1. Trang chủ
  2. » Đề thi

maimai bai viet so 2 nguvan 8

7 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 31,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÀM VĂN 7,0 điểm Câu 1: 2 điểm Từ nội dung của đoạn văn ở phần 1.I, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về số phận người nông dân trước cách mạng Tháng Tám.. Hướng d[r]

Trang 1

BÀI VIẾT SỐ 2 I/ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ

- Đánh giá năng lực tổng hợp của học sinh khi đang học chương trình Ngữ văn 8 từ bài 4 đến bài 9 theo PPCT.

- Nắm vững kiến thức ở các nội dung Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Tập làm văn.

- Khả năng vận dụng kiến thức Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Làm văn vào việc tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản.

- Hình thức đánh giá: Tự luận

II/ XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

- Nhận biết được tác giả, tác phẩm.

- Xác định được nội dung của đoạn văn Nói lên được những suy nghĩ của bản thân về số phận người nông dân trước

cách mạng bằng một đoạn văn

- Nhận ra được trợ từ và cho biết tác dụng của trợ từ

- Nắm được cách viết một đoạn văn, bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm,…

2 KĨ NĂNG

- Học sinh có kĩ năng Đọc – hiểu văn bản nghệ thuật, biết nhận diện tác giả, tác phẩm, và hiểu được nội dung của đoạn

văn

- Biết viết đoạn văn biểu cảm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp.

- Học sinh có kĩ năng làm một bài văn tự sự Bố cục rõ ràng, kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm, đối thoại, độc

thoại,

- Văn viết trong sáng, lưu loát, giàu hình ảnh, cảm xúc, không mắc lỗi hành văn.

III/ LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC.

MA TRẬN TỔNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ NĂM 2017

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8

dụng cao

I Đọc hiểu Câu 1

- Ngữ liệu: văn bản

nghệ thuật

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

+ 01 đoạn trích.

+ Độ dài 5-10 dòng

- Nhận diện:

Tác giả, tác phẩm

- Chỉ ra chi tiết/ hình ảnh/

biện pháp tu từ, nổi bật

- Nêu chủ đề/ nội dung chính/ vấn đề chính mà văn bản đề cập.

- Hiểu được quan điểm/ tư tưởng của tác giả.

Trang 2

+ Câu 2:

- Ngữ liệu: đoạn

trích từ văn bản nghệ thuật

- Tiêu chí lựa chọn: 1 đoạn văn

+ Tương đương với văn bản HS đã được học chính thức trong chương trình lớp 8

Liên quan đến các kiến thức:

+ Trường từ vựng + Từ tượng hình, từ tượng thanh

+ Từ ngữ địa hương, biệt ngữ xã hội + Trợ từ, thán từ + Tình thái từ

trong đoạn thơ

- Hiểu được ý nghĩa/

tác dụng của việc sử dụng thể loại/

phương thức biểu đạt/ từ ngữ/ chi tiết/

hình ảnh/ biện pháp

tu từ, trong văn bản.

- Hiểu được và lí giải được một số kiến thức tiếng Việt cơ bản.

II Tập làm

văn - Trình bày suy nghĩ Câu 1:

về một vấn đề đặt ra trong ngữ liệu đọc hiểu ở phần 1.I

Viết đoạn văn

Câu 2:

Văn bản tự sự:

Đề 1 Hãy kể về một

kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi

mà em yêu thích Đề

2 Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo

Viết một bài văn

tự sự

Trang 3

buồn

Đề 3 Kể về một việc

em làm đã khiến bố

mẹ rất vui lòng

Đề 4 Nếu là người được chứng kiến cảnh lão Hạc kể chuyện bán chó với ông giáo trong truyện ngắn của Nam Cao thì em sẽ ghi lại chuyện đó như thế

KHUNG MA TRẬN ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8

I Đọc hiểu Câu 1

- Ngữ liệu: Đoạn

văn

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

+ 01 đoạn văn

+ Độ dài 5 dòng.

Câu 2

- Ngữ liệu: 1 câu

- Nhận diện tác giả, tác phẩm

- Nhận diện trợ từ

Hiểu được nội dung của đoạn văn

Hiểu được tác dụng của trợ từ

Trang 4

đơn bình thường.

II Tập làm

văn Câu 1:Trình bày suy nghĩ

về vấn đề đặt ra trong đoạn văn đọc hiểu ở phần I

Viết một đoạn văn

Câu 2:

- Văn tự sự: Kể về

một việc em làm

đã khiến bố mẹ rất vui lòng

Viết một bài văn

IV/ THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA DỰA TRÊN MA TRÂN.

BÀI VIẾT SỐ 2 NĂM HỌC 2017 -2018 THỜI GIAN: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1.( 2 điểm) : Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu sau:

Lão cố làm ra vẻ vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên

khóc Bây giờ thì tôi không xót năm quyển sách của tôi quá như trước nữa Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc Tôi hỏi cho có chuyện :

- Thế nó cho bắt à ?

Mặt lão đột nhiên co dúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc

Trích “Ngữ văn 8-tập 1-nxb GD”

Trang 5

a.Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

b Nêu nội dung chính của đoạn văn trên

Câu 2 ( 1 điểm): Tìm trợ từ trong câu sau và cho biết tác dụng của trợ từ đó: Lần này, nó mua những 5 quyển truyện ngôn

tình.

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: ( 2 điểm)

Từ nội dung của đoạn văn ở phần 1.I, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về số phận người nông

dân trước cách mạng Tháng Tám (Từ 7 đến 10 dòng )

Câu 2: ( 5 điểm): : Kể về một việc em làm đã khiến bố mẹ rất vui lòng

HẾT -V/ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VIẾT SỐ 2

NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN NGỮ VĂN 8

(Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

A Hướng dẫn chung

- GV cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên GV cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Tổ bộ môn của trường

- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,50; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,00 điểm)

B Đề và đáp án:

Phần Đáp án và biểu điểm Điểm

I ĐỌC- HIỂU ( 3,0 điểm)

I 1a Tác giả: Nam Cao

1b Nội dung chính của đoạn văn: vẻ đau khổ, dằn vặt của lão Hạc khi bán đi người bạn thân

Trang 6

- Trợ từ “những”

- Tác dụng: Nhằm nhấn mạnh về số lượng việc nó mua 5 quyển truyện ngôn tình là nhiều hơn mức bình thường

0.5

II LÀM VĂN ( 7,0 điểm)

II 1 Từ nội dung của đoạn văn ở phần 1.I, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy

nghĩ của em về số phận người nông dân trước cách mạng Tháng Tám (Từ 7 đến 10

dòng )

2.0

a Đúng hình thức đoạn văn.(mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn) 0.25

c Triển khai nội dung đoạn văn hợp lý Có thể theo các ý sau:

- Số phận người nông dân trước cách mạng thật tội nghiệp, họ phải chịu nỗi đau về vật chất

lẫn tinh thần: đó là nỗi đau của người chồng mất vợ, người cha mất con Những ngày tháng

xa con, lão sống trong nỗi lo âu, phiền muộn vì thương nhớ con vì chưa làm tròn bổn phận của người cha Còn gì xót xa hơn khi tuổi già gần đất xa trời lão phải sống trong cô độc

Không người thân thích, lão phải kết bạn chia sẻ cùng cậu vàng

- Lão Hạc còn giúp ta hiểu được vẻ đẹp tâm hồn cao quý của người nông dân:lòng nhân hậu, tình yêu thương sâu nặng ,vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách cao cả qua việc bán con chó vàng

1.0

d Sáng tạo, cách diễn đạt độc đáo , có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận 0.25

e Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài 0.5

b Xác định đúng nội dung bài viết: việc em làm đã khiến bố mẹ rất vui lòng 0.5

c Triển khai hợp lí nội dung trình tự của câu chuyện kết hợp tốt các yếu tố miêu tả, biểu cảm,…

- Xác định đúng ngôi kể chuyện: Ngôi thứ nhất

3.0

Học sinh có thể trình bày các chi tiết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những

ý cơ bản sau:

I Mở bài: Giới thiệu về việc tốt mà em đã làm, nó gây ấn tượng với em như thế nào Kết

quả của nó ra sao (giới thiệu một cách khái quát)

II Thân bài:

- Đó là việc gì?

- Thời gian, địa điểm?

- Gồm có những ai (tất nhiên là có em)?

- Có ai khác ngoài cuộc chứng kiến không?

- Người được em giúp có cảm xúc như thế nào? Điều đó làm em xúc động ra sao?

Trang 7

- Những điều em suy nghĩ.

III Kết bài: Chốt lại vấn đề Định hướng cho những việc làm sau này của mình.

d Sáng tạo: trong cách kể chuyện, kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm Lời kể mạch lạc, trong sáng 0.5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ

0.5

Lưu ý chung

1 Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải hợp lý.

4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ kể chung chung, sắp xếp ý lộn xộn.

5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

HẾT

Ngày đăng: 12/11/2021, 20:22

w