài điểm khác nhau theo quan điểm của mình cho phù hợp với tư tưởng của dạy học theo TCKNNQG (hình 1-1)

Hình 1-1 Mô hình quá trình dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác

1.3.2 Dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

DH

(TCKN

NQG)

Môi trường Nhà trường Xã hội Tự nhiên

- MT DH

- ND-CTDH

- CSVC phục vụ dạy học

- Quản lý

Nhà nước, cơ quan, đoàn thể, gia đình, kinh tế, truyền thống, công ty…

Các hiện tượng và sự vật thế giới tự nhiên

Công nghệ sư phạm MTDH NDDH PPD PPH

Trang 13

TCKNNQG vừa là điểm xuất phát, vừa là đích mà quy trình dạy học hướng tới Theo ý tưởng này, các thành tố của quy trình dạy học như mục đích dạy học, nội dung và chương trình dạy học, phương pháp dạy học, PTDH, kiểm tra đánh giá… (qui về ba thành tố chính: ND/HĐD – NH/HĐH – MTDH) đều được thiết kế, vận hành nhất quán với TCKNNQG

1.3.2.2 Cấu trúc của dạy học theo TCKNNQG

Cấu trúc của mô hình DH theo TCKNNQG bao gồm các thành phần như: bộ các TCKNNQG; mục tiêu dạy học; nội dung chương trình dạy học; PPDH – PTDH; hình thức DH; đánh giá việc học và cơ sở vật chất cho DH Các thành phần này đều có liên hệ biện chứng với nhau, trong đó thành phần các TCKNNQG là trung tâm, chi phối tất cả các thành phần khác Nó là điểm xuất phát và cũng là đích đến (đầu ra) của quá trình dạy học Có thể mô hình hóa mối quan hệ này như sau:

Hình 1-2 Cấu trúc dạy học theo TCKNNQG

Mục tiêu dạy học

Chương trình, nội dung dạy học

TCKNNQG

Phương pháp DH – Phương tiện

DH Hình thức dạy

học Đánh giá học tập

Trang 14

1.3.3 Các đặc điểm của dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1 Học đi đôi với hành (hành/làm là chính) là đặc trưng quan trọng của dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia Hoạt động dạy học, hoạt động học phải được thiết kế theo nguyên tắc sư phạm tương tác dựa trên thực tiễn nghề nghiệp

2 Trong dạy học (theo TCKNNQG), việc nắm vững các kiến thức, kỹ năng nghề quốc gia đơn lẻ chưa đủ để có năng lực nghề, mà các kiến thức, kỹ năng, thái độ này phải được tích hợp lại nhuần nhuyễn không tách rời để thực hiện trọn vẹn các nhiệm vụ, công việc của nghề theo tiêu chuẩn của thị trường lao động đặt ra mới được coi là có năng lực nghề Vì vậy, sự học/sự dạy học nghề (theo TCKNNQG) phải đặt trong các tình huống nghề nghiệp thực tiễn

3 Mục tiêu đào tạo/chuẩn đầu ra (TCKNNQG) là yếu tố trung tâm tác động tới hoạt động dạy và hoạt động học, là kim chỉ nam định hướng cho các hoạt động dạy, hoạt động học tới đích

4 Đánh giá kết quả dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện trong tình huống thực hoặc tương tự với thực tiễn nghề nghiệp; phải lựa chọn, xây dựng những tình huống bao hàm được các khía cạnh khác nhau của năng lực và có độ khó đủ để đạt được trình độ năng lực qui định trong chuẩn đầu ra

1.3.4 Qui trình dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Qui trình dạy học gồm các bước sau (Hình 1-3)

Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học/chủ đề theo các TCKNNQG; Bước 2: Phân tích mối liên hệ mục đích dạy học - nội dung/chương trình bài học – phương pháp dạy học và phương tiện dạy học; Bước 3: Thiết kế tiến trình dạy học chiếm lĩnh tiêu chuẩn kỹ năng

Trang 15

nghề quốc gia; Bước 4: Thực hiện tiến trình dạy học; Bước 5: Tổng kết

và đánh giá kết quả giờ học

Hình 1-3 Quy trình dạy học theo TCKNNQG

Trang 16

1.3.5 Định hướng một số biện pháp/giải pháp triển khai dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.3.5.1 Thực hiện quan điểm tích hợp lý thuyết với thực hành

Thế giới và Việt Nam, phương pháp dạy học tích hợp được coi là phương pháp dạy học hiệu quả để hình thành và phát triển năng lực người học Trong dạy học hiện đại, dạy học tích hợp lý thuyết và thực hành là

xu hướng được sử dụng nhiều Trong dạy nghề, tích hợp lý thuyết và thực hành đã đem lại nhiều lợi ích: Tránh lãng phí thời gian, đảm bảo tính hiệu quả (học lý thuyết xong, thực hành vận dụng luôn)

1.3.5.2 Lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học để tăng tính chủ động, tự lực và tích cực của sinh viên (người học)

Nguyên lý thiết kế dạy học có sự nhất quán giữa các hoạt động dạy và học và kiểm tra đánh giá với các chuẩn đầu ra gọi là nguyên lý CA (Constructive Alignment) (hình 1-4) Dựa trên nguyên lý này có thể nghiên cứu lựa chọn và phối hợp PPDH giúp SV chiếm lĩnh các TCKNNQG

Hình 1-4 Nguyên lý thiết kế giảng dạy nhất quán với chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra môn học

Hoạt động dạy và học

Đánh giá học tập

Người học nên biết gì và

có thể làm được gì sau khi học môn học?

để chứng tỏ rằng

họ đã đạt được các chuẩn đầu ra?

Trang 17

1.3.5.3 Tăng cường cho sinh viên (người học) tiếp cận môi trường trải nghiệm thực tế nghề nghiệp

Người học sau kết thúc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động thì việc xây dựng môi trường học tập cho người học trải nghiệm nghề nghiệp là một biện pháp cần thiết

1.3.5.4 Thí điểm đánh giá kiến thức, kỹ năng nghề của sinh viên tại

cơ sở sản xuất, xí nghiệp

Các phương pháp và công cụ đánh giá sẽ được thiết kế để đánh giá nhiều loại kỹ năng tùy theo tiêu chuẩn yêu cầu của công việc

1.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DẠY HỌC THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

Từ kết quả thu thập và phân tích số liệu khảo sát về thực trạng dạy học nghề Cắt gọt kim loại theo TCKNNQG có thể đán giá như sau: Đến năm 2011, các cơ quan có thẩm quyền mới tổ chức xây dựng, ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia do đó, dạy học nghề Cắt gọt kim loại theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với trường chưa chuẩn

bị để có đủ điều kiện tiếp cận TCKNNQG

Mặt khác các trường còn chủ quan cho rằng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia chỉ để áp dụng cho các Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề quốc gia nhằm “sát hạch” người học sau khi tốt nghiệp để cấp chứng chỉ

kỹ năng nghề quốc gia, vì vậy các trường cũng chưa chú trọng đến việc

“nhuyễn” hóa tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia vào mục tiêu đào tạo của nghề để đào tạo sát với yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Chương 2 DẠY HỌC CÁC MÔ ĐUN/MÔN HỌC NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

Trang 18

2.1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI

Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại do

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 21/2011/TT-BLĐTBXH Trong chương trình gồm có:

- Thời gian học 6 môn học chung bắt buộc: 450 giờ

- Thời gian học 11 môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở: 570 giờ

- Thời gian học 39 mô đun chuyên môn nghề: 2730 giờ, trong đó

có chương trình khung mô đun Thực tập tốt nghiệp với thời lượng 540 giờ

2.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI DẠY HỌC CÁC MÔ ĐUN/MÔN HỌC CỦA NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI

2.2.1 Xác định mục tiêu của môn học hay chủ đề/bài dạy trong dạy nghề Cắt gọt kim loại trong dạy học theo TCKNNQG

Đây là bước chung, bước khởi đầu của việc thiết kế và triển khai các biện pháp dạy học nghề Cắt gọt kim loại theo TCKNNQG Việc nghiên cứu kỹ bộ các TCKNNQG; nghiên cứu kỹ nội dung môn học cần dạy; nghiên cứu kỹ mục tiêu môn học của chương trình đang sử dụng để làm cơ

sở xác định mục tiêu của môn học hay chủ đề/bài dạy

Quy trình xác định mục tiêu dạy học môn học/mô đun hay chủ đề, chuyên đề hay bài dạy đáp ứng TCKNNQG gồm các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Bước 2: Nghiên cứu kỹ mục tiêu của chương trình môn học, mô đun sẽ dạy của nghề Cắt gọt kim loại hiện hành

Bước 3: Phân tích nội dung của chương trình đào tạo môn học/mô đun sẽ dạy của nghề Cắt gọt kim loại đang sử dụng

Bước 4: Mô tả mục tiêu của môn học hoặc chủ đề, chuyên đề hay bài dạy theo tiêu chí đáp ứng các TCKNNQG Đây chính là sự cụ thể hóa

Trang 19

các TCKNNQG thành các mục tiêu cụ thể để có thể thiết kế nội dung, PPDH, hình thức dạy học và chuẩn bị thiết bị dạy học

2.2.2 Biện pháp 1: Phối hợp các phương pháp dạy học để tăng tính chủ động, tự lực và tích cực của người học triển khai dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Trong biện pháp này tác giả vận dụng quy trình dạy học theo tiêu chuẩn KNNQG để trình bày phương án tổ chức dạy học mô đun “Gia công CNC” với 2 bài, bài 1 “Lập trình tiện CNC”, bài 2 “Vận hành máy phay CNC” Các phương pháp dạy học được phối hợp để tăng tính chủ động, tự lực và tích cực của người học được thể hiện cụ thể và chi tiết trong 2 văn bản dưới đây:

+ Kịch bản dạy học của bài dạy (dùng cho giáo viên lên lớp), trong

đó có mô tả chi tiết các hoạt động của giáo viên, hoạt động của sinh viên và các yêu cầu cần đạt được trong buổi dạy

+ “Tài liệu học tập E-Learning” – dùng cho sinh viên Tài liệu này gồm có: Mục tiêu cụ thể của bài dạy dưới dạng các TCKNNQG ứng với nội dung dạy học Tài liệu học tập này được phát cho sinh viên nghiên cứu trước khi lên lớp thực hành và sử dụng khi thực hành trên lớp

2.2.3 Biện pháp 2 Tổ chức cho sinh viên trải nghiệm tại các cơ

sở hành nghề

Đây là hình thức tổ chức dạy học trực tiếp tại cơ sở sản xuất, xí nghiệp và sinh viên được đánh giá kiến thức, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, xí nghiệp Sinh viên được bố trí vào làm một số vị trí trong quy trình gia công cắt gọt kim loại và hoàn tất sản phẩm; trong các đơn vị chuẩn bị sản xuất; trong các phòng (ban) kinh doanh, Marketing … Các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật của cơ sở sản xuất, xí nghiệp kết hợp với giáo viên trường hướng dẫn sinh viên thực hiện công việc trực tiếp gia công các sản phẩm cụ thể của công việc cắt gọt kim loại

Trang 20

Chương 3 KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 3.1 MỤC ĐÍCH KIỂM NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ

Nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học của đề tài: Nếu thiết kế và triển khai dạy học nghề Cắt gọt kim loại trình độ đẳng theo TCKNNQG một cách khoa học và khả thi thì sẽ giúp cho sinh viên ngay sau khi ra trường có thể làm quen và nhanh chóng làm tốt các nhiệm

vụ, các công việc của nghề và có tiềm lực phát triển về sau; ngoài ra còn kiểm nghiệm ý nghĩa thực tiễn của đề tài; sự cần thiết, tính khả thi và ý nghĩa tác động của các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng nghề theo TCKNNQG đã đề xuất

3.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ

3.2.1 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.2.1.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm

Nội dung thực nghiệm sư phạm thuộc mô đun “Thực tập tốt nghiệp” Nội dung cụ thể gồm 2 bài dạy thực hành:

Bài thứ nhất: Lập trình tiện CNC, thời gian 250 phút

Bài thứ hai: Vận hành máy phay CNC, thời gian 70 phút

Thực nghiệm được tiến hành trong học kỳ II năm học 2016-2017 đối với sinh viên 2 lớp trình độ cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại thuộc khóa

15 của Trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức

Ở lớp thực nghiệm sử dụng tiến trình dạy học theo TCKNNQG

để dạy 2 bài “Vận hành máy phay CNC”, “Lập trình tiện CNC” trong mô đun Thực tập tốt nghiệp tại xưởng cơ khí

Đối với lớp đối chứng, giáo viên sử dụng phương pháp truyền thống thông thường

3.2.1.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm có đối chứng

Trang 21

- Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực (dạy học theo TCKNNQG) do tác giả đề xuất đã trình bày trong chương 2 vào quá trình giảng dạy đối với các lớp thực nghiệm

- Chuẩn bị giáo án bình thường như các buổi dạy khác và sử dụng phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, trực quan…) với lớp đối chứng

- Trao đổi kỹ với giáo viên dạy thực nghiệm về mục tiêu, nội dung

và cách làm cũng như trao đổi các ý tưởng thể hiện bài lên lớp

- Các lớp thực nghiệm và đối chứng được đánh giá qua cùng một nội dung với cùng một biểu điểm (một bài kiểm tra chung cho 2 lớp sau khi thực nghiệm)

3.2.1.3 Đối tượng thực nghiệm

Thực nghiệm được tiến hành trong học học kỳ II của năm học

2016 – 2017 với 2 lớp HP 17211CNC10231004 và HP 17211CNC10231005 của Trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức

- Lớp đối chứng: Sinh viên lớp HP: 17211CNC10231004

- Lớp thực nghiệm: Sinh viên lớp HP: 17211CNC10231005

Bảng 3.1 Danh sách tổng hợp lớp thực nghiệm và đối chứng

Lớp Đối tượng Ký hiệu Tổng sinh viên

Trang 22

Ở lớp đối chứng: sinh viên nghe và ghi chép bài một cách thụ động; giờ học chưa sôi động, sinh viên chưa phát huy được sự chủ động của bản thân

Ở lớp thực nghiệm: sinh viên phải làm việc tích cực hơn, phải tự xác định được các nội dung trong phiếu học tập của bài học từ đó các em

có hứng thú và tập trung vào bài học

Giá trị trung bình X: Đặc trưng cho sự tập trung của số liệu nhằm

so sánh mức học trung bình của sinh viên hai nhóm thực nghiệm và đối chứng giá trị trung bình được tính theo công thức:

i i

i x F n X

Trong đó:

n: là tổng số sinh viên X: là trung bình cộng điểm Fi: số sinh viên đạt điểm xi (0 ≤xi ≤10) + Phương sai:

F n S

+ Phương sai hiệu chỉnh:

Trang 23

* Bảng phân phối xác suất Fi (số học sinh đạt điểm xi)

Bảng 3.2: Bảng phân phối xác suất F i

Số sinh viên (số bài kiểm tra) đạt điểm

Biểu đồ 3.1 - Phân phối xác suất Fi

ĐC TN

Trang 24

6.67 3.33 3.33

0

25.8 32.3

16.1 16.1

6.5 0 0

Trang 25

Hệ số biến thiên giá trị điểm số của lớp thực nghiệm nhỏ hơn nhóm đối chứng nghĩa là độ phân tán về điểm số quanh giá trị trung bình của lớp thực nghiệm nhỏ hơn lớp đối chứng

Đường tần suất hội tụ tiến của lớp thực nghiệm nằm bên phải và

ở phía trên đường tần suất hội tụ tiến của lớp đối chứng, điều đó chứng

tỏ mức độ nắm vững và vận dụng kiến thức ở lớp TN tốt hơn lớp ĐC

3.2.2 Phương pháp chuyên gia

3.2.2.1 Tiến trình của phương pháp chuyên gia

1 Biên soạn tài liệu tóm tắt các vấn đề lý luận và các biện pháp triển khai dạy học theo TCKNNQG để các chuyên gia đọc và đánh giá

2 Biên soạn và gửi phiếu xin ý kiến chuyên gia cùng với tài liệu tóm tắt trên tới các chuyên gia

3 Nhận phiếu từ các chuyên gia và xử lý kết quả

4 Phân tích kết quả xin ý kiến chuyên gia

3.2.2.2 Tổ chức thực hiện phương pháp chuyên gia

Để xin ý kiến chuyên gia, tác giả đã biên soạn tóm tắc các vấn đề cần xin ý kiến gửi kèm theo phiếu “Phiếu xin ý kiến chuyên gia” Căn cứ kết quả đánh giá của các chuyên gia, đề tài sẽ tiếp thu và bổ sung, điều chỉnh các nội dung đã đề xuất cho hoàn thiện hơn

3.2.2.3 Kết quả xin ý kiến chuyên gia

Tổng số chuyên gia xin ý kiến là 46 người; gồm các đối tượng như: Chuyên gia về giáo dục nghề nghiệp; Cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp; Giảng viên ngành cơ khí; Cựu sinh viên ngành

cơ khí

a Phân tích định tính

Thông qua phiếu xin ý kiến và trao đổi trực tiếp thăm dò ý kiến các đối tượng khảo sát cho thấy, hầu hết đều đánh giá từ khá, tốt đối với

Trang 26

các nội dung xin ý kiến về quan điểm dạy học theo TCKNNQG Cụ thể như sau:

- Về ý tưởng nghiên cứu dạy học theo TCKNNQG trong dạy nghề và ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Đa số những người được xin ý kiến đều đánh giá tốt về ý tưởng nghiên cứu dạy học theo TCKNNQG trong dạy nghề và ý nghĩa khoa học,

ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu, có ý nghĩa với thực tế hoạt động đào tạo nghề hiện nay gắn với các TCKNNQG đã được ban hành, trong

đó TCKNNQG là yếu tố trung tâm chi phối tất cả các yếu tố khác trong quá trình đào tạo

- Về cơ sở lý luận của dạy học theo TCKNNQG

Đa số những người được xin ý kiến đều đánh giá tốt với đề xuất của tác giả về nội dung của quan điểm dạy học theo TCKNNQG (Khái niệm, tiến trình, đặc điểm ), quy trình dạy học theo TCKNNQG và để cho các trường tự chủ xây dựng chương trình đào tạo như quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014

- Về cơ sở thực tiễn của dạy học theo TCKNNQG:

Việc thu thập, xử lý thông tin và kết quả về thực trạng đào tạo nghề ở một số trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam được đa số các chuyên gia thống nhất với đánh giá của tác giả, đa số các trường chưa ban hành chuẩn đầu ra của trường và do đó cũng chưa xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức dạy học theo TCKNNQG

- Về các biện pháp triển khai dạy học theo TCKNNQG:

Trong tổ chức đào tạo nghề, đa số các chuyên gia đánh giá tốt các biện pháp triển khai dạy học theo TCKNNQG, các biện pháp đề xuất đều dựa trên cơ sở lý luận dạy học nên đảm bảo tính khoa học, và có tính khả thi khi áp dụng vào thực tế dạy học theo TCKNNQG, do đó trong lĩnh

Trang 27

vực đào tạo nghề sẽ đạt được hiệu quả tốt khi nhà trường quan tâm áp dụng các biện pháp đề xuất

- Về đánh giá chung về chất lượng của các kết quả luận án đạt được

Đa số các chuyên gia được xin ý kiến đánh giá từ khá, tốt về chất lượng các nội dung trong luận án, các kết quả luận án đạt được có ý nghĩa

về tính khoa học, có tính tế cao trong hoạt động đào tạo nghề

b Phân tích định lượng

Khi được xin ý kiến về Về ý tưởng nghiên cứu dạy học theo TCKNNQG trong dạy nghề, về ý nghĩa khoa học của luận án, về ý nghĩa thực tiễn của luận án, các chuyên gia đánh giá mức tốt từ 86,96% đến 96,65% Về cơ sở lý luận của dạy học theo TCKNNQG, các chuyên gia đánh giá mức tốt từ 76,09% đến 84,78% Về đánh giá các biện pháp triển khai dạy học theo TCKNNQG: về tính khoa học, mức khá 13,04%, tốt 86,96%, tính khả thi: mức khá 6,52%, tốt 98,48%, tính hiệu quả đối với dạy nghề: mức khá 17,39%, tốt 82,61%

Về Thu thập, xử lý thông tin và kết quả về thực trạng đào tạo nghề

ở các trường được khảo sát, các chuyên gia đánh giá mức đạt yêu cầu 15,22%, mức khá 30,43%, mức tốt 65,22% Về đánh giá chung về chất lượng của các kết quả luận án đạt được, các chuyên gia đánh giá mức khá 10,87%, tốt 89,13% Điều này cho thấy đề xuất của tác giả về dạy học nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo TCKNNQG đảm bảo về tính khoa học, tính khả thi và tính hiệu quả đối với dạy nghề được tất cả các chuyên gia đồng ý, với mức đánh giá từ khá đến tốt, cao nhất là tính tính hiệu quả đối với dạy nghề 98,48%

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận:

Trang 28

Luận án: “Dạy học nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia” đã đạt được các kết quả sau:

Phân tích, tổng hợp và hoàn thiện thêm một số vấn đề lý luận cơ bản của dạy học nghề theo TCKNNQG, cụ thể là: Hoàn thiện khái niệm dạy học theo TCKNNQG trong đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng để làm rõ hơn bản chất của nó; đề xuất quy trình đào tạo nghề theo TCKNNQG nói chung; đề xuất quy trình dạy học nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề của một nghề cụ thể và đề xuất các biện pháp tổ chức triển khai đào tạo nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề Kết quả kiểm nghiệm, đánh giá bằng phương pháp thực nghiệm sư phạm và phương pháp chuyên gia: Đào tạo nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia giúp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, GV và SV đổi mới cách tiếp cận dạy và học; nâng cao kết quả học tập của SV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; SV ra trường đạt được các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu hành nghề của người học

2 Khuyến nghị

2.1 Khuyến nghị về nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

* Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

- Tạo cơ chế thuận lợi và khuyến khích cho GV chủ động trong việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề cho môn học, mô đun đào tạo nghề, phù hợp với thực tế hành nghề, từ đó thiết kế nội dung dạy học, hình thức dạy học, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra kết quả học tập phù hợp TCKNNQG

* Đối với giảng viên

- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề cho môn học, bài giảng; xây dựng nội dung chương trình và phương pháp dạy học theo nguyên tắc dạy học nhất quán TCKNNQG

Ngày đăng: 30/06/2020, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w