Tổ chức–chứcnăng Hệ thần kinhLà một mạng lưới gồm hành tỷ nơron liên hệ với nhau theo mô hình có tổ chức ở mức cao, tạo thành một trung tâm kiểm soát nhanh của cơ thểChức năng: trung tâm tích hợp, kiểm soát hằng tính nội môi, vận động, và hầu hết các chức năng của cơ thể
Trang 1SINH LÝ HỆ THẦN
KINH TRUNG ƯƠNG
Tổ chức – chức năng
Hệ thần kinh
Là một mạng lưới gồm hành tỷ nơron liên
hệ với nhau theo mô hình có tổ chức ở
mức cao, tạo thành một trung tâm kiểm
soát nhanh của cơ thể
Chức năng: trung tâm tích hợp, kiểm soát
hằng tính nội môi, vận động, và hầu hết
các chức năng của cơ thể
Trang 2Divisisons of Nervous System
HỆ THẦN KINHCấu trúc-chức năng của hệ thần kinh
Hệ thần kinh
Hệ TK giao cảm Hệ TK phó giao cảm Não trước Não giữa Não sau
Cuống não
Củ não sinh tư
Cầu não Tiểu não Hành não
Hệ thống thần kinh
Hệ thần kinh TƯ
Não Tủy sống
Não trước Não giữa Não sau
Đồi thị Dưới đồi
Vỏ Não Hệ viền Vách trong suốt
Trang 3Hệ thống thần kinh trung ương
Central Nervous System (CNS)
Chứa các sợi thần kinh
của não và tủy sống
Chức năng = trung tâm
phối hợp thông tin
đến/đi ra khỏi hệ thống
thần kinh trung ương.
Trang 4Hệ thống thần kinh trung ương
Não nằm trong hộp sọ, trung tâm kiểm soát
toàn bộ hệ thống thần kinh
Tủy sống bao bọc bởi ống sống, từ trên
xuống dưới, nằm phía sau cổ, ngực, bụng
Trung tâm của nhiều phản xạ
Tạo ra đường liên hệ giữa các sợi cảm giác và
vận động
Não và tủy sống được bảo vệ bởi màng não
Khoang giữa các lớp màng chứa dịch não
tủy (cerebrospinal fluid) có tác dụng bảo vệ
và dinh dưỡng cho hệ thống thần kinh trung
ương (CNS)
Hệ thống thần kinh ngoại vi
Peripheral Nervous System (PNS)
Toàn bộ hệ thần kinh nằm ngoài não và tủy sống
Nơron cảm giác và vận động kết nối với hệ TKTW
Chức năng: “truyền đạt” thông tin qua lại giữa các
cơ quan của cơ thể với hệ thống TKTW
12 đôi dây thần kinh sọ (cảm giác đơn thuần/ vận
động đơn thuần/hỗn hợp) chi phối đầu, mặt, cổ, vai
Ngoại trừ dây X (VAGUS nerve) – chi phối nội
tạng
31 đôi dây thần kinh sống (hỗn hợp) mang các
xung động đến và đi khỏi tủy sống
Trang 5Dây thần kinh sọ
Dây TK sống
Trang 7Tủy sống
Tất cả các dây thần kinh thuộc
hệ thống thần kinh ngoại vi (PNS) đều có một lớp vỏ bao bọc là vỏ TK (Neurilemma)
Trang 8Hạch thần kinh (Ganglia)
Các nhóm thân nơron TK nằm ở hệ thống TK ngoại vi
Không bao gồm các sợi thần kinh
Hình ảnh cắt ngang qua hạch TK tự chủ Rất nhiều thân nơron cùng với
nhân (mũi tên trắng) được bao không hoàn toàn bởi TB vệ tinh (mũi tên màu
đỏ) Có thể nhìn thấy sợi trục hậu hạch (mũi tên xanh) đi ra từ thân nơron
Các tầng của hệ thần kinh trung ương
Tủy sống: sợi hướng tâm, ly tâm, trung tâm phản
xạ: trương lực cơ, căng cơ, gân, da, thực vật,…
Thân não (hành não, cầu não, não giữa): kiểm
soát chức năng có tính sinh mạng (điều hòa hoạt
động tim, vận mạch, điều hòa hô hấp)
Não trung gian (gian não): dưới đồi (điều hòa
hằng tính nội môi), đồi thị (trạm dừng thông tin cảm
giác trước khi lên vỏ não)
Tiểu não: giữ thăng bằng, điều hòa trương lực cơ,
điều hòa phối hợp động tác
Bán cầu não (đại não): liên hợp, tích hợp mạnh
nhất; điều hòa hoạt động cơ vân; phân tích nhận
thức cảm giác; kiểm soát hoạt động TK cấp cao
Trang 9Thần kinh thân & tự chủ
Thần kinh thân chi phối cơ vân, xương, da
Thực hiện theo ý muốn
Nơron cảm giác mang các thông tin về môi
trường đến thần kinh trung ương
Nơron vận động khởi động đáp ứng phù hợp
Thần kinh tự chủ chi phối cơ của các tuyến và
nội tạng, không phụ thuộc vào ý muốn Đảm
nhiệm chức năng dinh dưỡng
Gồm: TK giao cảm & phó giao cảm, thần kinh
ruột
Thần kinh thân & tự chủ
Thần kinh giao cảm: giúp cơ thể chống lại
stress Chất truyền đạt thần kinh: norepinephrine
Chuyển máu từ nội tạng đến cơ vân, tim & não
Phó giao cảm: giúp cơ thể trở về trạng thái bình
thường (chất truyền đạt thần kinh: acetylcholin)
Tác động liên kết/đối nghịch lẫn nhau
– Ex “on” / “off” switches
Trang 10Sinh lý Nơron
Nơron là tế bào được biệt hóa cao, có tính
kích thích điện, xử lý và truyền dẫn thông tin
bằng các tín hiệu điện hoặc hoá học.
Là đơn vị cấu trúc, đơn vị chức năng, đơn vị
dinh dưỡng, đơn vị bệnh lý.
Có hàng chục đến hàng trăm tỷ, có hình
dạng và kích thước khác nhau.
Trang 12Nguồn gốc điện thế màng
Bơm Na hay bơm Na-K
ATPase tạo ra sự chênh lệch
Synap (Synapses) là các vị trí kết nối, nơi
nơron giải phóng chất TĐTK tác động lên
các TB đích sau synap (nơron, TB cơ, TB
tuyến).
Vị trí 2 nơron kết nối, trao đổi thông tin
hoặc là nơi tiếp xúc giữa nơron với tế
bào đáp ứng (cơ, tuyến)
Có thể được hình thành trên đuôi gai
(dendrite), thân TB (soma), dọc trên sợi
trục (axon) của TB tiếp nhận.
Thân sợi trục
Synap TK-cơ Cúc synap
Synap tuyến
Trang 13trục-gai
Synap trục-thân
Điện thế hoạt động và dẫn truyền xung điện
Chênh lệch điện thế qua màng do sự chênh lệch
nồng độ ion
Điện thế màng -70mV do mở một số lượng lớn
kênh K
Kênh đóng mở theo điện thế (Voltage-gated
channels) cho phép dẫn truyền xung điện
Điện thế hoạt động (Action Potential)
Kênh Na + mở, Na + đi vào TB gây khử cực, sau đó đóng
lại trong giai đoạn trơ
Kênh K + mở, K + đi ra ngoài gây ưu phân cực
Các kênh này đóng, màng TB trở về giá trị điện thế nghỉ
Trang 14Sự dẫn truyền qua synap
Tại điểm kích thích, tính thấm của màng
đối với Na+ tăng →Na+ồ ạt vào → điện thế
bên trong màng tăng cao → điện thế động
Điện thế động được truyền đi khắp nơ ron
(sự chênh lệch điện thế) → sự dẫn truyền
xung động TK
Luồng TK đến đuôi gai sẽ bị tắt
Luồng xung động truyền đi trong sợi trục →
synap → cúc tận cùng
Đặc điểm dẫn truyền qua synap
Điện thế hoạt động truyền từ nơron trước
synap sang nơron sau synap
Dẫn truyền một chiều
Một nơron nhận > 1000 synap
Hoạt động sau synap là hoạt động tích hợp
Hiện tượng chậm synap & mỏi synap
Trang 15Cơ chế dẫn truyền qua synap
Cơ chế
Xung động TK → màng trước synap
→ điện thế động và Ca 2+ → cúc tận cùng
Túi synap vỡ → giải phóng chất trung gian hóa học
→ khe xy náp → R/ phần sau synap → tác dụng
- Hoạt hóa hoặc ức chế enzym gắn vào receptor
- Làm thay đổi tính thấm màng sau synap với Na + , K + và Cl
-→ thay đổi điện thế (nghỉ -→ động)
Chất trung gian hóa học lập tức bị các enzym đặc hiệu tại
khe synap phân hủy và mất tác dụng
Ý nghĩa sinh lý
- Bảo vệ phần sau synap khỏi bị tác động kéo dài của chất
trung gian hóa học
- Cắt đứt các đáp ứng kéo dài không cần thiết của cơ thể
Dẫn truyền qua synap
Chất trung gian hóa học đóng vai trò quan trọng
trong sự dẫn truyền xung động thần kinh đi qua
Trang 16Yếu tố ảnh hưởng dẫn truyền qua synap
Trước synap
Ca2+: làm các túi synap dễ vỡ, tăng giải phóng chất
trung gian hóa → tăng dẫn truyền qua synap
Mg2+: làm các túi synap khó vỡ → ức chế dẫn
truyền qua synap
Ephedrin: tác động vào các cúc tận cùng → tăng
giải phóng norepinephrin, gây cường giao cảm
(điều trị hen phế quản)
Reserpin: làm phóng thích từ epinephrin và
norepinephrin vào khe synap → các enzym phân
hủy dần → giảm dự trữ 2 chất này trong cúc tận
cùng (điều trị bệnh tăng huyết áp)
Yếu tố ảnh hưởng dẫn truyền qua synap
Khe synap: acetylcholin
Bình thường: acetylcholin bị phân giải bởi
Acetylcholinesterase tại khe synap
Một số yếu tố gắn vào enzym → mất tác dụng →
acetylcholin không bị phân hủy → ứ đọng tại khe xy
náp → tác động liên tục vào receptor
Nhóm ức chế tạm thời: các thuốc thuộc nhóm
Trang 17Yếu tố ảnh hưởng dẫn truyền qua synap
Khe synap: acetylcholin
Nhóm ức chế vĩnh viễn: acetylcholin bị ứ đọng
nặng và lâu dài rất nguy hiểm, có thể gây tử vong
- Các thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ:
- Curase: R/acetylcholin tại synap TK vận động - cơ
vân → liệt cơ (làm mềm cơ khi mổ, bệnh uốn ván)
- Propranolon: R/norepinephrin tại synap TK giao
cảm – tim (Nhịp nhanh xoang, tăng HA, CCĐ HPQ)
- Tenormin: tương tự như propranolon nhưng tác
dụng chọn lọc đối với tim nên tốt hơn
- Atropin: R/hầu hết các synap (cơn đau do co thắt
đường tiêu hóa, nhiễm độc phospho hữu cơ)
Trang 18SINH LÝ TỦY SỐNG
Structure of the spinal cord
TỦY SỐNG
Trang 19TỦY SỐNG
CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG TỦY SỐNG
Cấu trúc
Chất xám: thân nơron, các sợi thần kinh trong não và
tủy sống (CNS) không có myelin và lớp vỏ
Chất trắng: các sợi thần kinh trong não và tủy sống
(CNS) được bao bọc bằng lớp vỏ có myelin
Chức năng
Dẫn truyền vận động
Dẫn truyền cảm giác
Phản xạ tủy
Trang 20Cấu trúc vận động của tủy
DẪN TRUYỀN VẬN ĐỘNG
Đường tháp
Từ vỏ não vùng trán → tủy sống → rễ trước đến chi phối
vận động chủ động cho cổ, thân và tứ chi
Đặc điểm quan trọng là bắt chéo: đường tháp từ vỏ não bên
này chi phối vận động cho nửa thân bên kia
→ Vì vậy, não bị tổn thương (u, chấn thương, xuất huyết )→
dựa vào vị trí liệt nửa người → bên não bị tổn thương
Đường ngoại tháp
Từ nhân vận động dưới vỏ (nhân tiền đình, nhân đỏ, củ não
sinh tư ) → tủy sống → rễ trước đến chi phối các vận động
tự động (trương lực cơ, phản xạ thăng bằng, phối hợp động
tác )
Ví dụ: Động tác tay đánh đàng xa khi bước đi là vận động tự
động do đường ngoại tháp chi phối
Trang 21Source: Neuroscience exploring the brain, Mark F Bear
DẪN TRUYỀN CẢM GIÁC
DẪN TRUYỀN CẢM GIÁC
Đường cảm giác sâu có ý thức
Từ các bộ phận nhận cảm ở gân, cơ, khớp (thoi cơ,
thể Golgi) → rễ sau → tủy sống → bó Goll và Burdach
→ vỏ não → vỏ não cảm giác về áp lực, trọng lượng, vị
trí không gian và tình trạng hoạt động của các bộ phận
→ điều hòa chính xác các động tác chủ động (xúc giác
tinh tế)
VD Bệnh Tabès, bó Goll và Burdach bị tổn thương, bệnh nhân
mất cảm giác sâu có ý thức
Đường cảm giác sâu không có ý thức
Từ các bộ phận nhận cảm ở gân, cơ, khớp (tương tự
đường cảm giác sâu có ý thức) → rễ sau → tủy sống
→ bó Gowers và Flechsig → tiểu não → tiểu não cảm
giác về trương lực cơ → điều hòa các động tác tự động
thông qua đường ngoại tháp.
Trang 22DẪN TRUYỀN CẢM GIÁC
Đường dẫn truyền xúc giác
Từ các bộ phận nhận cảm xúc giác trên da và niêm
mạc → rễ sau → tủy sống → đồi thị → vỏ não đối
bên
→ cảm giác xúc giác thô sơ (bó Dejerin trước)
→ cảm giác xúc giác tinh tế (bó Goll và Burdach)
Đường dẫn truyền cảm giác nóng lạnh và cảm
giác đau
Từ các bộ phận nhận cảm nóng lạnh trên da và các
bộ phận nhận cảm đau ở ngoại vi → rễ sau → tủy
sống → đồi thị → vỏ não đối bên (bó Dejerin sau)
PHẢN XẠ CỦA TỦY SỐNG
Định nghĩa
Phản xạ là hoạt động cơ bản của hệ thần kinh, đó
là những đáp ứng của cơ thể đối với các kích thích
thông qua hệ thần kinh
Tủy sống chi phối nhiều phản xạ quan trọng,
những phản xạ đó gọi là phản xạ tủy
Trang 23Cung phản xạ
Đường dẫn truyền TK đơn giản nhất
Xuất hiện không cần sự điều phối của não bộ
Nơron vận động (Motor neuron)
Cơ quan đáp ứng (Effector)
Nơron liên hợp
Đuôi gai
Nút Ranvier Nhân TB
Schwann
CQ cảm giác
Nút Ranvier
Cơ vân
Cơ quan đáp ứng Sợi trục
Trang 24lubopitno_bg@abv.bg www.encyclopedia.lubopitko-bg.com Corporation.
PHẢN XẠ CỦA TỦY SỐNG
Phản xạ trương lực cơ
Duy trì cho cơ luôn có độ trương lực nhất định →
có kích thích → co nhanh và nhạy
Bộ phận nhận cảm là thoi cơ (trong sợi cơ)
Khi cơ có khuynh hướng giãn → kích thích thoi cơ
→ xung động truyền về tủy sống → luồng xung
động truyền ra → điều chỉnh trương lực cơ
Các phản xạ thực vật: Tủy sống là trung tâm của
một số phản xạ thực vật
Phản xạ bài tiết mồ hôi
Phản xạ đại tiện, tiểu tiện
Các phản xạ về sinh dục
Trang 25 Mỗi phản xạ gân do một trung tâm nhất định ở tủy
sống chi phối (nhiều đốt tuỷ liên tiếp)
→ dựa vào sự rối loạn của phản xạ gân, có thể xác
Tiếp nhận: receptor cảm giác đau
Thông tin qua nhiều mạng nơron: phân kỳ,
ức chế cơ đối lập, lặp lại
Bộ phận đáp ứng: cơ gấp (co khi nơron alpha
bị kích thích)
Xuất hiện vài phần nghìn giây sau kích thích
Trang 26PHẢN XẠ CỦA TỦY SỐNG
Đặc điểm phản xạ gấp
Còn đáp ứng khi không còn kích thích (đường
song song, cung lặp lại)
Cơ đối lập cùng bên bị ức chế
Đáp ứng định hình nhờ phản xạ duỗi chéo: chi bị
kích thích gấp, chi đối diện duỗi
tay
Gân cơ nhị đầu Co cẳng tay C5-C6Xương quay Mõm trâm
quay Co cẳng tay C5-C6-C7Tam đầu
cánh tay Mấu trụ
Duỗi cẳng tay C6-C7-C8Bánh chè Gân cơ tứ
đầu
Duỗi cẳng chân L3-L4-L5Gân gót Gân gót Duỗi bàn
chân S1-S2
Trang 27PHẢN XẠ CỦA TỦY SỐNG
Lưu ý (hạn chế ảnh hưởng của vỏ não)
Hướng dẫn bệnh nhân để tay chân ở tư thế buông
lỏng, không co cơ
Không để bệnh nhân chú ý đến động tác thăm
khám → bảo bệnh nhân nhìn đi chỗ khác hoặc vừa
khám vừa hỏi chuyện
Dùng nghiệm pháp Jendrasik khi khám phản xạ chi
dưới: bảo bệnh nhân móc 2 tay vào nhau và cố
sức kéo mạnh đồng thời ta gõ để tìm phản xạ chi
dưới
PHẢN XẠ CỦA TỦY SỐNG
Phản xạ da
Cung phản xạ có 3 nơron
Bó tủy – đồi thị trước đứt: mất phản xạ
Kích thích đơn độc mạnh: không gây được
phản xạ Kích thích yếu, lặp lại: đáp ứng
(cộng kích thích)
Trung tâm phản xạ có vị trí nhất định
Trang 29Rốn như co rúm lại T7-T8-T9
Da bụng giữa ngang 2 bên rốn -//- T9-T10-T11
Da bụng dưới 2 bên rốn phía
dưới -//- T10-T11-T12
Da bìu 1/3 trên mặt
trong đùi
Da bìu co rúm lại, tinh hoàn
đi lên trên do
Trang 30TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
Tủy cổ: Định vị tốt nhất bởi sự ghi nhận dạng
của yếu và mất phản xạ
Hội chứng Horner (hẹp khe mi, co đồng tử, và
giảm tiết mồ hôi mặt) có thể kèm theo một tổn
thương tuỷ cổ ở bất kỳ mức độ nào
Vị trí Đốt sống
Cơ nhị đầu C5-C6 Cánh tay
Các tổn thương ở C4-C5 gây ra liệt tứ chi
Ở C5-C6, mất sức cơ và phản xạ cơ nhị đầu
Ở C7, yếu khi duỗi ngón tay và cổ tay, yếu cơ tam
đầu
Ở C8, gập ngón tay và cổ tay bị yếu
Trang 31TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
Tủy ngực:
Các tổn thương được định vị bởi vị trí cảm giác
trên thân và đường giữa lưng
Phân bố cảm giác da của cơ thể
Các mốc được dùng là núm vú (T4) và rốn (T10)
Tổn thương ở T9-T10 → liệt phần dưới, nhưng
không liệt phần trên các cơ bụng
→ làm rốn cử động lên trên khi co thắt thành bụng
(dấu Beevor)
Yếu chân và rối loạn chức năng bàng quang và
ruột kèm theo liệt
TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
Tủy thắt lưng: Các đoạn tuỷ sống thắt lưng và
cùng thì nhỏ và nằm phía sau đốt sống T12-L1
Tổn thương ở L2-L4
- Liệt gập và khép của đùi
- Yếu duỗi chân ở đầu gối, mất PX xương bánh chè
Tổn thương ở L5-S1
- Liệt cử động bàn chân và cổ chân, gập gối,duỗi đùi
- Mất phản xạ gót (S1)
Trang 32TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
Tủy cùng (chóp tủy):
Hội chứng chóp tuỷ
- Mất cảm giác yên ngựa hai bên (S3-S5)
- Rối loạn chức năng bàng quang và ruột (tiểu không
kiểm soát và bí tiểu kèm mất trương lực hậu môn)
- Liệt dương
- Mất phản xạ hậu môn (S4-S5)
TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
Tủy cùng (chóp tủy):
Hội chứng chùm đuôi ngựa (tổn thương dây thần
kinh ngoại biên): tổn thương bên dưới tận cùng tuỷ
sống ở thân đốt sống L1
- Đau phần lưng thấp hay rễ
- Yếu không đối xứng chân
- Mất cảm giác
- Mất phản xạ ở những phần thấp của chi
- Chức năng bàng quang và ruột còn tương đối
Trang 33TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
Các bệnh tủy do chèn ép:
Chèn ép tuỷ do các tổn thương ngoài màng cứng
- Đau là triệu chứng đầu tiên
- Có thể đau tại chỗ hay lan ra
- Nặng lên khi cử động, ho, hay hắt hơi, và có đặc
điểm đánh thức bệnh nhân vào ban đêm
- Khởi phát gần đây về đau lưng liên tục
- Đặc biệt nếu ở cột sống ngực, nên xem xét các di
căn cột sống
Trang 34TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
Hiện tượng choáng tủy:
Mất mọi cảm giác, vận động, phản xạ gân xương, trương
lực cơ, hôn mê, tụt huyết áp (mất tác dụng giao cảm mạch)
Càng nặng, càng kéo dài
Qua cơn choáng tủy: một số rối loạn có thể hồi phục, mất
vận động và cảm giác dưới tổn thương tủy, phản xạ có
trung tâm ở tủy mạnh lên
Hội chứng Brown – Séquard:
Đứt ngang nửa tủy
Bên lành còn vận động, cảm giác sâu, mất cảm giác đau
Bên tổn thương: mất vận động, mất cảm giác sâu, còn cảm
giác nóng lạnh, xúc giác thô sơ, rối loạn xúc giác tinh tế,
giãn mạch.
SINH LÝ THÂN NÃO
Cấu trúc của thân não
Hành não
Cầu não
Cuống não
Trang 35THÂN NÃO
Chức năng chi phối vận động:
Nhãn cầu
Cơ vân đầu mặt cổ
Tuyến tiêu hóa
Phản xạ:
Điều hòa hô hấp
Điều hòa hoạt động tim mạch
Tiêu hóa: nhai, nuốt, vận động dạ dày – ruột, bài tiết dịch.
Ho, hắt hơi, giác mạc
Điều hòa trương lực cơ
Phối hợp và làm tăng tác dụng nhân lưới cầu não
→ kích thích cơ kháng trọng lực, tham gia giữ
thăng bằng
Nhận các thông tin từ não và tiểu não tới
Nhận thông tin từ cơ quan tiền đình
Các phản xạ tiền đình
– Phản xạ tiền đình – mắt
– Phản xạ đá tai
Trang 36THÂN NÃO
Nhân đỏ
Trong cuống não, nơi xuất phát bó đỏ - tủy
Ức chế trương lực cơ (ức chế nơron alpha)
Nhận các sợi từ nhân răng tiểu não đối bên
Có vai trò trong phản xạ tư thế, chỉnh thế
(phối hợp với nhân tiền đình, các trung tâm
vận động dưới vỏ)
Chức năng của củ não sinh tư
Củ não sinh tư trước: định hướng với ánh sáng
Củ não sinh tư sau: định hướng với âm thanh.
Chức năng giữ thăng bằng
Các ống bán khuyên ở tai trong:
- Tế bào có lông, nội dịch
- gia tốc góc chuyển động của đầu.
Túi bầu dục, túi nhỏ: gia tốc chuyển động của đầu.
THÂN NÃO
Trang 37 Chức năng dẫn truyền
Hành não có chức năng dẫn truyền cảm giác và
vận động tương tự tủy sống vì tất cả các đường
dẫn truyền của tủy sống đều đi qua hành não
Hành não còn dẫn truyền một số đường vận
Phản xạ điều hòa hô hấp
Hành não chứa trung tâm hô hấp nên đóng vai trò rất
quan trọng trong quá trình điều hòa hô hấp
Khi hành não bị tổn thương, hô hấp bị rối loạn dẫn
đến tử vong
HÀNH NÃO
Trang 38 Phản xạ tim mạch: Hành não chứa trung tâm vận mạch và
nhân dây X → trung tâm của phản xạ quan trong:
Phản xạ giảm áp
- HA tăng → R nhận cảm áp suất/quai ĐM chủ và xoang ĐM
cảnh → kích thích → các xung động theo dây Cyon và
Hering → hành não → dây X → tim đập chậm, yếu, → HA
trở lại bình thường
Phản xạ mắt - tim
- Ấn mạnh vào nhãn cầu → kích thích dây V → xung động đi
vào hành não → kích thích dây X → tim đập chậm lại (nhịp
nhanh kịch phát trên thất)
Phản xạ Goltz
- Đấm mạnh vùng thượng vị hoặc khi mổ co kéo các tạng
trong ổ bụng nhiều → kích thích mạnh vào phần cảm giác
dây X → xung động truyền về hành não → kích thích dây X
→ ức chế tim → tim ngừng đập và có thể chết
HÀNH NÃO
Các phản xạ tiêu hóa
Phản xạ bài tiết dịch tiêu hóa
Phản xạ nhai, nuốt, nôn
Các phản xạ bảo vệ đường hô hấp
Phản xạ ho
Phản xạ hắt hơi
Phản xạ giác mạc
HÀNH NÃO
Trang 39Chức năng điều hòa trương lực cơ
Nhân tiền đình → tăng trương lực cơ
Nhân đỏ → giảm trương lực cơ
Hai nhân này cùng phối hợp với nhau để điều hòa
trương lực cơ cho cơ thể
Trong lâm sàng, có thể gặp hiện tượng duỗi cứng
mất não (chân duỗi thẳng, lưng cong lại, đầu và
đuôi gập về phía lưng) → tổn thương não
nặng
HÀNH NÃO
Rối loạn tổn thương thân não
Choáng tủy
Khi hồi phục: các phản xạ không bình
thường, mất đáp ứng tại chỗ Nơron vận
động hưng phấn quá mức (1 số nhóm cơ
co liên tục)
Trang 40• The reticular activation system
Vùng dưới đồi
Chức năng nội tiết: bài tiết hormon giải phóng và ức chế
Chức năng sinh dục: biệt hóa thể thức hoạt động sinh dục
Chức năng chống bài niệu
Chuyển hóa: carbohydrat, lipid, trung tâm khát.
Chức năng thực vật: giao cảm (sau bên), phó giao cảm
(trước)
Điều nhiệt: chống nóng (trước), chống lạnh (sau)
Dinh dưỡng: trung tâm no (nhân bụng giữa)
Chức năng khác: thức ngủ, xúc cảm, hành vi
VÙNG DƯỚI ĐỒI