Kh¸i niÖm: - Đối chiếu sự vật này với sự vật khác trên cơ sở chúng có những nét tương đồng.. Kh¸i niÖm: - Đối chiếu sự vật này với sự vật khác trên cơ sở chúng có những nét tương đồng..[r]
Trang 1Ngày soạn 6/ 10 /2017
Chuyờn đề : BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Luyện tập các biện pháp tu từ
A/ Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu và có một số kĩ năng cần thiết để làm một số dạng bài tập về các biện pháp tu từ
- RKN làm bài tập về các biện pháp tu từ
- RKN ứng dụng, sử dụng các biện pháp tu từ vào viết văn miêu tả
b/Tiến trình lên lớp:
? Chơng trình lớp 6 các em đợc học những biện pháp tu từ nào?
(So sánh Nhân hoá.ẩn dụ.Hoán dụ
I- kiến thức cần NHỚ:
A lý thuyết
1 So sánh
a Khái niệm:
- Đối chiếu sự vật này với sự vật khỏc trờn cơ sở chỳng cú những nột tương đồng.
b Các kiểu so sánh:
+ Ngang bằng
+ Không ngang bằng
c Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm
d Mô hình cấu tạo phép so sánh.
Vế A – phương diện so sỏnh – từ so sỏnh – Vế B.
I- kiến thức cần NHỚ:
1 So sánh
a Khái niệm:
- Đối chiếu sự vật này với sự vật khỏc trờn cơ sở chỳng cú những nột tương đồng.
b Các kiểu so sánh:
+ Ngang bằng
+ Không ngang bằng
c Tác dụng:
Trang 2+ Tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm.
d Mô hình cấu tạo phép so sánh.
Vế A – phương diện so sỏnh – từ so sỏnh – Vế B.
2.Nhõn húa
a)Khái niệm:
Nhân hoá là cách gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tợng thiên nhiên bằng những từ ngữ đợc dùng để gọi hoặc tả con ngời
b Tác dụng:
làm cho đồ vật, cây cối thiên nhiên trở lên gần gũi với con ngời - diễn đạt sinh động cụ thể gợi cảm
c.Các kiểu nhân hoá:
+ Gọi vật bằng những từ vốn gọi ngời: Lão miệng, cô mắt…
+ Dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của con ngời để chỉ hoạt động, tính chất của vật, của thiên nhiên; Sông gầy, đê choãi chân ra…
+ Trò chuyện xng hô với vật nh với ngời
Khăn thơng nhớ ai
Khăn rơi xuống đất?
Khăn thơng nhớ ai
Khăn vắt lên vai?
B Thực hành: Cõu 1: (4 điờ̉m)
Cho đoạn văn sau, hãy phõn tích giỏ trị của cỏc biện phỏp tu từ trong việc miờu tả và thờ̉ hiện cảm xỳc của tỏc giả:
Giời chớm hè Cõy cối um tùm Cả làng thơm Cõy hoa lan nở hoa trắng xúa Hoa giẻ từng chùm mảnh dẻ Hoa múng rồng bụ bõ̃m thơm như mùi mít chín ở gúc vườn ụng Tuyờn Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đỏnh lụ̣n nhau đờ̉ hỳt mật ở hoa Chỳng đuụ̉i cả bướm Bướm hiền lành bỏ chụ̃ lao xao Từng đàn rủ nhau lặng lẽ bay đi
( Lao xao- Duy Khỏn)
Hướng dẫn cõu 1 (4 điờ̉m)
- Bức tranh thiờn nhiờn làng quờ chớm hè được tỏc giả miờu tả bằng biện phỏp tu từ: + So sỏnh: hoa múng rồng bụ bõ̃m thơm như mùi mít chín.(0.5 điờ̉m)
+ Nhõn húa: Ong bướm đỏnh lụ̣n nhau, bướm hiền lành bỏ chụ̃ lao xao, rủ nhau bay
đi (1điờ̉m)
Trang 3+ Hoán dụ: cả làng thơm.(0.5 điểm)
- Bức tranh thiên nhiên hiện lên sinh động, giàu sức sống, gần gũi thân thương với con người (2 điểm)
Câu 2 (4đ) :Tìm biện pháp tu từ và nêu tác dụng trong đoạn văn sau
“ Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt, thùng và cong và gánh nối tiếp đi
đi về về Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yêu tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho con lành”
Cô Tô- Nguyễn Tuân Hướng dẫn:
- HS chỉ ra được các biện pháp tu từ: Điệp từ so sánh
-Học sinh nêu giá trị nghệ thuật của phép tu từ
+ Cảnh lao động và sinh hoạt vừa khẩn trương tấp nập nhộn nhịp ở đảo Cô Tô
+ Vẻ thanh bình cuộc sống trên đảo Cô Tô thể hiện ở không khí lao động của người dân Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con
- Đúng mỗi ý đạt 1.5đ)
Câu 3: (2 điểm)
Xác định và nói rõ tác dụng của phép tu từ so sánh, nhân hoá trong đoạn thơ sau:
“ Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền
Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp
Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc.”
(Khánh Chi, “Biển”)
Yêu cầu cụ thể:
- Ý 1: Xác định được các phép so sánh nhân hoá: (0,5 điểm)
+ So sánh: biển như người khổng lồ; biển như trẻ con.(0,25 đểm)
+ Nhân hoá: Vui, buồn, suy nghĩ, hát, mơ mộng, dịu hiền.(0,25 điểm)
Trang 4- Ý 2: Nêu được tác dụng: (1,5 điểm)
+ Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau (0,5 điểm)
+ Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể: khi thì to lớn, hung dữ như người khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành dễ thương, đáng yêu như trẻ con.(0,5 điểm)
Nhờ các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá đoạn thơ đã gợi tả thật rõ, thật cụ thể màu sắc, ánh sáng theo thời tiết, thời gian; tạo nên những bức tranh sống động về biển
- GV yêu cầu học sinh nhớ các ý trên, diễn đạt thành một đoạn văn cụ thể
Trình bày trước lớp
Bài tập về nhà
Câu 1: (3 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng v ề và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn
( 0,5 điêm)
Yêu cầu cụ thể:
-Ý 1: Xác định được các phép nhân hoá: đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tíu tít, bận rộn.
-Ý 2: Nêu được tác dụng: Làm cho việc miêu tả bến cảng trở nên sống động, nhộn nhịp hơn
*******************************************
Bạn nào không muốn mất thời gian soạn giáo án thì liên hệ với mình qua số
01228599564 Trân trọng phục vụ giáo án BDHSG LỚP 6, 7, 8 nhé