Khái niệm và đặc điểm Theo Giáo trình kĩ thuật thương mại quốc tế: “Giao dịch qua trung gian trong hoạt động thương mại là phương thức giao dịch trong đó mọi việc thiết lập quan hệ giữa
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT -o0o -
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI 2
ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Mã số sinh viên: 17031839 Lớp: Kép 11 – Luật học
Hà Nội, tháng 6 năm 2021
Trang 2MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các thương nhân thông qua mua bán là điều kiện quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trường, tùy thuộc vào đối tượng giao dịch, thời gian giao dịch, thị trường cũng như tính chất, thời cơ của từng thương vụ, thương nhân có thể lựa chọn cách thức giao dịch cho phù hợp Trong đó có cách thức giao dịch qua trung gian
Cách thức giao dịch qua trung gian phù hợp với các thương nhân vừa và nhỏ hoặc lần đầu tiên tham gia thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế hoặc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mới hoặc tại thị trường mới bởi lúc này, giao dịch trực tiếp chưa hẳn đã tốt, dễ gây rủi ro
Với phạm vi bài tiểu luận cuối kì, người viết đi vào phân tích dịch vụ trung gian thương mại, phân biệt các dịch vụ trung gian thương mại và một số bất cập trong pháp luật
về hoạt động trung gian thương mại
NỘI DUNG
1 Khái quát về dịch vụ trung gian thương mại
1.1 Khái niệm và đặc điểm
Theo Giáo trình kĩ thuật thương mại quốc tế: “Giao dịch qua trung gian trong hoạt động thương mại là phương thức giao dịch trong đó mọi việc thiết lập quan hệ giữa người mua và người bán hàng hóa (người cung ứng dịch vụ và người sử dụng dịch vụ) và việc xác định các điều kiện giao dịch phải thông qua một người trung gian”.1
Trong phương thức giao dịch qua trung gian, ngoài hai chủ thể thiết lập quan hệ còn xuất hiện một chủ thể nữa, người này đứng ở vị trí độc lập với hai bên còn lại trong quan hệ và
là người thực hiện dịch vụ theo sự ủy quyền và lợi ích của người khác để hưởng thù lao
1 Trường Đại học thương mại, Giáo trình kĩ thuật thương mại quốc tế, Nxb Thống kê, 2003, tr 17
Trang 3Theo quy định tại Khoản 11, Điều 3, Luật thương mại năm 2005: “Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại”
Các dịch vụ trung gian thương mại có những đặc điểm chung sau:
Thứ nhất, dịch vụ trung gian thương mại do một chủ thể chung gian thực hiện vì lợi ích của bên thuê dịch vụ để hưởng thù lao
Thứ hai, bên thực hiện dịch vụ trung gian phải là thương nhân và có tư cách pháp lý độc lập với bên thuê dịch vụ và bên thứ ba
Thứ ba, dịch vụ trung gian thương mại được xác lập trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
1.2 Vai trò của hoạt động trung gian thương mại trong xu thế toàn cầu hóa
thương mại
Thứ nhất, hoạt động trung gian thương mại mang lại hiệu quả lớn cho các thương nhân trong quá trình tổ chức mạng lưới phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ ở trong nước cũng như ngoài nước: Việc liên kết với các trung gian thương mại thông qua các hợp đồng giúp cho nhà sản xuất chuyên tâm vào việc sản xuất Các trung gian thương mại thường nắm vững thị trường, pháp luật, tập quán địa phương và các đối tác do đó có khả năng đẩy mạnh việc giao lưu buôn bán
Thứ hai, hoạt động trung gian thương mại góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa và từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển: Hoạt động trung gian thương mại phát triển làm cho khối lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tăng lên, giao lưu kinh tế giữa các vùng trong một nước cũng như giữa các nước với nhau được đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế của đất nước Hơn nữa thông qua các trung gian thương mại mà người sản xuất có thể thiết lập một hệ thống phân phối hàng hoá đa dạng
2 Đại diện cho thương nhân
2.1 Khái niệm, đặc điểm
Trang 4Điều 141 Luật thương mại quy định: Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận ủy quyền (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện
Đại diện cho thương nhân có những đặc điểm sau:
- Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên đại diện và bên giao đại diện Trong quan hệ đại diện cho thương nhân thì cả bên đại diện và bên giao đại diện đều phải là thương nhân
- Nội dung của hoạt động đại diện cho thương nhân do các bên tham gia quan hệ thỏa thuận
- Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện Hợp đồng đại diện cho thương nhân luôn mang tính chất đền bù Hợp đồng đại diện cho thương nhân được giao kết giữa các thương nhân với nhau Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của hợp đồng ủy quyền được quy định trong Bộ luật dân sự nhưng đồng thời là hợp đồng dịch vụ Hợp đồng đại diện cho thương nhân phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đại diện cho thương nhân
a Quyền và nghĩa vụ của bên đại diện đối với bên giao đại diện
• Nghĩa vụ của bên đại diện
Theo Điều 145 Luật thương mại, bên đại diện có các nghĩa vụ sau:
Thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì lợi ích của bên giao đại diện Thông báo cho bên giao đại diện về cơ hội và kết quả thực hiện các hoạt động thương mại đã được ủy quyền
Tuân thủ chặt chẽ những chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dân đó không vi phạm quy định của pháp luật
Bảo quản tài liệu, tài sản được giao để thực hiện hoạt động đại diện
Trang 5Không được tiết lộ hoặc cung cấp cho người khác cá bí mật liên quan đến hoạt động thương mại của bên giao đại diện trong thời gian làm đại diện trong thời hạn 2 năm kể từ khi hợp đồng đại diện chấm dứt
• Quyền của bên đại diện:
Quyền hưởng thù lao
Quyền yêu cầu thanh toán chi phí
Quyền được cầm giữ tài sản, tài liệu được giao
b Quyền và nghĩa vụ của bên giao đại diện đối với bên đại diện
• Nghĩa vụ của bên giao đại diện
Điều 146 Luật thương mại quy định: Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên giao đại diện có nghĩa vụ sau:
Nghĩa vụ thông báo
Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, tài sản, thông tin cần thiết để bên đại diện thực hiện hoạt động đại diện
Nghĩa vụ trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại diện
• Quyền của bên giao đại diện
Quyền không chấp nhận hợp đồng do bên đại diện kí không đúng thẩm quyền
Quyền yêu cầu bên đại diện cung cấp các thông tin liên quan đến việc thực hiện hoạt động thương mại được ủy quyền
Quyền đưa ra những chỉ dẫn và yêu cầu bên đại diện phải tuân thủ các chỉ dẫn đó
3 Môi giới thương mại
3.1 Khái niệm và đặc điểm môi giới thương mại
Trang 6Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học, môi giới được hiểu là người làm trung gian
để cho hai bên tiếp xúc, giao thiệp với nhau2
Điều 150 Luật thương mại định nghĩa môi giới thương mại như sau: “Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới”
Môi giới thương mại có những đặc điểm sau:
- Chủ thể của quan hệ môi giới thương mại gồm bên môi giới và bên được môi giới, trong đó bên môi giới phải là thương nhân, có đăng kí kinh doanh để thực hiện dich
vụ môi giới thương mại và không nhất thiết phải có ngành nghề đăng kí kinh doanh trùng với ngành nghề kinh doanh của các bên môi giới
- Nội dung hoạt động môi giới rất rộng, bao gồm nhiều hoạt động như: tìm kiếm và cung cấp các thông tin cần thiết về đối tác cho bên được môi giới, tiến hành các hoạt động giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ cần môi giới…
- Phạm vi của môi giới thương mại rất rộng, bao gồm tất cả các hoạt động môi giới có mục đích kiếm lợi như môi giới mua bán hàng hóa, môi giới chứng khoán, môi giới bảo hiểm…
- Quan hệ môi giới thương mại được thực hiện trên cơ sở hợp đồng môi giới.\
3.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ môi giới thương mại
a Nghĩa vụ và quyền của bên môi giới đối với bên được môi giới
• Nghĩa vụ của bên môi giới
Điều 151 Luật thương mại quy định, ngoài trường hợp các bên có thỏa thuận trước, bên môi giới thương mại có các nghĩa vụ sau:
Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môi giới
2 Viện ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, 1997, tr 618
Trang 7Bảo quản mẫu hàng hóa, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới khi kết thúc việc môi giới
Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ
Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có
ủy quyền của bên được môi giới
• Quyền của bên môi giới thương mại
Được hưởng thù lao môi giới theo mức quy định trong hợp đồng môi giới
b Nghĩa vụ và quyền của bên được môi giới đối với bên môi giới thương mại
• Nghĩa vụ của bên được môi giới
Theo quy định tại Điều 152 Luật thương mại, nếu các bên không có thỏa thuận khác, bên được môi giới có các nghĩa vụ sau:
Cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hóa, dịch vụ Trả thù lao môi giới và các chi phí khác cho bên môi giới
• Quyền của bên được môi giới:
Yêu cầu bên môi giới bảo quản các mẫu hàng hóa, tài liệu đã được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi giới
Yêu cầu bên môi giới không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của mình
3.3 Hạn chế trong hoạt động môi giới thương mại theo Luật thương mại:
Luật thương mại 2005 không đề cập tới vấn đề hình thức của hợp đồng môi giới thương mại, điều này tạo điều kiện cho các hoạt động môi giới có thể tiến hành nhanh chóng, thuận tiện Tuy nhiên việc không quy định như vậy cũng có mặt trái, đó là làm phát sinh những
Trang 8vấn đề tiềm ẩn về tranh chấp giữa các bên thực hiện dịch vụ môi giới và bên được môi giới, gây rủi roc ho các bên dặc biệt là các hợp đồng có giá trị lớn
Bên cạnh đó, Luật thương mại 2005 chưa có quy định về trường hợp khi các bên không
có thỏa thuận thì khi nào bên môi giới được hưởng thù lao môi giới, khi nào được hưởng chi phí môi giới Hay trường hợp bên môi giới ký hợp đồng môi giới với cả hai bên được môi giới thì thù lao tính như thế nào
4 Ủy thác mua bán hàng hóa
4.1 Khái niệm và đặc điểm của ủy thác mua bán hàng hóa
Theo Điều 155 Luật thương mại 2005: “Ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác”
Ủy thác mua bán hàng hóa có những đặc điểm sau:
Quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác Nội dung của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa bao gồm việc giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa giữa bên nhận ủy thác với bên thứ ba theo yêu cầu của bên ủy thác Việc ủy thác mua bán phải được xác lập bằng hợp đồng
4.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ ủy thác mua bán hàng
a Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác đối với bên ủy thác
• Nghĩa vụ của bên nhận ủy thác:
Thực hiện việc mua bán hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác
Thông báo cho bên ủy thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác
Thực hiện các chỉ dẫn của bên ủy thác phù hợp với thỏa thuận
Bảo quản những tài sản, tài liệu mà bên ủy thác giao cho bên nhận ủy thác để thực hiện công việc ủy thác
Trang 9Thanh toán tiền hàng, giao hàng mua được cho bên ủy thác theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác
Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác
Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật có một phần do lỗi của mình gây ra
• Quyền của bên nhận ủy thác:
Yêu cầu bên ủy thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng
ủy thác
Nhận thù lao ủy thác và các chi phí hợp lý khác
Không chịu trách nhiệm về hành hóa đã bàn giao đúng thỏa thuận cho bên ủy thác
b Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác đối với bên nhận ủy thác
• Nghĩa vụ của bên ủy thác
Theo điều 163 Luật thương mại, bên ủy thác có nghĩa vụ sau:
Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng ủy thác, kịp thời đưa ra các chỉ dẫn cụ thể phù hợp với hợp đồng ủy thác để bên nhận ủy thác thực hiện công việc ủy thác
Thanh toán cho bên nhận ủy thác thù lao ủy thác và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận
ủy thác
Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác
Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do bên ủy thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật
• Quyền của bên ủy thác:
Theo Điều 162, bên ủy thác có quyền sau, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác:
Trang 10Yêu cầu bên nhận ủy thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng ủy thác Không chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật, trừ trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do bên ủy thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật
5 Đại lý thương mại
5.1 Khái niệm và đặc điểm đại lý thương mại
Điều 166 Luật thương mại: “Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh tính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao”
Đại lý mua bán hàng hóa có những đặc điểm sau;
- Quan hệ đại lý mua bán hàng hóa phát sinh giữa bên giao đại lý và bên đại lý
- Nội dung của hoạt động đại lý bao gồm việc giao kết, thực hiện hợp đồng đại lý giữa bên giao đại lý và bên đại lý và giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ giữa bên đại lý với bên thứ ba theo yêu cầu của bên giao đại lý
- Quan hệ đại lý thương mại được xác lập bằng Hợp đồng đại lý được giao kết giữa thương nhân giao đại lý và thương nhân làm đại lý Hợp đồng đại lý phải được giao kết bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý thương đương
5.2 Các hình thức đại lý
Theo điều 169 Luật thương mại, đại lý bao gồm các hình thức sau:
- Đại lý bao tiêu
- Đại lý độc quyền
- Tổng đại lý mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Các hình thức đại lý khác mà các bên thỏa thuận
5.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đại lý
a Quyền và nghĩa vụ của bên đại lý đối với bên giao đại lý
• Nghĩa vụ của bên đại lý
Trang 11Điều 175 Luật thương mại quy định nghĩa vụ của bên đại lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định;
Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý;
Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật; Thanh toán cho bên giao đại lý tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàng mua đối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ;
Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối với đại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra;
Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạt động đại lý với bên giao đại lý
• Quyền của bên đại lý:
Bên đại lý có những quyền sau, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (Điều 174 Luật thương mại):
Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý, trừ trường hợp pháp luật
có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại
lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định;
Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng
để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;
Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan
để thực hiện hợp đồng đại lý;
Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối với đại lý bao tiêu;