Điều khiển dễ dàng, lực tác dụng lên bàn đạp nhỏ Các bề mặt ma sát phải thoát nhiệt tốt Kết cấu ly hợp phải đơn giản.. -2-Theo đặc điểm kết cấu của lò xo ép, có thể chia ly hợp ma
Trang 1KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
==
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ Ô TÔ
Trang 2KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT Ô TÔ
==
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
LY HỢP Ô TÔ
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LY HỢP Ô TÔ 2
1.1 Công dụng 2
1.2 Yêu cầu đối với ly hợp 2
1.3 Phân loại ly hợp 2
1.3.1 Ly hợp ma sát cơ khí 2
1.3.2 Ly hợp ma sát thuỷ lực 4
1.3.3 Ly hợp điện từ 5
1.4 Điều khiển dẫn động ly hợp 5
1.4.1 Điều khiển cơ khí 6
1.4.2 Điều khiển thủy lực 7
1.4.3.Điều khiển ly hợp có trợ lực 8
1.4.3.1.Trợ lực lò xo 8
1.4.3.2.Trợ lực khí nén 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 10
2.1 Lựa chọn phương án thiết kế 10
2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 11
2.3 Phương án chọn lò xo ép 12
2.3.1 Lò xo trụ 12
2.3.2 Lò xo đĩa côn 12
2.4 Phương án chọn đĩa bị động của ly hợp 12
2.5 Giảm chấn 13
2.6 Vòng ma sát 13
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA LY HỢP 14
3.1 Mô men ma sát cụm ly hợp 14
Trang 43.2.4.5 Tính công trượt riêng của ly hợp lr[KJ/m2] 18
3.2.5 Nhiệt sinh ra do trượt ly hợp 19
3.2.6 Bề dày tối thiểu của đĩa ép (theo chế độ nhiệt) δ[m] 19
3.2.7 Tính toán lò xo đĩa nón cụt 20
3.2.8 Tính toán lò xo giảm chấn 23
3.2.9 Thân và vỏ ly hợp 23
3.2.10 Đĩa bị động 24
3.2.11 Xương đĩa 24
3.2.12 Vòng ma sát, đĩa ma sát 24
3.2.12.1 Yêu cầu của vòng ma sát 24
3.2.12.2 Vật liệu chế tạo vòng ma sát, đĩa ma sát 24
3.2.12.3 Tính toán đinh tán 26
3.2.13.Moay ơ đĩa bị động 27
3.2.14 Đĩa ép và đĩa ép trung gian 28
3.2.14.1 Công dụng: 28
3.2.14.2 Yêu cầu: 28
3.2.14.3 Kết cấu: 28
3.2.14.4 Vật liệu chế tạo đĩa ép: 28
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẪN ĐỘNG LY HỢP 29
4.1 Xác định hành trình bàn đạp Sbđ [mm] 29
4.2 Xác định lực tác dụng lên bàn đạp Fbd [N] 30
4.3 Kết cấu xy lanh chính 31
4.4 Xy lanh công tác 32
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Với cơ chế mở cửa nền kinh tế đất nước để hội nhập và phát triển, trong những nămgần đây đất nước ta đã đạt được rất nhiều thành tựu về mọi mặt trong đời sống xã hội Mộttrong các thành tựu quan trọng nhất đó chính là quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Ngành giao thông vận tải, trong đó đặc biệt là Ô tô, là một trong những phương tiệnphục vụ rất hiệu quả cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thúc đẩy sự phát triển nềnkinh tế
Ngành công nghiệp Ô tô, tuy vẫn còn là một ngành mới song với nhận thức đúng đắn
về tầm quan trọng của ngành công nghiệp này trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước
ta đã có những chính sánh phù hợp thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp Ô tô trongnước, từng bước phát triển và tiến tới sẽ sản xuất được Ô tô tại chính nước ta mà không cầnnhập khẩu
Sau khi học xong môn “Tính toán và thiết kế ô tô” em đã được nhà trường giao cho
đề tài: “Thiết kế cụm ly hợp cho ô tô tải” Em nhận thấy đây là đề tài có tầm quan trọng vàđòi hỏi yêu cầu cao Bởi vì với ngành công nghiệp Ô tô của nước ta để tiến tới sẽ sản xuấtđược thì việc tính toán thiết kế các cụm chi tiết trong ô tô phải là những yêu cầu được xâydựng ngay từ trong những bước đi đầu tiên
Quá trình làm đồ án môn học, mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, được sự giúp đỡtận tình của các thầy và các bạn song do khả năng có hạn và thời gian làm đồ án bị hạn chếnên bản đồ án không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong sự chỉ bảo của của cácthầy cô và các bạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày…tháng….năm…
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LY HỢP Ô TÔ
1.1 Công dụng
Nối động cơ với hệ thống truyền lực
Ngắt động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực khi trong trường hợp ô tô khởi hành haychuyển số
Ngoài ra, ly hợp còn được dùng như một cơ cấu an toàn cho hệ thống truyền lực khiquá tải
1.2 Yêu cầu đối với ly hợp
Ly hợp phải truyền được mô men lớn nhất của động cơ trong bất kỳ điều kiện làmviệc nào Hay nói cách khác, mô men ma sát của ly hợp phải luôn luôn lớn hơn mômen cực đại của động cơ
Việc mở ly hợp phải dứt khoát và nhanh chóng, tách động cơ ra khỏi hệ thống truyềnlực một cách nhanh chóng
Khi đóng ly hợp, yêu cầu phải êm dịu Tức là, mô men ma sát hình thành ở ly hợpphải tăng từ từ khi đóng ly hợp;
Do ly hợp còn là cơ cấu an toàn nên yêu cầu phải tự trượt khi quá tải
Momen quán tính phần bị động của ly hợp phải nhỏ để giảm lực va đập lên bánh răngkhi khởi hành và sang số
Điều khiển dễ dàng, lực tác dụng lên bàn đạp nhỏ
Các bề mặt ma sát phải thoát nhiệt tốt
Kết cấu ly hợp phải đơn giản dễ điều chỉnh và chăm sóc
Trang 7
-2-Theo đặc điểm kết cấu của lò xo ép, có thể chia ly hợp ma sát cơ khí ra:
Ly hợp ma sát cơ khí kiểu nhiều lò xo ép hình trụ
Mở ly hợp: lực từ bàn đàp thông qua cơ cấu dẫn động ( không thể hiện trênhình) đẩy ổ bi tỳ 5 dịch chuyển sang trái tác dụng lực vào đòn mở thông qua
cơ cấu đòn bẩy ép lò xo lại, kéo đĩa ép qua phải tách hai bề mặt ma sát ngắtmomen truyền từ I sang II
Ưu điểm: Kiểu này có kết cấu đơn giản, gọn nhẹ, có độ tin cậy cao (nếu một lò xo bị
gãy ly hợp vần làm việc được)
Nhược điểm: là áp lực sinh ra ở các bề mặt ma sát dễ không đều
Phạm vi sử dụng: Loại này được sử dụng phổ biến trên xe tải máy kéo và một số xe
Trang 81 2 3 4 5
6 7 8
Ưu điểm: Chỉ có một lò xo kiểu đĩa nón cụt bố trí ở giữa nên áp lực phân bố đều lên
bề mặt ma sát Lò xo làm luôn nhiệm vụ đòn mở nên kết cấu rất gọn nhẹ Đặc tính của là xo
là phi tuyến nên lực để mở ly hợp hầu như không tăng thêm như loại lò xo hình trụ; vì vậyđiều khiển nhẹ nhàng hơn
Nhược điểm: Không thể điều chỉnh khe hở giữa đòn mở và bạc mở khi tấm ma sát bị
mòn nên ly hợp kiểu này chỉ sử dụng trên xe du lịch và khách cở nhỏ có đặc tính động lựctốt, sử dụng trong điều kiện đường tốt (ít phải sang số)
1.3.2 Ly hợp ma sát thuỷ lực
Đó là loại ly hợp mà mô men ma sát hình thành ở ly hợp nhờ ma sát chất lỏng ưuđiểm nổi bậc của ly hợp thủy lực là rất êm dịu (nhờ tính chất dễ trượt của chất lỏng) nhờ vậygiảm được tải trọng động cho động cơ và hệ thống truyền lực
Tuy vậy ly hợp thủy lực lại mở không dứt khoát vì luôn có mô men dư (dù số vòngquay của động cơ rất thấp) gây khó khăn cho việc gài số Vì vậy ly hợp thủy lực thườngđược dùng kết hợp với một ly hợp ma sát cơ khí để ngắt hoàn toàn ly hợp khi gài số
Ngoài ra ly hợp thuỷ lực luôn luôn có sự trượt (ít nhất 23%) do vậy gây thêm tổnhao công suất động cơ và do đó tăng tiêu hao nhiên liệu của xe Mặc khác ly hợp thủy lựcđòi hỏi cao về độ chính xác và kín khít cũng như dầu đặc biệt (có độ nhờn và nhiệt độ đôngđặc thấp, không sủi bọt v.v ) nên giá thành ly hợp nói riêng và ô tô nói chung rất cao Vìvậy ly hợp loại này chỉ sử dụng hạn chế trên các loại xe đặc biệt có công suất riêng lớn
Trang 9
-4-1.3.3 Ly hợp điện từ
Hình 1.3 Ly hợp điện từ
Đó là loại ly hợp mà mô men hình thành ở ly hợp nhờ mo men điện từ Ly hợp điện
từ truyền động êm dịu Tuy vậy kết cấu cồng kềnh nên ít dùng trên ô tô mà thường được sửdụng trên tàu hoả, máy công trình
1.4 Điều khiển dẫn động ly hợp
Đối với ly hợp thường đóng (dùng lò xo ép), muốn mở ly hợp người ta phải dùng hệthống điều khiển để truyền lực từ bàn đạp ly hợp đến đĩa ép nhằm thắng lực ép lò xo, táchđĩa ép khỏi đĩa ma sát bị động Điều khiển ly hợp có thển là điều khiển cơ khí, điều khiểnthủy lực.Điều khiển ly hợp có trợ lực được áp dụng rộng rãi nhằm giảm lực điều khiển chongười lái xe nhất là xe tải và xe khách có tải trọng lớn.Việc trợ lực cho ly hợp có thể là khínén, trợ lực chân không hoặc lò xo
Trang 101.4.1 Điều khiển cơ khí
Hình 1.4: Sơ đồ dẫn động kiểu cơ khí.
1.Bàn đạp; 2.Thanh kéo; 3.Đòn trung gian; 4.Thanh đẩy; 5.Càng mở (bên ngoài); 6.Càng
mở (bên trong); 7.Lò xo hồi vị; 8.Ổ bi tỳ; 9 Giá tùy động; 10 Nạng mở; 11.Đĩa ép;
12.Bánh đà;13.Tấm ma sát.
Nguyên lý làm việc: Lực tác dụng từ bàn đạp 1 sẽ thông qua đòn bẩy để kéo thanh
kéo 2, đẩy thanh 4 qua phải làm quay càng mở 5-6 để ép vào ổ bi tỳ 8, tác dụng lực để mở lyhợp
Ưu điểm: Đơn giản, rẻ tiền, làm việc tin cậy.
1
78
91011
1213
Trang 111.4.2 Điều khiển thủy lực
Hình 1.5- Sơ đồ dẫn động kiểu thuỷ lực 1: Bánh đà 2: Đĩa bị động 3: Đòn mở 4: Giá tùy động 5: Bạc mở và ổ bi tỳ ;
6: Lò xo hồi vị và ổ bi tỳ; 7: Bàn đạp; 8: Xi lanh chính 9: Xi lanh công tác:
10: Nạng mở 11: Ống trượt 12: Đĩa ép.
Nguyên lý làm việc: Dưới tác dụng của lái xe từ bàn đạp, dầu trong xi lanh chính 8 sẽ
theo đường ống để đến xylanh công tác 9 Dầu cao áp sẽ đẩy piston và do đó đẩy cần pistonquay càng mở 10 tiến hành mở ly hợp
Ưu điểm:
Khắc phục được hiện tượng mòn rơ các khớp
Có tính khuyếch đại cao
Hiệu suất cao, độ cứng vững cao
Giảm tải trọng động, có khả năng hạn chế tốc độ dịch chuyển của đĩa ép khiđóng ly hợp
Dễ lắp đặt
Nhược điểm:
Kết cấu phức tạp, yêu cầu độ kín khít cao Giá thành cao
Làm việc kém tin cậy khi có rò rỉ
Bảo dưỡng sửa chữa phức tạp
12 11 10
1
2
4 3
9 6
Trang 12Hình 1.6- Sơ đồ trợ lực lò xo
Nguyên lý trợ lực: Khi không mở ly hợp lò xo có tác dụng như một lò xo hồi vị để
kéo bàn đạp về vị trí ban đầu Khi mở ly hợp, vị trí bàn đạp di chuyển quanh tâm cố địnhlàm cho đầu di động của lò xo di chuyển theo và vì vậy phương của lực kéo lò xo chuyểndần về phía bên kia của tâm quay bàn đạp Tại vị trí bàn đạp ứng với lúc mở ly hợp hoàntoàn, lực của lò xo có tác dụng hỗ trợ lực cho bàn đạp của người lái, làm giảm lực tác dụngcủa người lái xe trong quá trình mở ly hợp
1.4.3.2 Trợ lực khí nén
1.4.3.2.1 Điều khiển ly hợp cơ khí có trợ lực khí nén
4 5
P bd
6
2 7
Hình 1.8- Sơ đồ dẫn động cơ khí trợ lực khí nén 1.Thanh đẩy; 2.Van; 3.Cần đẩy; 4.Piston trọ lực; 5.Cần piston trợ lực; 6.Ổ bi tỳ; 7.Bình khí
nén.
Nguyên lý trợ lực: Dưới tác dụng của lực bàn đạp để mở ly hợp, cần đẩy với van sẽ
dịch chuyển tương đối với thanh đẩy làm mở van cấp khí nén Khí nén từ bình chứa qua vantheo đường ống đến xi lanh trợ lực khí nén Lực do áp suất khí nén tạo trong xylanh sẽ đẩycần piston cùng với lực đẩy trên cần đẩy tiến hành mở ly hợp Khi thôi tác dụng lên bàn đạp,dưới tác dụng của các lò xo hồi vị các chi tiết trở về vị trí ban đầu, còn khí nén từ xylanh trợlực trở về van rồi qua các đường thông ra ngoài khí quyển
Trang 13
-8-1.4.3.2.2 Điều khiển thủy lực trợ lực khí nén:
Hình 1.9: Sơ đồ dẫn động thủy lực trợ lực khí nén
1 Bánh đà 2 Đĩa bị động 3 Đòn mở 4 Giá tùy động 5 Bạc mở và ổ bi tỳ ;
6 Lò xo hồi vị; 7 Xy lanh trợ lực,8 Xy lanh công tác; 9 van phân phối;
10 Lỗ thông khí quyển; 11 Buồng tỉ lệ; 12 Màng tỉ lệ; 13 Xy lanh dẫn động trợ lực; 14.
Bình chứa khí nén; 15 Bàn đạp; 16 Xy lanh chính; 17 Van tiết lưu.
Nguyên lý trợ lực: Dưới tác dụng lực lái xe từ bàn đạp 1, dầu trong xi lanh chính sẽ
theo đường ống để đến xylanh công tác Dầu cao áp sẽ đẩy piston để tiến hành mở ly hợp.Đồng thời áp suất dầu cũng tác dụng lên piston của xi lanh 13 điều khiển mở van cấp khínén cho hệ thống trợ lực Khí nén từ bình chứa qua van rồi đến xy lanh trợ lực khí nén hỗ trợthêm lực mở ly hợp Khi thôi tác dụng lên bàn đạp, dưới tác dụng của các lò xo hồi vị, dầutrong các xy lanh sẽ trở về, còn khí nén từ xy lanh trợ lực trở về van rồi qua các đường thông
6 5
12 11
15 14
16
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
2.1 Lựa chọn phương án thiết kế
2.1.1 Phương án 1: Dẫn động ly hợp bằng cơ khí
Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, có độ tin cậy làm việc cao, dễ tháo lắp và sửa
chữa
Nhược điểm: Kết cấu phụ thuộc vào vị trí đặt ly hợp Yêu cầu lực của người lái tác
dụng lên bàn đạp lớn, nhất là đối với loại xe ô tô hạng nặng Hiệu suất truyền lực không cao
2.1.2 Phương án 2: Dẫn động ly hợp bằng thủy lực
Ưu điểm: Kết cấu gọn, việc bố trí hệ thống dẫn động thủy lực đơn giản và thuận tiện.
Có thể đảm bảo việc đóng ly hợp êm dịu hơn so với hệ thống dẫn động ly hợp bằng cơ khí.Ống dẫn dầu không có biến dạng lớn, nên hệ thống dẫn động thủy lực có độ cứng cao Đồngthời hệ thống dẫn động bằng thủy lực có thể dùng đóng mở hai ly hợp
Nhược điểm: Loại hệ thống dẫn động bằng thủy lực không phù hợp với những xe có
máy nén khí Yêu cầu hệ thống dẫn động ly hợp bằng thủy lực cần có độ chính xác cao
2.1.3 Phương án 3: Dẫn động ly hợp bằng cơ khí có cường hóa khí nén
Ưu điểm: Hệ thống dẫn động làm việc tin cậy, khi cường hóa khí nén hỏng thì hệ
thống dẫn động cơ khí vẫn có thể điều khiển ly hợp được
Nhược điểm: Khi cường hóa hỏng thì lực bàn đạp lớn Loại hệ thống dẫn động này
phù hợp với những xe có máy nén khí
2.1.4 Phương án 4: Dẫn động ly hợp bằng thủy lực có cường hóa khí nén
Ưu điểm: Hệ thống dẫn động làm việc tin cậy, khi cường hóa khí nén hỏng thì hệ
thống dẫn động bằng thủy lực vẫn hoạt động bình thường Lực của người lái tác dụng vàobàn đạp ly hợp nhỏ Hành trình toàn bộ của bàn đạp không lớn Loại hệ thống dẫn động nàythì đảm bảo được yêu cầu đóng ly hợp êm dịu, mở dứt khoát và dùng phù hợp với những xe
Trang 15Tính toán thiết kế ly hợp Ô tô
2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Ưu điểm:
Kết cấu gọn và dễ bố trí trên xe
Làm việc an toàn, dẫn động êm
Trang 16 Thoát nhiệt tốt.
Mở dứt khoát
Nhược điểm: Đóng không êm dịu.
Loại ly hợp nhiều đĩa bị động: Nếu ly hợp phải truyền mô men lớn (lớn hơn
7080KGm) thì đường kính của đĩa ly hợp một đĩa quá lớn, trường hợp như vậy người tadùng ly hợp hai hay nhiều đĩa, sẽ giảm được đường kính đĩa và kích thước chung của ly hợpmặc dù kết cấu của ly hợp này phức tạp hơn nhiều
Ưu điểm: Đóng êm dịu.
Nhược điểm: Mở không dứt khoát
2.3 Phương án chọn lò xo ép
2.3.1 Lò xo trụ
Ưu điểm: Kết cấu nhỏ gọn, khoảng không gian chiếm chỗ ít vì lực ép lên đĩa ép qua
nhiều lò xo tác dụng cùng một lúc
Nhược điểm: Các lò xo thường không đảm bảo được các thông số cơ bản giống nhau
hoàn toàn Do đó phải chọn thật kỹ, nếu không thì lực ép trên đĩa sẽ không đều làm tấm masát mòn không đều
2.4 Phương án chọn đĩa bị động của ly hợp
Để tăng tính êm dịu cho ly hợp thì người ta dùng đĩa bị động loại đàn hồi Độ đàn hồicủa đĩa bị động được giải quyết bằng cách kết cấu có những hình thù nhất định hoặc dùngnhững chi tiết đặc biệt có khả năng làm giảm độ cứng của đĩa Để giảm độ cứng trên đĩa bịđộng có sẻ rãnh hướng tâm, các đường xẻ rãnh này chia đĩa bị động ra nhiều phần, các phầnnày uốn về các phía khác nhau Số lượng đường xẻ rãnh từ 412 tuỳ theo đường kính đĩa.Các đường xẻ rãnh này còn làm cho đĩa bị động đỡ vênh khi bị nung nóng lúc làm việc
Trang 17
-12-Hình 2.2: Xương đĩa bị động của ly hợp
Để tăng độ đàn hồi thì ở chỗ nối tiếp của đường xẻ rãnh hướng tâm có sẻ thêm rãnhngang tạo thành hình chữ T Đĩa bị động đàn hồi làm tăng độ êm dịu khi đóng ly hợp nhưnglại kéo dài thời gian đóng ly hợp Nhược điểm của loại đĩa có các phần uốn về các phía khácnhau là khó mà nhận được độ cứng như nhau ở các phần đã uốn
2.5 Giảm chấn
Giảm chấn dùng trong ly hợp để tránh cho hệ thống truyền lực của ô tô khỏi nhữngdao động cộng hưởng sinh ra khi có sự trùng hợp một trong số những tần số dao động riêngcủa hệ thống truyền lực với tần số dao động của lực gây nên bởi sự thay đổi mô men quaycủa động cơ Chi tiết đàn hồi của giảm chấn dùng để giảm độ cứng của hệ thống truyền lực
do đó giảm được tần số dao động riêng của hệ thống truyền lực và khắc phục khả năng xuấthiện cộng hưởng ở tần số cao
Trang 18người ta chọn như thế nào để đảm bảo có mô men ma sát cần thiết giữa các chi tiết chủ động
và bị động của giảm chấn để thu năng lượng của các dao động cộng hưởng ở tần số thấp
2.6 Vòng ma sát
Trong quá trình ô tô làm việc khi khởi động sang số hoặc khi phanh thường có hiệntượng trượt ly hợp Do có trượt nên sinh công ma sát và sinh nhiệt làm cho vòng ma sát dễ bịcháy và mòn nếu như vòng ma sát không có chất lượng tốt Vì vậy vòng ma sát phải cónhững đặc tính sau:
Đảm bảo có hệ số ma sát cần thiết và hệ số ma sát này ít bị ảnh hưởng khi có sự thayđổi về nhiệt độ, tốc độ trượt và áp suất
Có khả năng chống mòn ở nhiệt độ cao
Trở lại khả năng ma sát ban đầu được nhanh chóng sau khi bị nung nóng hay bị làmlạnh
Làm việc tốt ở nhiệt độ cao ít bị sùi các chất dính, không bị khét, không bị sùi bề mặtNguyên liệu hiện nay thường dùng là phê ra đô, phê ra đô đồng rai bét hoặc át bétđồng và trong một số trường hợp dùng kim loại sứ Chiều dày tấm ma sát độ 34 mm
Kết luận: Qua nghiên cứu và phân tích các phương án đã nêu ở trên, đồng thời theo
yêu cầu của đồ án ta chọn phương án dẫn động thuỷ lực vì có nhiều ưu điểm:
Thông dụng trên các loại du lịch và xe tải nhỏ
Kết cấu gọn và dễ bố trí trên xe
Làm việc an toàn, dẫn động êm
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA LY HỢP 3.1 Mô men ma sát cụm ly hợp
xác định:
Trong đó:
β phải luôn luôn lớn hơn 1
Theo kinh nghiệm, đối với ô tô tải β được chọn trong khoảng 1,6 – 2,25
Chọn β=2,25
Trang 19
-14-3.2 Xác định các thông số và kích thước cơ bản của ly hợp
3.2.1 Bán kính hình vành khăn của bề mặt ma sát đĩa bị động
Hình 3.1 Sơ đồ tính toán các thông số của vòng ma sát
Bán kính ngoài của vòng ma sát được tính toán dựa trên công thức:
R2