THIẾT KẾ XÀ GỒ MÁIXác định tải trọng tác dụng lên xà gồ mái Xà gồ mái chịu tác dụng của tải trọng tấm mái, lớp cách nhiệt và trọng lượng bản thân xà gồ.Tấm lợp mái: gtc = 0.21 kN/m2... K
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU THÉP
GVHD: TS.THÁI SƠN SVTH: THƯƠNG QUỐC HUY MSSV: 1732013
NHÓM: T01
TP.HCM, THÁNG 06/2021
Trang 2ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU THÉP GVHD: TS.Thái Sơn
P a g e 1 | 72SVTH: Thương Quốc Huy
T : Vật liệu lơp lợp kim loại, gtc = 0.21 kN/m2
wtc [KN/m2] : tải trọng tiêu chuẩn của gió 0.83 kN/m2
Cầu trục : Chế độ làm việc trung bình, móc cẩu mềm
, cường độ kéo đứt của vật liệu thép
f : 21.0 kN/cm2, cường độ chịu kéo nén tính toán của vật liệu thép
E : 21000 kN/cm2, module đàn hồi của vật liệu thép
γ : 78.5 kN/cm3, dung trọng của vật liệu thép
1.3 Tiêu chuẩn thiết kế:
TCVN 2737 – 1995: Tiêu chuẩn về tải trọng tác động.
TCVN 5575:2012: Tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu thép.
II. KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC
2.1 Theo phương đứng:
Trang 3Hình 1: Sơ đồ khung ngang
Từ thông số sức cẩu và nhịp nhà ta tra bảng được:
Cao trình đỉnh ray: Hr = 12 (m) = 12000 (mm)
Độ võng kết cấu dàn vì kèo mái lấy sơ bộ: 1
f =100
1
L =100
× 24 = 0.24 (m) = 240 (mm)
Chiều cao dầm cầu chạy lấy sơ bộ : 1
= (0.6 ÷ 0.75) (m)
→ Chọn hdct = 0.7 (m) = 700 (mm)
Trang 4Không bố trí đoạn chôn dưới đất nền: hm = 0
Trang 5- Chiều cao gabarit của cầu trục : Hk = 2400 (mm)
- Chiều cao cột trên: Hct = hdct + hr + Hk + 100 + f
Hình 2: Kích thước ngang nhà
- Nhịp nhà: L = 24 (m)
- Khoảng cách giữa 2 trục tim ray: L k = 22.5 (m)
- Khoảng cách từ trục cột trên đến trục ray theo phương ngang:
Trang 6Chiều cao tiết diện cột dưới:
+ Gọi a là khoảng cách từ trục định vị đến mép ngoài của cột
+ Để cầu trục làm việc bình thường theo phương dọc:
→ a ≥ ht + D + B1 − λ
Khoảng cách từ tim ray đến mép ngoài cầu trục: B1 = 280 (mm) (Tra bảng cầu trục)
Với D = (60 ÷ 100) (mm) là khoảng hở an toàn giữa mặt trong cột trên và cầu trục
Chọn D = 70 (mm)
→ a ≥ ht + D + B1 − λ = 350 + 70 + 280 – 250 = 450 (mm)
Chọn a = 750 (mm)
Thiết kế sao cho trục nhánh trong cột dưới trùng với tim ray
- Chiều cao tiết diện cột dưới là: hd = λ + a = 250 + 750 = 1000 (mm)
Kiểm tra lại theo yêu cầu độ cứng của khung ngang:
12 101
12 101
hCD = 1000 (mm) ≥
20 (Hct + Hd) =
20 (3600 + 11200) = 740 (mm) (Thỏa)Như vậy trị số chiều cao tiết diện cột dưới đã chọn là đạt yêu cầu
Trang 72.3 Kích thước cửa mái:
- Bề rộng chân cửa mái:
Trang 92.6 Sơ đồ hệ giằng:
Trang 10III. THIẾT KẾ XÀ GỒ MÁI
Xác định tải trọng tác dụng lên xà gồ mái
Xà gồ mái chịu tác dụng của tải trọng tấm mái, lớp cách nhiệt và trọng lượng bản thân xà gồ.Tấm lợp mái: gtc = 0.21 kN/m2
Xà gồ:
Chọn xà gồ chữ “C”, chọn xà gồ C120 có thông số như sau:
Trang 11(kN/m)
Diện tích mặtcắt(cm2)
Tải trọng do hoạt tải sửa chữa mái
Chọn khoảng cách giữa các xà gồ trên mặt bằng là 1.5 (m)
Khoảng cách giữa 2 xà gồ trên mặt phẳng mái là: d = 1.5
cos6045′
Với dộ dốc i =11% → α = 6045→ sinα = 0.112; cosα = 0.994
Số xà gồ gác lên 1 khung ngang:
3.1 Tĩnh tải thường xuyên
Vật liệu lợp mái Tải trọng tiêu chuẩn Hệ số vượt tải Tải trọng tính toán
× 1.51 + 0.104 = 0.51 (kN/m)
× 1.51 + 0.11 = 0.57 (kN/m)
3.2 Hoạt tải mái:
Trang 123.3 Kiểm tra lại xà gồ đã chọn
Xà gồ dưới tác dụng của tải trọng lớp mái và hoạt tải sửa chữa được tính toán như cấu kiện chịuuốn xiên Ta chia tải trọng tác dụng lên xà gồ C tác dụng theo 2 phương với trục x-x tạo với phương ngang 1 góc α = 6045’
Tải trọng tiêu chuẩn mái theo phương x-x và phương y-y:
WX Wy
Trang 13≤ f γc
Trang 14X
X
f = 21 (kN/cm2): cường độ thiết kế của xà gồ
Xà gồ tính toán theo 2 phương đều là dầm đơn giản 2 đầu tựa lên xà ngang moment đạt giátrị lớn nhất tại giữa nhịp với B = 6m Sơ đồ tính:
Kiểm tra theo điều kiện biến dạng:
Công thức kiểm tra:
0.95 × 10−2 × 6004
× 2.1 × 104 × 1090 = 2.18 (cm)
∆
= 2.18
Trang 15= 3.63 × 10−3
< [∆] = 510-3
Vậy xà gồ C120 đảm bảo điều kiện cường độ và điều kiện độ võng
IV. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN NHÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 164.1 Theo phương đứng:
4.1.1 Tĩnh tải thường xuyên
Tổng giá trị tĩnh tải mái thường xuyên lên khung ngang:
Trọng lượng kết cấu dàn, cửa mái và hệ giằng
Trọng lượng kết cấu dàn, cửa mái và hệ giằng lấy sơ bộ bằng 30 daN/m2, lấy hệ số vượt tảin=1.2 Ta có:
gtc = 30 (daN) = 0.3 (kN/m2)
gtt = gtc × n
daN) = 0.36 (kN/m2)
Tĩnh tải cửa trời được xem như phân bố đều trên toàn bộ chiều dài cừa trời tuy nhiên để đơn giản
và thiên về an toàn trọng lượng kết cấu cửa trời được tính chung với trọng lượng kết cấu mái, hệgiằng và phân bố đều trên suốt nhịp nhà xưởng
Tĩnh tải mái được dồn về các khung ngang Tải trọng các lớp lợp và kết cấu mái cùng hệ giằngđược coi là một tải phân bố đều trên suốt nhịp nhà xưởng
Trang 17dct
Tĩnh tải cửa trời được xem như phân bố đều trên toàn bộ chiều dài cừa trời tuy nhiên để đơn giản
và thiên về an toàn trọng lượng kết cấu cửa trời được tính chung với trọng lượng kết cấu mái, hệgiằng và phân bố đều trên suốt nhịp nhà xưởng
4.1.3 Áp lực của cầu trục lên vai cột:
Pminct(kN)
- K: Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe cầu trục (cầu trục có hai bánh xe một bên)
- Hk: Chiều cao từ đỉnh ray đến điểm cao nhất của cầu trục
- B1: Khoảng cách từ tim ray đến mép ngoài cầu trục
- P ct: Áp lực 1 bánh xe cầu trục khi vật cẩu nằm về phía bánh xe đó
- Pminct: Áp lực 1 bánh xe cẩu trục khi vật cẩu nằm về phía bên kia bánh xe
Trang 18Các tải trọng này được xác định theo công thức:
Trang 19- Hệ số tổ hợp nc = 0.85 (2 cầu trục, chế độ làm việc trung bình)
- Từ bảng catalogue của cần trục, ta tra ra giá trị của Pmax = 190 kN, tổng trọng lượng cầu trục Gct = 340 kN, số lượng bánh xe một bên ray no = 2
- Từ các kích thước của cầu trục Bk = 6300 mm, K = 5000 mm, ta có thể sắp xếp các bánh xe theo sơ dồ dưới đây:
6 − (6.3 − 5)
y3 =
B × y1 =
× 1 = 0.786
Trang 20Mmax = Dmax e1 = 401.12 × 0.5 = 200.56 (kN.m)
Trang 21Mmin = Dmin e1 = 103.79 × 0.5 = 51.90 (kN.m)
4.2 Theo phương ngang:
4.2.1 Lực xô ngang của cầu trục:
- Do lực hãm ngang của cầu trục, từ bảng catalogue của cầu trục, ta tra ra giá trị GX c = 84 kN.Giả định rằng cầu trục sử dụng móc mềm, fms = 0.1
- Tổng lực hãm tác dụng lên toàn cầu trục là:
(Ta tính tải gió thổi từ phía trái sang, gió thổi từ phía bên phải ta lấy đối xứng)
Tải trọng tiêu chuẩn của gió wo = 0.83 (kN/m2), địa hình C
Do vậy theo bảng 4 - TCVN2737-1995 áp lực gió tiêu chuẩn wo = 0.95 kN/m2
Hệ số khí động được tra theo bảng 6 - TCVN 2737-1995, và được thể hiện trong hình dưới đây
- Chiều cao cột dưới:
Trang 22- Chiều cao đỉnh của mái:
Trang 23q = γQw0Bkc (kN/m)
Q = 1.2: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió
c: Hệ số khí động (Bảng 6, TCVN 2737:1995, trang 24)
k: Hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao
w0 = 0.83: Áp lực gió tiêu chuẩn, tra phụ lục D và Điều 6.4
B: Bước khung
Tại độ cao 14.8 (m), địa hình C k = 0.694
Tải trọng gió phân bố đều trên cột
- Gió đẩy: qđ = γQw0Bkce = 1.2 × 0.83 × 6 × 0.694 × 0.8 = 3.32 (kN⁄m)
- Gió hút: qh = γQw0Bkce3 = 1.2 × 0.83 × 6 × 0.694 × (−0.55) = −2.23 (kN⁄m)Phần 2: Gió tác dụng trên mái kể từ cánh dưới vì kèo trở lên đưa về thành lực tập trung đặt ngangcao trình cánh dưới vì kèo Wđ, Wh:
Trang 245.1 Các tải trọng đặt lên khung ngang:
Tĩnh tải và moment lệch tâm:
Tổng tải tĩnh tải thường xuyên tác dụng lên khung ngang:
Moment lệch tâm của tĩnh tải do dời từ tim cột trên sang tim cột dưới:
Lực dọc trong cột trên của khung:
Moment do dầm cầu trục: M
= G dct × e
= 10.8 0.5 = 2.7 (kN.m)
Tổng moment lệch tâm do tĩnh tải tác dụng tại tim cột dưới:
∑ M = Mdct − Mlt = 2.7 − 11.12 = −8.42 (kN m)
Moment lệch tâm của hoạt tải do dời từ tim cột trên sang tim cột dưới:
Lực dọc trong cột trên của khung:
Áp lực bánh xe cầu trục:
Trang 25Dmax = 401.12 (kN)
Trang 26Lực này được đặt ở mặt trên dầm cầu chạy, tức ở cao trình 0.7 (m).
Tải gió: như trên
5.2 Mô hình tính toán trong
SAP2000: Gán các loại tải trọng vào mô
hình SAP Với giả thiết:
It 1
=
Id 8
Gán các loại tải trọng vào mô hình SAP:
Hình 4: Đặt tĩnh tải lên khung
Trang 27Hình 5: Đặt hoạt tải mái lên khung
Hình 6: Đặt tải Dmax trái
Trang 28Hình 7: Đặt tải Dmax phải
Hình 8: Đặt tải T-Trái
Trang 29Hình 9: Đặt tải T-Phải
Hình 10: Đặt tải Gió –trái
Trang 30Hình 11: Đặt tải Gió –phải
1 Kết quả nội lực từ SAP2000
Hình 12: moment do tĩnh tải gây ra
Trang 31Hình 13: moment do hoạt tải mái gây ra
Hình 14: moment do Gió - trái gây ra
Trang 32Hình 15: moment do Gió - phải gây ra
Hình 16: moment do T-Trái gây ra
Trang 33Hình 17: moment do T-Phải gây ra
Hình 18: moment do Dmax-Trái gây ra
Trang 34Hình 19: moment do Dmax-Phải gây ra
Trang 36VI KẾT QUẢ CHẠY SAP2000
1 XUẤT KẾT QUẢ NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC
Trang 38Hình 21: Lực dọc N tư do COMBO 15 gây ra
Hình 22: Moment M+ max do COMBO 10 gây ra
Trang 39Hình 23: Lực dọc N tư do COMBO 10 gây ra
Hình 24: Lực dọc N max - do COMBO 2 gây ra
Trang 40Hình 25: Moment M tư - do COMBO 2 gây ra 1.2 VAI CỘT DƯỚI:
Trang 41Các tổ hợp tải trọng nguy hiểm:
Trang 42Hình 27: Lực dọc N tư do COMBO 12 gây ra
Hình 28: Lực dọc N max - do COMBO 2 gây ra
Hình 29: Moment M tư - do COMBO 2 gây ra
Trang 431.3 VAI CỘT TRÊN:
- Vai cột trên
TABLE: Element Forces -
Frames
Trang 44Hình 30: Moment M- max do COMBO 2 gây ra
Hình 31: Lực dọc N max - do COMBO 2 gây ra
Trang 45Hình 32: Moment M+ max do COMBO 13 gây ra
Hình 33: Lực dọc N max - do COMBO 13 gây ra
Trang 46Hình 34: Lực dọc N max - do COMBO 13 gây ra
Hình 35: Moment M tư - do COMBO 2 gây ra
Trang 471.4 ĐỈNH CỘT TRÊN:
- Đỉnh cột trên
TABLE: Element Forces -
Frames
Trang 48Hình 36: Moment M- max do COMBO 14 gây ra
Hình 37: Lực dọc N tư do COMBO 14 gây ra
Trang 49Hình 38: Moment M+ max do COMBO 11 gây ra
Hình 39: Lực dọc N tư do COMBO 11 gây ra
Trang 50Hình 40: Lực dọc N max - do COMBO 9 gây ra
Hình 41: Moment M tư - do COMBO 9 gây ra
Với moment dương nhánh ngoài chịu kéo – nhánh trong chịu nén, moment âm nhánh ngoài chịu nén – nhánh trong chịu kéo Kiểm tra chuyển vị ngang của cột và độ võng của dàn
Trang 51Hình 42: Chuyển vị ngang do gió thổi từ trái sang
=300
= 8.26 (cm)
Độ võng của dầm là rất nhỏ (thỏa)
VI THIẾT KẾ TIẾT DIỆN CỘT
6.1 Nội lực tính toán của cột
Nội lực tính toán được xác định cho mỗi đoạn cột, lấy từ bảng tổ hợp nội lựcPhần cột trên:
M = 103.696 (kNm) ; Ntư = 54.83 (kN)
Trang 52Phần cột dưới:
Trang 53+ Nhánh cầu trục
M1 = 290.941 (kNm) ; Ntư1 = 363.048 (kN)
+ Nhánh mái
M2 = 303.637 (kNm) ; Ntư2 = 135.222 (kN)
6.2 Xác định chiều dài tính toán của cột
+ Số liệu ban đầu: l1 = Hd = 11.2; l2 = Ht = 3.6 m; L = 24 m; I1 = 8
6.2.2 Chiều dài tính toán của cột ngoài mặt phẳng khung
Chiều dài tính toán của cột trên:
Trang 54l2y = Ht – hdct = 3.6 – 0.7 = 2.9 (m)Chiều dài tính toán của cột dưới:
l1y = Hd = 11.2 (m)
6.3 Thiết kế tiết diện cột trên
Trang 55Chọn cột trên là cột đặc tiết diện chữ H tổ hợp từ 3 tấm thép ghép với nhau bởi liên kết hàn.
6.3.1 Chọn sơ bộ tiết diện
Tiết diện cột trên đã chọn: A = 2Af + Aw = 86.4 (cm2)
6.3.2 Kiểm tra tiết diện đã chọn
Đặc trưng hình học của tiết diện:
Trang 57
tf f + Đối với bản bụng:
Trang 58Ef
Vậy tiết diện đã chọn thoả mãn các điều kiện về chịu lực.
Kích thước cột trên (như hình vẽ):
ht = 350 mm; bf = 300 mm; tw = 8 mm; tf = 10 mm
6.4 Thiết kế tiết diện cột dưới
6.4.1 Chọn sơ bộ tiết diện
Ta xem C h 0.8m (khoảng cách trọng tâm 2 nhánh), giả sử:
290.941
= 411.70 (kN)0.8
Trang 596.4.2 Đặc trưng hình học tiết diện đã chọn và kiểm tra tiết diện các
nhánh Đối với nhánh cầu trục (nhánh 1)
Trang 606.4.3 Chọn hệ thanh giằng xiên
Lực cắt tại chân cột: Qmax = 104.9 (kN)Khoảng cách trọng tâm hai nhánh: C = 77.3 (cm)
Góc nghiêng: = 45o sin = 0.707Lực cắt trong thanh xiên: Ntx = Q
i
i
Trang 61Chiều dài thanh giằng xiên: S = 109.25 (cm)
Chọn thanh xiên đều cạnh L80×10 có: Atx = 15.1 (cm2); ix = iy = 1.51 (cm)
Suy ra: (fw)min = ffwf = 12.6 (kN/cm2)
Thanh xiên là thép góc đều cạnh L8010
Giả thuyết:
+ Chiều cao đường hàn sống: hf-s = 8 (mm)
Trang 62+ Chiều cao đường hàn mép: hf-m = 6 (mm)
Trang 63Chiều dài đường hàn sống:
Ta thực hiện nối cột bằng đường hàn đối đầu
Kiểm tra ứng suất trong đường hàn đối đầu cánh ngoài:
= Sngoai = 15.4 < f = 18.9 (kN/cm2) (Thoả)
t 𝐹 l 𝐹
Bản nối K cánh trong có chiều dày và chiều rộng bằng chiều dày tf và chiều rộng bf của cột trên
Kiểm tra ứng suất trong đường hàn đối đầu cánh trong:
Trang 646.5.2 Dầm vai
Trang 65Dầm vai tính như dầm đơn giản nhịp L = hd = 0.8 (m)
Dầm vai chịu uốn bởi lực Strong = 126.3 (kN)
Chọn chiều dày bản đậy nhánh cầu trục tbđ = 20 (mm), bề rộng của sườn gối dầm cầu trục bs =
200 (mm)
Ta có: Gdcc = 1.10.30.62 = 10.8 (kN)
Bề dày bản bụng dầm vai được xác định theo điều kiện chịu ép mặt do lực Dmax + Gdcc, được quan niệm như một lực phân bố trên bề rộng sườn đầu dầm cầu chạy được truyền qua bản cánhdầm vai, đậy trên nhánh cầu trục, truyền tới bản bụng trên một bề rộng quy ước
Chiều dày bụng dầm vai:
Kiểm tra dầm vai theo điều kiện chịu uốn:
Thiên về an toàn theo quan niệm chỉ có bản bụng dầm vai tiết diện 1 cm 36 cm chịu uốn
Ta có: moment lớn nhất giữa nhịp dầm vai (tại vị trí điểm đặt Strong)
dv
Trang 66Mmax= Ntrong×hd = 126.27×80 = 2525.4 (kNm)
Trang 67Am 3
Phản lực từ móng lên bản đế được coi là phần bố đều
Dầm đế được coi như dầm đơn giản (hoặc dầm đơn giản có mút thừa), gối tại vị trí liên kết hànvới chân cột, chịu tải trọng từ bản đế truyền lên (theo diện tích truyền tải)
Sườn ngăn có thể có sơ đồ tính dạng dầm đơn hoặc consol, chịu tải từ bản đế truyền lên (theodiện tích truyền tải)
Chọn sơ bộ chiều dày dầm đế: tdđ = 10 (mm)
Chọn sơ bộ chiều dày sườn: ts = 10 (mm)
Phần nhô ra consol của bản đế: C = 40 (mm)
Trang 68= 4.93 (cm)
Trang 69 Đối với bản đế nhánh mái
Ô 1: Dạng consol, với nhịp vươn ra là C = 4 cm; nh2 = 0.55
Trang 70 c f
6 15.80.9 21
6 14.570.9 216Mmax
Moment uốn lớn nhất trong ô 4: M = 14.57 kNcm
Chiều dày bản đế nhánh cầu
Trang 71Nhánh cầu trục: a = 13.5 cm
Dầm đế chịu tải phân bố đều, sơ đồ tính như dầm đơn giản có 2 đầu thừa:
Q2,dd = ad nh2 = 13.5 0.61 = 8.24 (kN/cm)
Chọn tiết diện dầm đế tdđ = 1 (cm)
Chọn chiều cao đường hàn: h = 1 (cm)
Do phản lực lớn nhất tại gối của dầm đế, chính là tại đường hàn liên kết dầm đế với cánh thépnhánh cột nên ta kiểm tra tại đây
Trang 727.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dàn mái
7.2.1 Các tải trọng đặt lên khung ngang
Tĩnh tải và moment lệch tâm:
Tổng tải tĩnh tải thường xuyên tác dụng lên khung ngang:
qtc = 3.43 (kN/m)
Trang 73t X
qtt = 4.12 (kN/m)
Trang 74t X
ht,ng
ht =
7.2.2 Tải trọng sửa chữa mái
Hoạt tải sửa chữa mái dồn về một khung thành tải phân bố đều trên đơn vị dài trên mặt bằng:
2.34×1.5
2 = 1.76 (kN)Mắt trung gian: P2 = Ptt × d = 2.34 × 1.5 = 3.51 (kN)
7.2.3 Tải trọng gió
Tải trọng gió trên các mắt dàn như sau:
Trang 75Sơ đồ nút dàn
(kN/m2)
𝐁(m)
𝐝(m)
Trang 76Gió tốc mái trái
Gió tốc mái phải
Mmax trái
Mmax phải
Trang 777.5.1 Kết quả nội lực từ phần mềm SAP2000
Thanh Combo P (kN) Trạng thái
Trang 79tfws = 115.3 = 15.3 (kN/cm2), hfwf = 0.7 18= 12.6 (kN/cm2) Vậy ta có (fw)min = hfwf = 12.6 (kN/cm2).
Chiều dài tính toán trong mặt phẳng dàn là Lox, ngoài mặt phẳng dàn là Loy
[] = 400 với tất cả các thanh chịu kéo
[] = 150 với các thanh cánh dàn, đứng đầu dàn, xiên đầu dàn chịu nén
[] = 150 với các thanh bụng chịu nén còn lại
7.5.2 Quy trình chọn tiết diện
Quy trình tính toán:
Giả thiết: [] vào khoảng 100~150 đối với thanh bụng và 80~120 đối với thanh cánh
Thanh chịu kéo:
+ Bán kính quán tính yêu cầu của tiết diện theo độ mảnh
+ Chọn tiết diện thanh gồm hai thép góc gép lại có A Ayc; ix ix-yc; iy iy-yc
+ Kiểm tra lại tiết diện đã chọn theo điều kiện ứng suất nén: = 𝑁 c f
Trang 80
l 0 y
+ Diện tích tiết diện yêu cầu: A yc =
gt c f
với c = 0.95
Trang 81+ Chọn tiết diện thanh gồm hai thép góc gép lại có A Ayc; ix ix-yc; iy iy-yc
+ Kiểm tra lại tiết diện đã chọn theo điều kiện ổn định
VIII CHỌN TIẾT DIỆN THANH DÀN
Bản mã:
Chọn bề dày bản mã toàn bộ dàn: b = 10 (mm)
Thanh xiên đầu dàn:
- Chiều dài tính toán được xác định như sau:
Trong mặt phẳng dàn: lx = l = 1.93 (m) = 193 (mm)
Ngoài mặt phẳng dàn: ly = l = 3.94 (m) = 394 (mm)
Chọn tiết diện:
Ta có thanh X1 chịu nén với N = -124.863 (kN)
Giả thiết: λgt = 100 φgt = 0.605 (Phụ lục 3, trang 130, sách Ngô Vi Long)Diện tích yêu cầu: Ayc
Chọn tiết diện chữ T bằng 2 thép góc đều cạnh ghép lại
Dựa vào Ayc, rX yc, ryyc (Bảng IV.2 phụ lục IV trang 121, sách Đoàn Định Kiến)
Chọn thanh 2L75×6 có: Af = 8.78 (cm2)
A = 2Af = 8.782 = 17.56 (cm2)
rx = rx1 = 2.3 (cm) > rX ,y/c
ry = 3.44 (cm) > ry,y/c
Vậy tiết diện trên đảm bảo yêu cầu độ mảnh
Kiểm tra lại tiết diện về khả năng chịu lực:
λX = lX⁄rX = 83.91
λy = ly⁄ry = 112.54
⇒ λmax = 112.21 < [λ]𝑛 = 150 (Phụ lục 3, trang 130, sách Ngô Vi Long)