Mục tiêu học tậpPhân tích được một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi sức khoẻ.Phân tích được một số mô hình lí thuyết hành vithông dụng.Sử dụng được các lí thuyết để phân tích, giải thích, dựđoán, định hướng giải pháp thay đổi hành vi theo hướng có lợi cho sức khỏe.
Trang 1HÀNH VI SỨC KHOẺ
Trang 23 Sử dụng được các lí thuyết để phân tích, giải
thích, dự đoán, định hướng giải pháp thay đổi hành vi theo hướng có lợi cho sức khỏe.
Trang 3Yếu tố quyết định sức khoẻ
Mô hình các yếu tố quyết định sức khỏe của Dahlgren và Whitehead
(1995)
3
Trang 4Hành vi là gì?
Hành vi là cách ứng xử của con người đối với
một sự vật, sự kiện, hiện tượng trong một hoàn
cảnh, tình huống cụ thể.
Hành vi biểu lộ yếu tố nhận thức, hiểu biết, kiến
thức, niềm tin, thái độ; chuẩn mực, giá trị của cá nhân; thể hiện qua hành động cụ thể của con
người.
4
Trang 5Hành vi sức khỏe là gì?
Là hành vi liên quan đến việc bảo vệ, duy trì và
tăng cường sức khoẻ, hoặc liên quan đến một vấn đề sức khoẻ nhất định.
Ví dụ: tập thể dục; ăn uống; hút thuốc lá; vệ sinh
môi trường sống,
5
Trang 6Phân loại Hành vi sức khỏe
Hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khoẻ:
ăn uống hợp lí
tập thể dục đều đặn
không hút thuốc lá
quan hệ tình dục an toàn/có bảo vệ
đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy
.
7
Trang 7Phân loại Hành vi sức khỏe
Trang 8Phân loại Hành vi sức khỏe
Hành vi trung gian:
Đeo vòng dâu cho trẻ
.
8
Trang 9Hành vi sức khỏe
Kiến thức Niềm tin Thái độ Chuẩn
Trang 10Yếu tố tiền đề (cá nhân)
Kiến thức: những hiểu biết về lí thuyết hay thực
tế về một đối tượng/vấn đề, có thể lí giải được trong một lĩnh vực cụ thể hay tổng thể; có được từ học tập, trải nghiệm.
Trẻ em đưa tay vào lửa chúng biết được lửa làm
nóng và đau
Trẻ em có thể nhìn thấy một con vật nào đó chạy
ngang qua đường và bị xe cán phải
Kiến thức của mỗi người được tích luỹ trong suốt cuộc đời
11
Trang 11Yếu tố tiền đề
Niềm tin: tin chắc một sự kiện, hiện tượng là đúng hay
có thật mặc dù có thể không đúng, không có thật.
Niềm tin chịu ảnh hưởng của kinh nghiệm (tin rằng điều
gì đó sẽ xảy ra nhưng lại không xảy ra khi thực hiện, thì
có thể dễ từ bỏ và ngược lại)
Ý nghĩa do niềm tin mang lại quan trọng hơn lợi ích họ có thể
có được:
Thường khó từ bỏ niềm tin, ngay cả khi đã nghi ngờ giá trị của nó
Niềm tin thường đóng vai trò định hướng hành động
(Từ điển XHH – Nguyễn Khắc Viện, 1994) 12
Trang 12Yếu tố tiền đề
Niềm tin: tin chắc một sự kiện, hiện tượng là đúng hay
có thật mặc dù có thể không đúng, không có thật.
Niềm tin chịu ảnh hưởng của kinh nghiệm (tin rằng điều
gì đó sẽ xảy ra nhưng lại không xảy ra khi thực hiện, thì
có thể dễ từ bỏ và ngược lại)
Ý nghĩa do niềm tin mang lại quan trọng hơn lợi ích họ có thể
có được:
Thường khó từ bỏ niềm tin, ngay cả khi đã nghi ngờ giá trị của nó
Niềm tin thường đóng vai trò định hướng hành động
(Từ điển XHH – Nguyễn Khắc Viện, 1994) 12
Trang 13Yếu tố tiền đề
Thái độ: thái độ phản ánh những điều mọi người
thích hoặc không thích, tin hay không tin; là quan điểm, cách nghĩ, nhìn nhận theo một hướng nào
đó trước một hành vi, sự vật, sự kiện (có thể tích
cực, tiêu cực hay trung tính).
Những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm
đối với ai hoặc sự việc nào đó
Là kết quả của quá trình học tập, quan sát từ
môi trường sống của họ
Thái độ là nền tảng ứng xử của cá nhân
13
Trang 14Yếu tố tiền đề
Ví dụ: Thái độ của thanh thiếu niên đối với QHTD trước
hôn nhân (SAVY 1, 2)
23
29
20 15 10 5 0
25 30 35 40
Tự nguyện Yêu nhau Sắp cưới Lường trước được
hậu quả Biết tránh thai
Trang 15Yếu tố tiền đề
Giá trị: là điều đúng đắn, tốt đẹp, quan trọng
để giúp định hướng suy nghĩ, hành động của con người.
• VD: làm điều tốt, không gây hại người khác, quý
trọng bản thân, tôn trọng cha mẹ/thầy cô …là những
giá trị tốt được công nhận rộng rãi
• Phụ nữ ở nhà, lo bếp núc, con cái (giá trị xưa);
độc lập, tự chủ, hoạt động xã hội (giá trị nay)
Mỗi xã hội, nền văn hóa có các hệ giá trị xã hội khác
nhau
Cá nhân cũng có những giá trị riêng, ưu tiên khác nhau
dựa vào quá trình nhận thức giá trị chung 15
Trang 16Yếu tố tiền đề
16
Chuẩn mực: là những mong đợi, yêu cầu, qui tắc
xã hội được cá nhân, cộng đồng, xã hội coi là tốt đẹp và có ý nghĩa, là cơ sở để hành động và phán xét; là điều cụ thể của giá trị.
VD: Không QHTD ngoài hôn nhân (chuẩn mực); Chung
thủy (giá trị)
Các yếu tố tiền đề này quyết định cách
ứng xử, cho ta những suy nghĩ, cảm xúc đối với thế giới xung quanh.
Trang 17Hành vi sức khỏe
Yếu tố tiền đề
(predisposing factor)
Yếu tố tăng cường
17
Trang 18Yếu tố tăng cường
thầy, cô giáo
người đứng đầu ở địa phương, chức sắc tôn giáo
thần tượng
Con người thường có xu hướng nghe và làm theo những gì mà những người có uy tín, quan trọng đối với
họ đã làm.
Trang 19Yếu tố tăng cường
Ví dụ: (SAVY 1, 2005)
69% nam TN và 21%
nữ TN đã từng uống rượu/bia
Yếu tố tăng cường:
• Do bạn bè: 49,7%
• 16,7% có cha mẹ
uống rượu/bia
Ví dụ: (SAVY 2, 2010)
79,9% nam TN và
36,5% nữ TN đã từng uống rượu/bia
Yếu tố tăng cường:
• % uống say trong
tháng qua trong số những người bị rủ rê uống (46,9%) cao hơn hẳn so với những
người không bị rủ rê (25,7%).
19
Trang 20Hành vi sức khỏe
Yếu tố tạo điều kiện
Chương trình sức khỏe
Dịch vụ sức khỏe Nguồn lực cần thiết
Kĩ năng cần thiết
cho sự thay đổi
20
Trang 21Yếu tố tạo điều kiện
Yếu tố tạo điều kiện là những tác động/ảnh
hưởng đến hành vi một cách trực tiếp hay gián tiếp, tạo điều kiện
cho không:
hành vi xuất hiện hay
Chương trình sức khỏe; Dịch vụ sức khỏe;
Các nguồn lực cần thiết; môi trường thuận lợi để thực
hiện được hành vi (việc làm, thu nhập, luật pháp, qui định, tổ chức )
Những kĩ năng mới cần thiết để thực hiện
thay đổi, thực hiện và duy trì hành vi
cá
Trang 22Yếu tố tạo điều kiện
22
Ví dụ:
98,1% nam thanh niên dễ dàng tiếp cận thuốc lá.
98% thanh niên dễ dàng tiếp cận rượu/bia.
(SAVY 1, 2005)
Khoảng 1/3 thanh thiếu niên khó khăn trong
việc tiếp cận với các dịch vụ tư vấn và CSSKSS
(SAVY 2, 2010)
Trang 23Yếu tố tạo điều kiện
Trước 15/12/2007 (NQ32
của CP chưa có hiệu lực) Sau 15/12/2007
23
Trang 24Hành vi sức khỏe
Yếu tố tạo điều kiện
nghiệp Bạn bè
Người có uy tín
Chương trình sức khỏe
Dịch vụ sức khỏe Nguồn lực cần thiết
Kĩ năng cần thiết
cho sự thay đổi
24
Trang 25Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
25
Phân tích và xác định được các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi sức khỏe để:
Xác định phương pháp giáo dục sức khoẻ,
Xác định giải pháp can thiệp vấn đề sức khỏe
thíchhợp,
Định hướng xây dựng được những chính sách
phùhợp, tạo ra được môi trường hỗ trợ hiệu quả
để hình thành và duy trì bền vững những
hành vi
có lợi cho sức khỏe.
Trang 26Tiếp cận can thiệp trong NCSK
26
Sức khoẻ
Hành
vi, lối sống
Mô hình PRECEDE – PROCEED rút gọn (Green & Kreuter, 1999)
Yếu tố tăng cường
Yếu tố tạo điều kiện Yếu tố tiền đề
Trang 27Quá trình thay đổi hành vi
43
Nhận ra
vấn đề (1)
Duy trì hành vi lành mạnh
Quan tâm đến hành vi mới(2)
Áp dụng thử nghiệm hành vi mới (3)
Đánh giá kết quả thử nghiệm (4) Khẳng
định (5) Trở lại hành vi cũ
Trang 28Các giai đoạn thay đổi hành vi – Hoạt động
- các yếu tố khác của các hoàn cảnh
cụ thể và môi trường xung quanh để
(1) Nhận ra vấn đề
- Tìm hiểu vấn đề của đối tượng,
- Phân tích lợi, hại của hành vi,
- cung cấp kiến thức, thông tin cho các cá nhân nhận ra và hiểu vấn đề của họ
Trang 29CÁCH ĐỐI TƯỢNG TIẾP NHẬN KIẾN THỨC (1)
• Nhóm 1: nhóm người khởi xưởng đổi mới Nhóm này
khoảng 2,5% (Đổi mới - quá trình quyết định.Roger, 1983).
• Nhóm 2:
- nhóm những người chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm (13,5%).
- là những người tiên phong gương mẫu - “lãnh đạo dư luận”
- có uy tín và được những người khác đến xin ý kiến giúp đỡ.
- Nhóm này thường có trình độ văn hoá hiểu biết cao, quan hệ rộng Vì vậy họ có vai trò quan trọng trong cộng đồng.
Trang 30CÁCH ĐỐI TƯỢNG TIẾP NHẬN KIẾN THỨC (2)
• Nhóm 3:
- nhóm đa số chấp nhận thay đổi sớm (34%)
- thường chấp nhận những tư tưởng hành vi mới tiếp theo nhóm 2, và chịu ảnh hưởng sớm của nhóm 1 và nhóm 2
• Nhóm 4:
- chấp nhận sự thay đổi muộn (34%)
- sự chấp nhận hành vi thay đổi tuy muộn hơn nhưng số người trong nhóm này cũng khá đông, tương đương với nhóm 3, nhóm này chịu ảnh hưởng nhiều của nhóm 3.
Trang 31CÁCH ĐỐI TƯỢNG TIẾP NHẬN KIẾN THỨC (3)
Trang 32• Khi tiến hành truyền bá một tư tưởng, một hành vi sức khỏe mới cần chú ý phát hiện và phân loại đối tượng trong cộng đồng để tác động
• Tìm ra nhóm những người “lãnh đạo dư luận” có ý nghĩa to lớn
trong giáo dục sức khỏe vì
- họ là hạt nhân sự đổi mới, là những người có vai trò chủ chốt trong cộng đồng và góp phần quan trọng cho sự thành công của chiến dịch giáo dục một tư tưởng mới, một hành vi lành mạnh
- Là người cần tác động trước tiên và thông qua họ sẽ tác động đến các đối tượng khác trong cộng đồng.
Trang 33• Thông thường chúng ta mới chỉ giúp đỡ đối tượng chuyển biến đến bước 2 (thuộc về quá trình nhận thức cảm tính), chứ chưa giúp đỡ họ vượt qua bước 3 (thuộc chuyển tiếp) và hoàn thành các bước 4 và 5 (thuộc nhận thức lý tính) nên kết quả truyền thông giáo dục còn bị hạn chế và hiệu quả chưa cao
• Muốn thay đổi được triệt để một hành vi cá nhân phải thể nghiệm đầy đủ 5 bước nhiều lần, do đó phải coi giáo dục bản thân mỗi cá nhân bằng những kinh nghiệm của chính họ là điều quyết định mọi kết quả bền vững
Hạn chế
Trang 34• tuỳ theo từng lý do đằng sau các hành vi hay các nguyên nhân dẫn đến hành vi mà chúng ta có các chiến lược hoạt động và các phương pháp giáo dục sức khỏe phối hợp để
hỗ trợ quá trình thay đổi hành vi
Hỗ trợ quá trình thay đổi Hành vi
Vấn đề Hoạt động cần thiết Các phương pháp GDSK có thể phối hợp
Thiếu hiểu biết Cung cấp thông tin Nói chuyện sức khỏe, tư vấn, phát thanh, Thiếu kỹ năng Huấn luyện Trình diễn, hường dẫn thực hành, trò chơi Thiếu niềm tin Hỗ trợ Tư vấn, thảo luận nhóm, câu lạc bộ, đóng Thiếu nguồn Phát triển các nguồn Khảo sát cộng đồng, họp bàn tập thể, liên Mâu thuẫn với Giải thích rõ các Đóng vai, kể chuyện, trò chơi, giáo dục, tư
Trang 351 Đối tượng phải nhận ra rằng họ có vấn đề sức khỏe.
2 Đối tượng phải mong muốn giải quyết vấn đề sức khỏe của họ.
3 Phải hiểu rõ các hành vi lành mạnh nào để giải quyết vấn đề sức khỏe.
4 Hành vi lành mạnh phải có khả năng thực hiện và được cộng đồng chấp
nhận.
5 Đối tượng phải thử nghiệm hành vi lành mạnh.
6 Đối tượng phải đánh giá được hiệu quả của việc thực hiện hành vi lành
mạnh.
7 Đối tượng chấp nhận thực hiện hành vi lành mạnh đó.
8 Phải có sự hỗ trợ để giúp đối tượng duy trì hành vi lành mạnh (hỗ trợ
của cán bộ y tế, của những người lãnh đạo cộng đồng và của cộng đồng)
Thay đổi hành vi sức khỏe - Điều kiện cần thiết
Trang 36Trao quyền để thay đổi hành vi!
Trang 37NGUYÊN TẮC TRUYỀN THÔNG
– GIÁO DỤC SỨC KHỎE
Trang 38• Để công tác Truyền thông - Giáo dục sức khỏe đạt được hiệu quả cao, chúng ta cần phải tuân theo các nguyên tắc đã thống nhất.
Trang 39Các nguyên tắc giáo dục sức khỏe
Trang 40TÍNH KHOA HỌC
• Cần điều tra nghiên cứu toàn diện về mặt xã hội, tâm lý, kinh
tế, văn hoá, chính trị ở mỗi địa phương và mỗi đối tượng Truyền thông - Giáo dục sức khỏe
• Sử dụng các thành tựu khoa học mới nhất có thể thực hiện được để mang lại hiệu quả cao với chi phí ít tốn kém
• Bảo đảm tính hệ thống và lôgic trong việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động giáo dục sức khỏe thành một tổng thể thống nhất trong một thời gian dài
• Lựa chọn phương pháp, phương tiện thực sự khoa học, hiện đại song phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
Trang 41TÍNH ĐẠI CHÚNG
Nội dung phải xuất phát từ các nhu cầu và có thể đáp ứng
Mọi tầng lớp, mọi thành phần, mọi lứa tuổi cùng tham gia thực hiện
Sử dụng sức mạnh tổng hợp của các cơ quan, đoàn thể cùng phối hợp với ngành y tế (lồng ghép, liên ngành)
Mọi phương pháp, phương tiện và nội dung phải mang tính phổ thông, phù hợp với từng loại đối tượng
Phát động thành những phong trào quần chúng liên tục thực hiện các mục tiêu của chương trình, phải trở thành một loại hình hoạt động xã hội rộng lớn, không ngừng phát triển (xã hội hoá)
Trang 42TÍNH TRỰC QUAN
Sử dụng các phương tiện minh hoạ cho nội dung giáo dục sức khỏe một cách sinh động và gây ấn tượng mạnh mẽ, tạo thuận lợi cho đối tượng Truyền thông - Giáo dục sức khỏe suy nghĩ và làm theo
Bản thân các cán bộ và các cơ sở y tế phải gương mẫu trong mọi hoạt động và sinh hoạt hàng ngày Đây là mẫu hình trực quan sinh động nhất
Trang 43TÍNH THỰC TIỄN
Nội dung Truyền thông - Giáo dục sức khỏe phải nhằm giải quyết được các nhu cầu và vấn đề sức khỏe của cộng đồng một cách thiết thực và có hiệu quả cụ thể thì mới có sức thuyết phục cao
Vận động người dân thực sự bắt tay vào, từ việc làm cụ thể nhằm biến đổi được chất lượng cuộc sống của chính họ, do
đó nâng cao lòng tự tin vào sức mạnh của chính họ
Lấy thực tiễn của những kết quả hành động đó để giáo dục, đánh giá và cải tiến toàn bộ hệ thống kế hoạch, chương trình Truyền thông - Giáo dục sức khỏe
Trang 44TÍNH LỒNG GHÉP
• Cần lồng ghép các chương trình Truyền thông - Giáo dục sức khỏe với nhau thì mới tiết kiệm được nguồn lực của cơ
sở y tế Lồng ghép tốt thì người cán bộ y tế mới có thể thực hiện Truyền thông - Giáo dục sức khỏe dưới tất cả các chương trình
• Thể hiện tính lồng ghép: như việc lồng ghép một số chương trình Truyền thông - Giáo dục sức khỏe về chăm sóc các bà
mẹ với chăm sóc trẻ em Lồng ghép giữa các hoạt động Truyền thông - Giáo dục sức khỏe với các hoạt động kinh tế văn hoá xã hội của địa phương
Trang 45TÍNH VỪA SỨC VÀ VỮNG CHẮC
• Nội dung và phương pháp Truyền thông - Giáo dục sức khỏe phải thích hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng loại đối tượng
• Phải lặp đi lặp lại dưới nhiều hình thức và phương pháp khác nhau để củng cố nhận thức và thay đổi dần dần thái độ hành động, tiến tới thành thói quen nếp sống mới hàng ngày của đối tượng
Trang 47TÍNH TÍCH CỰC, TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
Phát huy cao độ mọi kinh nghiệm, tiềm năng sáng tạo của nhân dân để tìm ra và lựa chọn các giải pháp tối ưu cho các vấn đề sức khỏe của chính họ
Để mọi người tự giác chấp nhận cái mới, cái tiến bộ, chứ không áp đặt, gò ép, ra lệnh
Khắc phục tính một chiều của thông tin giáo dục và tính thụ động của đối tượng giáo dục bằng cách thảo luận bình đẳng với họ
Sử dụng hệ thống kích thích tâm lý xã hội, kinh tế nhằm thúc đẩy tính năng động của đối tượng giáo dục
Trang 48TÓM LẠI
Phương pháp và hình thức Truyền thông - Giáo dục sức khỏe phong phú và đa dạng nên mỗi một cán bộ y tế phải biết cách lựa chọn hình thức cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể