3- Vai trò tích hợp của vỏ não: Vỏ não đặc biệt quan trọng vì đề cập tới ý thức tư duy của con người.. Học thuyết Pavlov về vỏ não II- Hai quá trình hoạt động cơ bản của hệ tktw.. Là H
Trang 1
Bài 1
đại cương siNh lý hệ Tktw
Trang 3
3- Vai trò tích hợp của vỏ não:
Vỏ não đặc biệt quan trọng vì đề cập tới ý thức tư duy của con người
(Học thuyết Pavlov về vỏ não)
II- Hai quá trình hoạt động cơ bản của hệ
tktw.
Là HF và ƯC → mâu thuẫn nhưng thống
nhất nhờ đó mà điều hoà được h/động của các cơ quan
Trang 4Hng phÊn : lµ sù ®/ cña tæ chøc, c¬ quan khi cã KT:
Trang 5III- nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ tktư
Trang 7- Cung fx fức tạp : nhiều tầng TK, các tuyến nội tiết, có đường thông báo ngược
Trang 82- Nguyên tắc ưu thế.
Người đề xướng là Ukhơtomski (1904):
Khi có 2 TKhu TK hf, TKhu nào hf mạnh sẽ thu hút luồng hf từ TKhu khác về nó.
VD: đang nghe giảng, bị đau bụng
Trạng thái ưu thế có những đ/điểm:
- HP và linh hoạt của TB TKinh tăng.
- TB TKinh tập cộng k/thích.
- TKhu hf → ức chế trung khu TK khác
Trang 9VD: quay đầu để tránh > k/thích có hại:
ánh sáng, âm thanh, mùi hôi
Trang 11IV- chức năng của nr và sự d/t trên dây thần
kinh
1- Cấu trúc neuron.
NR là TB TK gồm: thân và các nhánh.
NR có 2 nhánh:
-Nhánh ngắn hay đuôi gai ( dendrit ).
- Nhánh dài- sợi trục (axon).
Nhánh dài tạo thành dây TK d/truyền xung từ
NR này đến NR # hoặc CQ thực hiện.
Trang 13- Sợi trục :d/t xung, bao Myelin: cách
điện, bao Shwann : d/dưỡng.
- Rãnh Ranvier →tái tạo điện thế
Trang 14Xung d/t trên sợi TK theo f/thức tái tạo
điện thế h/động liên tục tại rãnh Ranvier
hoặc từng điểm → nhờ vậy xung không
Trang 16V- Sinap và sự d/t qua sinap
SN là nơi tiếp xúc giữa TB TK với TB
TK hoặc giữa TB TK với CQ thực hiện 1- Cấu trúc sinap:
Có > loại: sinap TKTW, TK-cơ,TK- mạch máu, TKTV, TK- tuyến, đều có
nguyên tắc c/tạo chung:
* Màng trước: trong có túi nhỏ chứa chất TGHH (đa số là Acetylcholin)
Trang 17* Khe sinap réng # 200-300 A o , cã men f©n huû chÊt TGHH.
* Mµng sau sinap: n¬i TB TK biÖt ho¸,
cã TCT tiÕp nhËn chÊt TGHH, men f©n
Trang 18- Làm túi s/n chuyển đến sát màng.
- Phá vỡ túi →giải fóng chất TGHH
→qua khe vào màng sau
2.2- Phản ứng của màng sau:
- Tại sinap hf: TGHH→gây khử cực
màng do dòng Na + đi vào → tạo điện thế hf (EPSP)
- Tai sinap ƯC: chất TGHH làm TCT
giảm h/động → tạo điện thế ƯC (IPSP) do
Trang 202.3- Sự fân giải chất TGHH
Sau t/d chất TGHH bị fân giải bởi men:
cholinesterase, MAO, COMT
-Chất f/giải 1 fần quay trở lại màng trư
ớc để tổng hợp TGHH mới, fần khác bị
huỷ
* Như vậy d/t qua sinap là 1 chiều
* Thời gian d/t # 0,5-0,6 msec
Trang 21VI- c¸c biÓu hiÖn chøc n¨ng cña hÖ