Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định Câu 82: Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này chỉ phát[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 114
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: SBD:
Câu 81: Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của
sinh vật?
A Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật
B Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể
C Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại
alen có lợi
D Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
Câu 82: Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu
trúc này chỉ phát hiện ở tế bào
A thực khuẩn(plasmit) B sinh vật nhân thực.
Câu 83: Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là :
A AABbdd x AAbbdd B aaBBdd x aabbDD
Câu 84: Lai hai cá thể đều dị hợp về hai cặp gen (Aa, Bb) Trong tổng số cá thể thu được ở đời
con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen trên chiếm tỷ lệ 9% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường và không có đột biến xảy ra, kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 18%.
C Hoán vị gen có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai bên bố và mẹ với tần số 36% hoặc 40%.
D Hoán vị gen đã xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 36%.
Câu 85: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
B Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
C Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
D Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
Câu 86: Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi
thành 0,8A và 0,2a Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A Các yếu tố ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên.
C Giao phối không ngẫu nhiên D Đột biến.
Câu 87: Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng
sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho
A tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ.
B tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ.
C tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm.
D tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alen lặn ngày càng tăng.
Câu 88: ADN của người và Tinh tinh giống nhau đến:
Câu 89: Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein
(2) Khi ribosom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axid amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptit vừa tổng hợp
Trang 2(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và nhân sơ là
A (2) và (3) B (3) và (4) C (2) và (4) D (1) và (4).
Câu 90: Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do
A lai khác giống B lai khác loài.
C lai khác dòng D giao phối cận huyết.
Câu 91: Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác các bệnh còn lại ?
A Bệnh Đao B Bệnh Patau C Bệnh Tơcnơ D Bệnh Claifentơ
Câu 92: Đặc điểm nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?
A Tự vệ tốt hơn B Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.
C Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn D Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.
Câu 93: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:
Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen
(2) có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử
(3) tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử
(4) những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh
Câu 94: Cho các phép lai: 1:(aBAbxaBAb) ; 2:(abABxabAB) ;
3:(abABxaBAb) ; 4:(abABxabab)
Trường hợp nào phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1/2/1?
Câu 95: Những đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm ảnh hưởng đến hàm lượng và cấu trúc của
vật chất di truyền
A Đa bội hóa cùng nguồn B Đảo đoạn
C Chuyển đoạn cùng NST D Mất hoặc lặp đoạn
Câu 96: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên nguồn biến dị tổ hợp áp dụng có
hiệu quả đối với:
A Vật nuôi, cây trồng B bào tử, hạt phấn
C cây trồng, vi sinh vật D Vật nuôi, vi sinh vật
Câu 97: Trong các loại ribonuclêôtit tham gia cấu tạo nên ARN không có loại
A Uraxin (U) B Guanin (G) C Ađênin (A) D Timin (T).
Câu 98: Đem lai cặp bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen AaBbDd, xác suất thu được kiểu gen đồng
hợp ở đời con là:
Câu 99: Giới hạn sinh thái gồm có:
A khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.
Trang 3B giới hạn dưới, giới hạn trên.
C giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng.
D giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận.
Câu 100: Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một NST của cặp số 1 và
một NST của cặp số 3 không phân li, các NST khác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST là
A n+1+1 và n-1-1 và n+2 và n-2.
B n+1+1và n-1-1 và n+1-1 và n-1+1.
C 2n+1+1 và 2n-1-1 hoặc 2n+2 và 2n-2.
D 2n+1+1 và 2n-1-1 hoặc 2n+1-1 và 2n-1+1.
Câu 101: Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
A độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
B cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong,
kiểu tăng trưởng
C cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, sức sinh sản, sự tử vong.
D sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Câu 102: Giả sử trong một gen có một bazơ xitozin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau bao nhiêu
lần nhân đôi sẽ tạo ra 31 gen đột biến dạng thay thế G-X bằng AT:
Câu 103: Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen
lành gọi là
A liệu pháp gen B phục hồi chức năng của gen.
C thêm chức năng cho tế bào D khắc phục sai hỏng di truyền
Câu 104: Tính tần số đối với một gen có 2 alen Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau :
0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa Tần số của các alen A và alen a trong quần thể trên là:
A 0,3A; 0,7a B 0,7A; 0,3 a C 0,9A; 0,1a D 0,4A; 0,6a.
Câu 105: Trong trường hợp rối loạn phân bào 2 giảm phân, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào
mang kiểu gen XAXa là
A XAXA và 0 B XA và Xa C XAXA, XaXa và 0 D XaXa và 0
Câu 106: Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị
gen thì tần số hoán vị giữa 2 gen bằng bao nhiêu?
Câu 107: Thể đa bội không có đặc điểm nào sau đây?
A Sinh trưởng phát triển tốt B Khả năng sinh sản cao.
C Năng suất cao D Sức chống chịu tốt.
Câu 108: Điều nào là không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng định luật
Hacđi-Vanbec ?
A các kiểu gen khác nhau phải có sức sống khác nhau
B không có hiện tượng phát tán,du nhập gen
C quần thể phải đủ lớn,tần số gặp gỡ các cá thể đực và cái là ngang nhau
D không phát sinh đột biến ,không xảy ra chọn lọc tự nhiên
Câu 109: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục Giả sử hai
cặp gen này nằm trên một cặp NST Khi cho lai hai cây cà chua F1 thân cao quả tròn với nhau thì
F2 thu được 65% số cây thân cao,quả tròn, 15% thân thấp, quả bầu dục, 10% thân cao, quả bầu dục, 10% thân thấp, quả tròn Kiểu gen của hai cây cà chua F1 và tần số hoán vị gen của chúng là:
A abAB (f = 30%) x abAB(liên kết gen hoàn toàn)
B aBAb (f = 30%) x aBAb(f = 40%))
C aBAb (f = 20%) x abAB(liên kết gen hoàn toàn)
Trang 4D abAB (f = 40%) x abAB(liên kết gen hoàn toàn)
Câu 110: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
A hình thành chất hữu cơ phức tạp.
B hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
C hình thành các tế bào sơ khai.
D hình thành sinh vật đa bào.
Câu 111: Giá trị đầy đủ của bằng chứng tế bào học là gì?
A Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
B Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống
trước nó
C Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản
của cơ thể sống
D Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống
trước nó Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống
Câu 112: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần
lượt là 5,60C và 420C Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
A khoảng chống chịu B giới hạn sinh thái.
C khoảng thuận lợi D khoảng gây chết.
Câu 113: Ở người gen A quy định mắt đen, a quy định mắt xanh B tóc quăn, b tóc thẳng Nhóm
máu do 3 alen: trong đó 2 alen đồng trội là IA , IB và alen lặn là IO Biết các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau Bố mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu B; mẹ mắt xanh, tóc quăn, nhóm máu máu A Sinh con mắt đen, tóc thẳng , nhóm máu O Kiểu gen của
bố mẹ có thể là:
A Bố AabbIBIO x Mẹ aaBbIAIO B Bố AAbbIBIO x Mẹ aaBbIAIA
C Bố AabbIBIO x Mẹ aaBBIAIO D Bố AabbIBIB x Mẹ aaBbIAIO
Câu 114: Cho biết các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen như sau:
Quần thể Tần số kiểu gen
Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là:
Câu 115: Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 4 loài I; II; III; IV lần lượt là: 10-38,50C ; 10,6-320C ; 5-440C; 8- 320C Loài có khả năng phân bố rộng nhất và hẹp nhất là:
A III và I B II và I C III và II D III và IV
Câu 116: Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường Bố và
mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh phênin kêtô niệu Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là trai không bị bệnh trên là:
Câu 117: Trình tự các Nu trong mạch mang mã gốc của 1 đoạn gen mã hoá của nhóm enzim
dehidrogenase ở người và các loài vượn người:
- Người: - XGA- TGT-TTG-GTT-TGT-TGG-
- Tinh tinh: - XGT-
TGT-TGG-GTT-TGT-TGG Gôrila: TGT-TGG-GTT-TGT-TGG XGTTGT-TGG-GTT-TGT-TGG TGTTGT-TGG-GTT-TGT-TGG TGGTGT-TGG-GTT-TGT-TGG GTTTGT-TGG-GTT-TGT-TGG TGTTGT-TGG-GTT-TGT-TGG TATTGT-TGG-GTT-TGT-TGG
- Đười ươi: - TGT-
Trang 5TGG-TGG-GTX-TGT-GAT-Từ các trình tự Nu nêu trên có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài người với các loài vượn người?
A Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất, tiếp đến Gôrila, sau cùng là đười ươi.
B Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất, tiếp đến đười ươi, sau cùng là Gôrila.
C Gôrila có quan hệ họ hàng gần với người nhất, tiếp đến tinh tinh, sau cùng là đười ươi.
D Đười ươi có quan hệ họ hàng gần với người nhất, tiếp đến Gôrila, sau cùng là tinh tinh Câu 118: Giới hạn sinh thái là:
A khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng
sinh sản tốt nhất
B khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng
sống tốt nhất
C khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại
và phát triển theo thời gian
D khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại
nhất thời
Câu 119: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
A Dịch mã B Phiên mã C Sau dịch mã D Sau phiên mã.
Câu 120: Cho các phép lai sau:
(1) 4n x 4n → 4n (2) 4n x 2n → 3n (3) 2n x 2n → 4n (4) 3n x 3n → 6n
Có bao nhiêu phép lai đời con có thể được hình thành do đa bội hóa?
- HẾT