Các cơ quan hình hạt đậu nhỏ Là một phần hệ thống phòng thủ của cơ thể – hệ thống miễn dịch.Các vi khuẩn và những thứ độc hại khác từ các mô được đưa đến các hạch. Tại đây, bạch cầu tấn công và tiêu diệt chúngCác hạch trở thành nơi xảy ra các phản ứng viêm, và sẽ to ta khi nhiễm các vi khuẩn, nhiễm virus và trong các tăng sinh ác tính.
Trang 1HẠCH TO
Trang 3VAI TRÒ CỦA HẠCH BẠCH HUYẾT
• Các cơ quan hình hạt đậu nhỏ
• Là một phần hệ thống phòng thủ của cơ thể – hệ thống miễn dịch.
• Các vi khuẩn và những thứ độc hại khác từ các
mô được đưa đến các hạch Tại đây, bạch cầu tấn công và tiêu diệt chúng
• Các hạch trở thành nơi xảy ra các phản ứng viêm,
và sẽ to ta khi nhiễm các vi khuẩn, nhiễm virus và trong các tăng sinh ác tính.
Trang 4VỊ TRÍ HẠCH
• Trong cơ thể có vài trăm hạch bạch huyết đã kết nối với nhau thông qua các ống nhỏ gọi là mạch bạch huyết Các ống này mang chất lỏng đến và đi từ các nút
• Bình thường hạch <1cm, không sờ thấy được
• Khi hạch to lên thì tìm thấy được nhóm hạch ở nông và ở sâu
Trang 5Nhóm hạch ở nông
• Các hạch chẩm: vùng sau gáy
• Các hạch sau mang tai và ở xương chủm
• Các hạch dưới hàm và các hạch ở chuỗi cổ dọc theo động mạch cảnh và dọc theo cơ ức đòn chũm
• Các hạch hố thượng đòn
• Các hạch ở bờ trong cơ nhị đầu cánh tay
• Các hạch bẹn
• Các hạch ở khoeo chân
Trang 6Nhóm hạch ở sâu
• Hạch trung thất: chụp Xquang, CT scan lồng ngực
• Hạch ổ bụng: siêu âm, CT Scan ổ bụng
Trang 11NGUYÊN NHÂN HẠCH TO
HẠCH TO
NGUYÊN PHÁT
UNG THƯ HẠCH
VIÊM HẠCH PHẢN
ỨNG
THỨ PHÁT
DI CĂN
VIÊM
KHÔNG ĐẶC
HiỆU
VIÊM ĐẶC HiỆU
U LYMPHO HODGKIN
U LYMPHO KHÔNG HODGKIN
Trang 12Hạch viêm phản ứng không đặc hiệu
1 Hạch viêm phản ứng liên quan đến viêm nhiễm vùng
lân cận
- Biểu hiện lâm sàng với hạch to, đau, liên quan đến
viêm nhiễm các vùng lân cận, như viêm amidan, nhiễm khuẩn răng miệng
- Hạch có thể chuyển sang áp xe hoặc viêm mạn tính
2 Hạch viêm phản ứng trong nhiễm virus
Hạch nổi khắp nơi cùng với sốt, nổi ban, khỏi bệnh thì
hạch cũng lặn Gặp trong sốt Dengue, Rubela, tăng
bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn
Trang 13HẠCH VIÊM PHẢN ỨNG ĐẶC HIỆU
• Hạch viêm lao
- Hạch thường gặp ở cơ ức đòn chủm, thành chuỗi; Tuy nhiên chúng có thể gặp ở nơi khác nữa
- Hạch thường không đau, nhưng diễn biến theo trình tự: mềm dần rồi vỡ miệng hạch và chất bã đậu chảy ra ngoài.
- Thường có sốt về chiều, đôi khi có tổn thương lao ở nơi khác nữa (phổi, màng bụng )
- Sinh thiết hạch thường thấy tổn thương đặc hiệu như: có gặp tế bào bán liên, tế bào khổng lồ (tế bào Langerhans)
• Hạch viêm trong bệnh giang mai
Trang 14Hạch ung thư thứ phát, di căn
1 Hạch ung thư thứ phát:
• Bệnh bạch cầu kinh thể lymphô Hạch to nhiều nơi,
cả hai bên Thể tích thay đổi, có thể to bằng quả
quít Bề mặt đều, nhẵn, mật độ chắc, độc lập đối với nhau và di động dễ dàng Giới hạn hạch rõ rệt vì
không dính vào nhau và các mô xung quanh
• Bạch cầu cấp: Hạch ít và nhỏ hơn, thường nổi nhiều
ở dưới hàm và cổ Cũng di động dễ dàng, mật độ
chắc
Trang 15Hạch ung thư thứ phát, di căn
2 Ung thư di căn:
• Thường ung thư vú có di căn hạch nách, ung thư tử cung, dương vật di căn hạch bẹn, ung thư dạ dày di căn hạch cổ…Chẩn đoán bằng tìm thấy ổ ung thư tiên phát hoặc sinh thiết hạch thấy có tế bào ung thư di căn
Trang 16Ung thư hạch nguyên phát
1 Bệnh Hodgkin:
• Hạch thường nổi đầu tiên ở hố thượng đòn bên trái (6 lần nhiều hơn bên phải), kích thước có thễ nhỏ như hạt táo cũng có thể to như quả cam Lúc đầu các hạch mọc riêng rẽ nên dễ nắn, giới hạn rõ rệt Về sau các hạch có thể dính vào nhau thành đám Ít khi bị loét gây lỗ rò ngoài da, không đau hơi rắn.
• Bệnh thường gặp ở người lớn, tiến triển thành từng đợt Mỗi đợt
ngườibệnh thường sốt, ngứa và hạch mọc nhiều hơn.
2 U lympho không Hodgkin:
• Hạch kích thước từ bé đến lớn, mật độ rắn, không đối xứng, đứng riêng lẻ hoặc vào nhau thành một khối cố định
• Ở giai đoạn muộn hạch thường to, ít di động, có thể đau, có thễ có những triệu chứng đi kèm theo như phù, đau chung quanh chổ hạch do thần kinh, mạch máu bị chèn ép.
Trang 17Cách khám bệnh nhân hạch to
1 Vị trí hạch
2 Thể tích và mật độ
3 Hình thể
4 Độ di động
5 Đau, nóng
6 Tiến triển
Trang 18Cách khám bệnh nhân hạch to
1 Vị trí hạch:
• Hạch to ở dưới hàm, sau cơ ức đòn chũm, hố thượng đòn, nách, bẹn, khoeo chân, khuỷu tay…
• Cần xem hạch ở một bên hoặc hai bên
2 Thể tích và mật độ:
• Cần xem hạch to hay nhỏ
• Mật độ hạch rắn hay mềm
Trang 19Cách khám bệnh nhân hạch to
3 Hình thể:
• Hạch tròn hay không có hình dạng rõ
• Đều nhẵn hay lỗn nhỗn,
• Bờ rõ rệt hay giới hạn không rõ
4 Độ di động:
• Di động dễ dàng hay khó di động
Trang 20Cách khám bệnh nhân hạch to
5 Đau, nóng:
• Đau hay không đau
• Nóng hay không nóng
• Đỏ hay không đỏ
6 Tiến triển:
• Xuất hiện nhanh hay chậm
• Từng đợt hay liên tục