Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành Fe thu được hỗn hợp X có khối lượng 19,82 gam.. Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng
Trang 1
SỞ GD – ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 1
MÃ ĐỀ THI: 132
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 3 – NĂM 2010
MÔN HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút;
(40+10+10 câu trắc nghiệm) Thí sinh làm bài vào phiếu trả lời trắc nghiệm
Họ và tên:……… Số báo danh:………
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Sau một thời gian điện phân 450ml dd CuSO4 người ta thu được 1,12 lít khí(đktc) ở anôt Ngâm một đinh sắt sạch trong dd còn lại sau khi điện phân Phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 g Nồng độ mol ban đầu của dd CuSO4
Câu 2: Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế oxi bằng cách:
A 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑ và 2KClO3 MnO → 2 2KCl + 3O2↑
B Quang hợp cây xanh
C 2H2O2 MnO → 2 2H2O + O2↑
D Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Câu 3: Khi cho anilin tác dụng với HNO3đ/H2SO4đ ta thu được sản phẩm hữu cơ là
A
C 2,4,6-triNitroPhenylamoninitrat D 2,4,6-triNitroAnilin
Câu 4: Cho 27 gam X (chứa C,H,O) có thể tác dụng vừa hết với 34,8 gam Ag2O/dung dịch NH3 Thể tích O2 cần để đốt cháy hết chính lượng hỗn hợp này bằng lượng CO2 tạo thành Các khí đo ở đktc CTPT của X là:
A CH3CH2CHO B CH3CHO C A C12H22O11 D C6H12O6
Câu 5: Cho 5,8 gam muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa CO2, NO và dung dịch
X Cho dung dịch HCl rất dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y này hòa tan được tối đa m gam Cu, sinh ra sản phẩm khử NO duy nhất Giá trị của m là :
Câu 6: Cho phương trình phản ứng sau:
K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 > K2SO4 + MnSO4 + H2O Tổng hệ số đơn giản của phản ứng trên là:
Câu 7: Cho hỗn hợp gồm bột Al và một oxit sắt Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm ( giả sử chỉ có phản ứng khử
oxit sắt thành Fe) thu được hỗn hợp X có khối lượng 19,82 gam Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 1,68 lít khí H2 Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,472 lit H2 Các khí
đo ở điều kiện tiêu chuẩn, phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của oxit sắt là:
A Fe2O3 B Fe3O4 C FeO D Không xác định được.
Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm ancol etylic và ancol X (CnHm(OH)3) thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng hết với Na thu được 15,68 lít H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 35,84 lít CO2 (đktc) và 39,6 gam H2O Công thức phân tử của X là:
A C6H14O3 B C4H10O3 C C5H12O3 D C3H8O3
Câu 9: X có công thức phân tử C4H12O2N2 Cho 0,1 mol X tác dụng với 135 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 11,1 gam chất rắn Công thức của X là:
A NH2C2H4COONH3CH3 B (NH2)2C3H7COOH C NH2CH2COONH3CH2CH3 D NH2C3H6COONH4
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 40 gam muối và 11,2 lít khí (đktc) Nếu
cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì khối lượng muối tạo thành và thể tích khí SO2 (đktc) sinh ra là:
A 52,5 gam và 11,2 lit B 42,5 gam và 11,2 lít.
C 52,5 gam và 2,24 lít D 45,2 gam và 2,24 lít.
Câu 11: Cho 1 luồng khí H2 dư lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp đựng các oxit nung nóng như hình vẽ sau:
CaO CuO Al2O3 Fe2O3 Na2O
Ở ống nào có phản ứng xảy ra:
A Ống 1, 2, 3 B Ống 2, 4 C Ống 2, 4, 5 D Ống 2, 3, 4.
Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
A1 → A2 → A3 → CH2(CHO)2 → A4 → CH4 A1 là:
Câu 13: Sắp xếp theo chiều tăng dần mật độ điện tích âm trên nguyên tử N của các amin sau:
Trang 2(1)CH3NH2; (2)(CH3)2CHNH2; (3)CH3CH2CH2NH2; (4)C2H5NHCH3; (5)(CH3)3N
A 1<3<4<2<5 B 1<3<2<4<5 C 3<1<4<2<5 D 5<3<4<1<2
Câu 14: Cho hợp chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, đung nóng nhẹ để khí Y bay hết ra ngoài còn lại dung dịch Z Cho toàn bộ khí Y qua NaNO2/HCl, thu được chất hữu cơ M Đốt hoàn toàn M thu được 6,6 gam CO2 và 4,05 gam H2O Hỏi khi cô cạn Z thu được bao nhiêu gam muối khan? Giả thiết các phản ứng 100%
Câu 15: Polime nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm?
A PVA (poli vinylaxetat) B cao su thiên nhiên C tơ nilon – 6,6 D tơ capron
Câu 16: Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 100C thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 2 lần Vậy tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 200C đến 1000C
Câu 17: Hợp chất R (chứa C, H, O) khi phản ứng với hết Na thu được số mol H2 đúng bằng số mol R Mặt khác khi cho 6,2gam R tác dụng với NaBr và H2SO4 theo tỷ lệ bằng nhau về số mol của tất cả các chất, thu được 12,5gam chất hữu cơ T với hiệu suất 100% Trong phân tử T có chứa một nguyên tử oxi, một nguyên tử brom, còn lại là cacbon và hiđro.Công thức cấu tạo của R, T là:
A HO-CH2- CH2-OH và Br-CH2- CH2-Br B HO-CH2- CH2-OH và Br-CH2- CH2-OH
C CH3-CH2OH và CH3- CH2-Br D Kết quả khác
Câu 18: Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 ở môi trường axit cho ra ion Fe3+ còn ion Fe3+ tác dụng với I– cho ra I2 và
Fe2+ Sắp xếp các chất oxi hóa Fe3+, I2, MnO4 theo thứ tự độ mạnh tăng dần :
A I2<Fe3+<MnO4 B MnO4<Fe3+<I2 C I2<MnO4<Fe3+ D Fe3+<I2<MnO4
Câu 19: Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp Fe, Cu, Ag bằng 203,4 ml dung dịch HNO3 20% (d=1,115 g/ml) tối thiểu vừa đủ Sau phản ứng thu được 4,032 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được số gam muối khan là
Câu 20: Hiện tượng quan sát được khi cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH cho tới dư:
A Xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đạt đến cực đại.
B Xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đạt đến cực đại và sau đó kết tủa tan ra cho đến hết, dung dịch
trở nên trong suốt
C Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, lượng kết tủa tan ngay, sau đó lại xuất hiện kết tủa.
D Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, kết tủa tan ra cho đến hết.
Câu 21: Phương pháp để điều chế kim loại kiềm thổ:
A Dùng chất khử CO, H2 đun nóng với oxit B Điện phân nóng chảy muối cacbonat và hiđrôxit.
C Điện phân nóng chảy muối halogen và hiđrôxit D Điện phân nóng chảy muối halôgen.
Câu 22: Cho 50 g hỗn hợp gồm Fe3O4, Cu , Mg tác dụng với dung dịch HCl dư ,sau phản ứng được 2,24 lít H2 (đktc) và còn lại 18 g chất rắn không tan % Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu là :
Câu 23: Khối lượng NaOH cần thiết để trung hòa 10 gam một chất béo có chỉ số axit 5,6 bằng;
Câu 24: Cho các chất: (X1): Canxiaxetat; (X2): vinylaxetat; (X3): ancol n-propylic; (X4): ancol iso-propylic; (X5): ancol
iso-butylic; (X6): iso-propylaxetat Từ các chất nào có thể điều chế axeton bằng một phản ứng trực tiếp?
A (X2); (X3) B (X2); (X3); (X5) C (X1); (X4) D (X1); (X4); (X6)
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai khí Hyđrocacbon đồng đẳng X(có thể tích 2,24 lít ở 0oC, 1 atm) và Y rồi hấp thụ toàn bộ khí CO2 bằng dung dịch Ba(OH)2 dư được 133,96 gam kết tủa Biết số mol cũng như số nguyên tử Cacbon của X nhỏ hơn của Y và hỗn hợp X,Y tạo với dung dịch muối Cu+ trong dung dịch NH3 13,68 gam kết tủa màu đỏ, hiệu suất phản ứng lớn hơn 70% Xác định tên của X,Y:
A Etin và But-1-in B Etin và But-2-in C Etin và Propin D Cả B,C đúng
Câu 26: Nhiệt phân 8,8 gam C3H8, giả sử xảy ra hai phản ứng:
C3H8 →t0C CH4 + C2H4 C3H8 →t0C C3H6 + H2
ta thu được hỗn hợp X Biết có 90% C3H8 bị nhiệt phân, khối lượng mol trung bình của X là:
Câu 27: Cho các chất sau : HClO3 , HClO2 , HClO , HClO4 Các chất được sắp xếp theo chiều tính oxi hóa tăng dần là :
A HClO4 < HClO3 < HClO2 < HClO B HClO < HClO3 < HClO2 < HClO4
C HClO4 < HClO2 < HClO3 < HClO D HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4
Câu 28: Khối lượng nguyên tử trung bình của brôm là 79,91 Brôm có 2 đồng vị là 7935Br và 8135Br Phần trăm số nguyên tử của 7935Br là A 44,5 B 45,5 C 50 D 54,5.
Câu 29: Nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và số electron lớp ngoài cùng là 6 Cho biết X thuộc nguyên tố
hoá học nào sau đây?
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X1, X2 là đồng phân của nhau cần dùng 19,6 gam O2, thu được 11,76 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan Tỉ lệ mol của X1 và X2 là:
Trang 2/5 - Mã đề thi 132
Trang 3A 2 : 3 B 3 : 5 C 4 : 3 D 3 : 2
Câu 31: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa 12,88 gam Fe Số mol HNO3
có trong dung dịch đầu là
A 0,94 mol B 0,88 mol C 0,64 mol D 1,04 mol
Câu 32: Dung dịch A có chứa 5 ion: Ba2+; Ca2+; Mg2+; 0,3 mol NO3- và 0,5 mol Cl- Để kết tủa hết các ion có trong dung dịch
A cần dùng tối thiểu V ml dung dịch chứa hỗn hợp K2CO3 1M và Na2CO3 1,5M Giá trị của V là
Câu 33: Với n tối thiểu bằng bao nhiêu thì có được hợp chất X có công thức phân tử CnH2nO2, không tác dụng với Na, khi đun nóng X với axit vô cơ được hai chất Y1,Y2 Oxi hóa Y2 thu được HCHO; Y1 tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 34: Chia 0,3 mol hỗn hợp hai axit hữu cơ no thành hai phần bằng nhau Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 5,6 lít
CO2 (đktc) Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo thu gọn của hai axit là:
Câu 35: Một hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lấy m gam hỗn hợp rồi thêm
vào đó 75ml dung dịch NaOH 0,2M, sau đó phải dùng hết 25ml dung dịch HCl 0,2M để trung hòa kiềm dư thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X đến khối lượng không đổi thu được 1,0425gam muối khan Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử bé hơn trong hỗn hợp trên là:
Câu 36: Một hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 4,25 Nung nóng X với bột Fe một thời gian để tổng hợp
ra NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối dX/Y = 0,8 Tính hiệu suất phản ứng :
Câu 37: Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
HBr
P H2O + Q , t
0 ,P X
Na2O
Q +
Nếu X là hợp chất hữu cơ có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử thì X có thể là :
A CH ≡ CH B CH3- CH2 -OH C C2H4O D CH2 = CH2
Câu 38: Nung quặng đolomit ( CaCO3.MgCO3) được chất rắn X Cho X vào một lượng nước dư , tách lấy chất không tan cho tác dụng hết với axit HNO3 , cô cạn rồi nung nóng muối sẽ thu được chất rắn nào?
Câu 39: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H4O2 X không tác dụng với NaOH nhưng tác dụng với Na, khi cho 1,5 gam hợp chất đó tác dụng với Na thu được 0,28 lít khí hiđro (đo ở đktc) Xác định công thức cấu tạo hợp chất X mà em đã học
A HO-CH2-CHO B CH3COOH C CH≡C-CH2-OH D Đáp án khác
Câu 40: Trộn V1 lít dung dịch hỗn hợp HCl, H2SO4 có pH=2 với V2 lít dung dịch hỗn hợp NaOH, Ba(OH)2 có pH=12 để tạo thành 2 lít dung dịch có pH=3 Tính giá trị V1, V2, biết thể tích dung dịch không thay đổi sau khi trộn lẫn
A 1,1 lit và 0,9 lít B 1,8 lít và 0,2 lít C 0,2 lít và 1,8 lít D 1,5 lít và 0,5 lít.
II PHẦN RIÊNG [10 câu] Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức tác dụng hết với HBr ta thu được hỗn hợp 2 ankyl bromua tương ứng có khối
lượng gấp đôi khối lượng 2 rượu Phân huỷ 2 ankyl bromua để chuyển brom thành Br- và cho tác dụng với AgNO3 (dư) thì thu được 5,264gam kết tủa AgBr Khối lượng 2 rượu ban đầu bằng :
Câu 42: Cho hỗn hợp X gồm hai axit no Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X thu được 11,2 lit khí CO2 (đktc) Để trung hòa 0,3 mol X cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo của 2 axit trong hỗn hợp X là:
C HCOOH, HOOC-COOH D CH3COOH, HOOC-CH2-COOH
Câu 43: Sục khí hiđrôsunfua dư vào dung dịch chứa Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2 thu được kết tủa Kết tủa gồm:
A CuS, S, Ag2S B Fe2S3, Ag2S, CuS
C FeS, Ag2S,CuS D FeS , S, CuS, Ag2S, ZnS
Câu 44: Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (H2SO4 đặc xúc tác) tạo ra 9,84 gam este axetat và 4,8 gam CH3COOH Công thức của este axetat có dạng :
A [C6H7O2(OOC-CH3)2OH]n B [C6H7O2(OOC-CH3)3]n
C [C6H7O2(OOC-CH3)(OH)2]n D [C6H7O2(OOC-CH3)3]n và [C6H7O2(OOC-CH3)2OH]n
Câu 45: Dung dịch chứa 6,8 gam hỗn hợp (axit axetic và ancol etylenglicol) có tỉ khối so với H2 bằng 30,909 có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu(OH)2 mới sinh?
Trang 4A 1,49 gam B 4,39 gam C 5,39 gam D 0,49 gam
Câu 46: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là
A 0,015 mol và 0,08 mol B 0,015 mol và 0,04 mol.
C 0,03 mol và 0,04 mol D 0,03 mol và 0,08 mol.
Câu 47: Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit (chứa một chức axit và một chức amin) X có công thức
phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam
CO2 , 0,63 gam H2O Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là:
Câu 48: Có 4 dung dịch : NH4NO3 , (NH4)2SO4 , FeSO4, AlCl3 Chỉ dùng thêm một kim loại nào cho dưới đây để nhận biết ?
Câu 49: Cho 50,2 g hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi bằng 2 (đứng trước H trong dãy
điện hoá) Chia A thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4 mol khí H2 Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3loãng đun nóng thấy thoát ra 0,3 mol khí NO duy nhất Kim loại M là:
Câu 50: Ion đicromat Cr2O72-, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe2+ tạo muối Fe3+, còn đicromat bị khử tạo muối
Cr3+ Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M, trong môi trường axit H2SO4 Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Chất nào sau đây không có đồng phân hình học cis-trans
A 1,2-đimetylxiclopropan B 2-MetylBut-2-en
Câu 52: Nung 39,3 gam Na2Cr2O7, sau một thời gian thu được 34,5 gam chất rắn Phần trăm của Na2Cr2O7 đã bị nhiệt phân là
Câu 53: Cho các dung dịch sau: NaOH, BaCl2, KHSO4, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4 Để phân biệt các dung dịch trên, dùng thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau thì sẽ cần tiến hành ít thí nghiệm nhất
A Ba(OH)2 B quỳ tím C H2SO4 D KOH
Câu 54: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
CH2 = CH2 + 0→
2 2
2 ,PdCl,CuCl ,t
O B + →HCN D Công thức cấu tạo của chất hữu cơ D là:
A CH3COONH4 B NH3 C CH3-CH(OH)CN D HO-CH2-CH2-CN
Câu 55: Trong cầu muối của pin điện hóa Zn-Cu có sự di chuyển của
A Các nguyên tử Cu B Các ion C Các nguyên tử Zn D Các electron
Câu 56: Sục khí hiđrôsunfua dư vào dung dịch chứa Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2 thu được kết tủa Kết tủa gồm:
A CuS, S, PbS, Ag2S B FeS , S, CuS, Ag2S, PbS
C FeS, Ag2S,CuS D Fe2S3, Ag2S, CuS
Câu 57: Cho a gam hỗn hợp bột gồm Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 (dư) Sau khi kết thúc phản ứng thu được 54 gam chất rắn Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 (dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng (a + 0,5) gam Giá trị của a là
A 15,5 gam B 53,5 gam C 33,7 gam D 42,5 gam
Câu 58: Cho sơ đồ phản ứng:
CH ≡ C-CH3 + →HCN A1 + →H2O A2 Công thức cấu tạo thu gọn của A2 phù hợp là:
C CH2=C(CH3)-COONH4 D CH3-CO-CH3
Câu 59: Một dung dịch có các tính chất sau:
- Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2/OH- khi đun nóng
- Hòa tan được dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam
- Bị thủy phân nhờ xúc tác hoặc men enzim
Dung dịch đó là:
Câu 60: Naphtalen cộng H2/Ni, 1500C thu được sản phẩm chính nào sau đây:
A tetrain B mocphin C côcain D đêcalin
- HẾT -Cho Ni = 59; Cu = 64; Ag = 108; Na =23; Cr = 52; O = 16; Zn = 65; Sn = 119; Mg = 24; N =14; H = 1;
Fe = 56; C = 12; Br = 80; Ba =137; Cl = 35,5; Al =27;
Trang 4/5 - Mã đề thi 132