1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an 9 tuan 16

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 28,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại.. Thái độ: - Yêu mến, trân trọng tài năng nhà văn Lỗ [r]

Trang 1

Tuần: 16 Ngày soạn: 01/12/2017 Tiết PPCT: 77, 78 Ngày dạy: 04/12/2017

CỐ HƯƠNG

Lỗ Tấn

-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Có những hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Cố hương.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại

- Tinh thần phên phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới

- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm

- Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự

để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại

3 Thái độ:

- Yêu mến, trân trọng tài năng nhà văn Lỗ Tấn

C PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc sáng tạo, nghiên cứu, phân tích, giảng bình…

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: Kiểm diện học sinh

9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

GV giới thiệu về Văn học Trung Quốc đầu thế kỉ XX với sự đóng góp, cống hiến to lớn của

Lỗ Tấn

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG:

GV: Cho HS đọc chú thích * để tìm hiểu đôi

nét về tác giả và tác phẩm

GV: Chốt vài nét tiêu biểu về nhà văn

- Nhà tư tưởng, nhà văn hoá lớn

- Nhà văn với nhân dân

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Lỗ Tấn (1881- 1936), là nhà văn

nổi tiếng Trung Quốc

- Là nhà văn có ý chí và mục đích lập nghiệp cao cả Lỗ Tấn đã để lại công trình các tác phẩm đồ sộ và đa dạng, với hai tập truyện Gào thét và Bàng hoàng

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Cố hương là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của tập “Gào thét” 1923

Trang 2

* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

GV: Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản.

GV: Cho HS đọc kết hợp tóm tắt.

GV: Cho HS tìm hiểu các chú thích trong

SGK

H: Xác định thể loại của văn bản?

HS: Truyện ngắn.

H: Tìm bố cục của truyện?

HS: Nêu bố cục

GV: Treo bảng phụ chứa bố cục cho HS tham

khảo

H: Phương thức biểu đạt chủ yếu được vận

dụng trong văn bản này?

H: Xác định nhân vật chính? Nhân vật nào là

nhân vật trung tâm? Vì sao?

GV: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

H: Dòng cảm xúc về con người và cảnh vật quê

hương trong lòng nhân vật “tôi” có thống nhất

từ đầu đến cuối truyện không ? (không)

HS: Đọc, kể lại đoạn đầu, nói rõ tâm trạng tác

giả khi ngồi trong thuyền nhìn về làng

H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật trong đoạn

này?

HS: Kể kết hợp với tả, biểu cảm trực tiếp, so

sánh, đối chiếu giữa cảnh hiện tại và trong hồi

ức

H: Tại sao tác giả lại có tâm trạng này?

HS: Nêu cảm nhận, trình bày GV chốt ý, bổ

sung

H: Trong những nhân vật mà anh Tấn gặp lại

trong chuyến về quê này, nổi bật nhất là nhân

vật nào?

H: Hình ảnh Nhuận Thổ xuất hiện trước mắt

“tôi” so với 20 năm về trước khác nhau như

thế nào?

HS: Tìm các chi tiết, so sánh, khái quát.

GV: Định hướng cho HS thấy được sự đối lập

hoàn toàn giữa Nhuận Thổ hiện tại và Nhuận

Thổ trong quá khứ: từ hình dáng đến lời nói, cử

chỉ, suy nghĩ…

H: Tác giả muốn gửi gắm thông điệp nào

thông qua việc miêu tả Nhuận Thổ, thím Hai

Dương?

HS: Tố cáo chế độ xã hội Trung Quốc sa sút.

b Thể loại: Là truyện ngắn có yếu tố hồi ký

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc - hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục:3 phần

- Đoạn 1: Tình cảm và tâm trạng của “tôi” trên đường về quê

- Đoạn 2: Tình cảm và tâm trạng của “tôi” trong những ngày xa quê: Cuộc gặp gỡ với

thím Hai Dương và bố con Nhuận Thổ

- Đoạn 3: Tâm trạng và ý nghĩ của “tôi” trên đường rời quê

b Phương thức biểu đạt:

- TS + MT + BC + NL

c Phân tích:

c1 Nhân vật Nhuận Thổ:

- Là nhân vật chính trong tác phẩm

* Hình ảnh Nhuận Thổ trong kí ức người kể chuyện:

- Là cậu bé tuổi thiếu niên, cổ đeo vòng bạc, khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật, đầu đội mũ lông chiên

- Quan hệ với nhân vật “tôi” thoải mái, hồn nhiên

-> Chú bé hồn nhiên, khoẻ mạnh, tình cảm trong sáng thông minh, lanh lợi

* Hình ảnh Nhuận Thổ trong hiện tại:

- Bác nông dân nghèo túng, khô cằn (da vàng sạm, nhăn, mi mắt viền đỏ mọng, mũ rách tươm, bàn tay thô kệch, nứt nẻ ), đần độn, mụ

mị đầu óc, rụt rè

- Quan hệ với nhân vật “tôi”: nói năng lễ độ, khúm núm, sợ sệt

-> Nghèo khổ, vất vả, tội nghiệp

=> Thay đổi từ hình dáng đến lời nói, cử chỉ,

suy nghĩ: những hạn chế, tiêu cực trong tâm hồn, tính cách của người lao động

- Sự khác biệt đó phản ánh hiện thực về xã hội Trung Quốc

c2 Nhân vật “tôi”:

- Là nhân vật trung tâm, vừa là người kể chuyện Hóa thân vào tác giả nhưng không đồng nhất với tác giả, thể hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm

* Trên đường về quê:

Trang 3

HS: Lên án tố cáo thế lực tàn bạo

GV: Liên hệ thực tế, giảng thêm về vấn đề này.

H: Chỉ ra những câu văn trực tiếp thể hiện suy

nghĩ, cảm xúc của nhân vật tôi trước cảnh và

người ở quê hương lúc ông ở quê?

HS: Ngạc nhiên trước sự xuất hiện của thím

Hai Dương, Nhuận Thổ

HS: Điếng người trước lời chào của Nhuận

Thổ

H: Cảm xúc khi rời quê của “tôi” biểu hiện

như thế nào?

HS: Lòng không chút lưu luyến, cảm thấy ngộ

ngạt, lẻ loi

HS: Suy nghĩ về quê hương: thế hệ trẻ phải

sống một cuộc đời mới

H: Suy nghĩ như thế nào về hình ảnh con

đường mà nhân vật tôi muốn nói ở cuối câu

chuyện ? Có quan hệ gì với hoàn cảnh truyện ?

Ý nghĩa của nó?

HS: Tìm hiểu, suy luận, thảo luận, phát biểu.

GV bình: Hình ảnh “con đường”: đây không

phải là con đường để đi mà là hình ảnh mang

tính biểu tượng, khái quát, triết lí về cuộc sống

con người, hiện tại đến tương lai

H: Em hiểu vì sao truyện có tên là Cố hương?

Ýnghĩa của nó?

HS: Hình ảnh thu nhỏ của xã hội, đất nước.

Cần phải xây dựng cuộc đời mới, con đường

mới tốt đẹp hơn

H: Những giá trị tiêu biểu về nghệ thuật trong

truyện ?

HS: Rút ra nghệ thuật GV chốt ý, nhấn mạnh

một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của truyện:

+ Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu

đạt

+ Xây dựng hình ảnh mang tính biểu tượng

GV: Hướng dẫn HS tổng kết.

GV: Cho HS tóm tắt lại nội dung truyện.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Chuẩn bị tốt kiến thức cho tiết trả bài

- Buồn se sắt, ngạc nhiên, không tin đó là làng cũ

- Về đến nhà buồn hiu quạnh

=> Kể kết hợp với tả, biểu cảm trực tiếp, so sánh đối chiếu với cảnh hiện tại và cảnh trong

ký ức

* Tâm trạng của “tôi” trong những ngày ở nhà:

- Càng buồn, đau xót, cô đơn hơn trước cảnh vật, con người đổi thay, sa sút, nhếch nhác vì nghèo đói, vì lễ giáo phong kiến cổ hủ

=> Kể và biểu cảm trực tiếp: xót xa vì tình cảnh sa sút, suy nhược của người dân Trung

* Cảm xúc, tâm trạng của “tôi” trên thuyền rời quê:

- Không chút lưu luyến

- Hy vọng, tin tưởng vào con đường đã chọn

* Những biểu hiện khác nhau của tình yêu quê hương, gia đình sâu đậm Tuy buồn đau vì sự

sa sút, nghèo nàn của làng quê nhưng vẫn ước

mơ, hi vọng vào tương lai, vào thế hệ trẻ sẽ đem đến những đổi thay cho quê hương

c3 Hình ảnh con đường:

“Cũng giống như những con đường… người

ta đi mãi thành đường thôi”

-> Hình ảnh biểu trưng, biểu tượng, khái quát triết lý về cuộc sống con người

=> Đó là con đường đến tự do, hạnh phúc, hãy xóa bỏ những cái lạc hậu, cũ kĩ của lễ giáo phong kiến

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm

- Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.

- Kết hợp kể, tả, biểu cảm và lập luận làm cho

câu chuyện được kể sinh động, giàu cảm xúc

và sâu sắc

b Nội dung: Ghi nhớ: SGK

* Ý nghĩa văn bản: Cố hương là nhận thức về

thực tại và là mong ước đầy trách nhiệm của

Lỗ Tấn về một đất nước Trung Quốc đẹp đẽ trong tương lai

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Bài cũ: - Đọc, nhớ một số đoạn truyện miêu

Trang 4

tả, biểu cảm, lập luận tiêu biểu trong truyện.I.

Bài mới: Soạn bài: HDĐT: Những đứa trẻ

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 5

Tuần: 16 Ngày soạn: 03/12/2017 Tiết PPCT: 79 Ngày dạy: 06/12/2017 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Giúp HS nhận ra được những ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình

- Rèn luyện kĩ năng sửa lỗi, khắc phục lỗi trong bài kiểm tra tiếng Việt của mình

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức: - Nắm chắc kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình ngữ văn 99.

2 Kĩ năng: - Nhớ kiến thức, vận dụng để làm bài.

3 Thái độ: - Nghiêm túc sửa bài.

C PHƯƠNG PHÁP:

- Hỏi, đáp……

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS

9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài

* Hoạt động 1: PHÂN TÍCH ĐỀ:

GV: Giúp HS phân tích dạng đề vừa trắc nghiệm

vừa tự luận

HS: Chú ý lắng nghe hướng dẫn của GV để rút

kinh nghiệm cho bài làm sau

GV: Gọi HS chỉ ra dạng đề để HS nắm được cấu

trúc cũng như nội dung đề

* Hoạt động 2: CÔNG BỐ ĐÁP ÁN:

GV: Tiến hành sửa bài cho HS dựa trên đáp án

tiết trước

HS: Sửa bài theo yêu cầu của giáo viên.

GV: Gọi HS đứng tại chỗ nhắc lại đáp án câu 1.

HS: Nêu lại 5 phương châm hội thoại

GV: Gọi HS lên bảng liệt kê ý chính Câu 2

HS: Thực hiện viết lại lời dẫn trực tiếp và gián

tiếp

I PHÂN TÍCH ĐỀ:

1 Trắc nghiệm:

- Sơ lược các kiến thức liên quan đến những

bài học có nội dung cần khắc sâu đưa vào nội dung kiểm tra

2 Tự luận:

Câu 1: Nêu khái niệm, lấy ví dụ (dạng vận

dụng cấp độ thấp – ghi nhớ)

Câu 2: Nhằm tập cho học sinh rèn cách viết

đoạn văn (Vận dụng ở cấp độ cao đòi hỏi

HS phải có tư duy)

II CÔNG BỐ ĐÁP ÁN:

1 Trắc nghiệm:

1 C 2 D 3 C 4 B 5 A 6 A

2 Tự luận:

(Xem giáo án tiết 73)

Trang 6

* Hoạt động 3: NHẬN XÉT ƯU – KHUYẾT

ĐIỂM:

GV: Nhắc cho HS những yêu cầu cần đạt trong

bài làm Sau đó, nhận xét từng bài làm cụ thể để

HS: Rút kinh nghiệm trong những bài làm tiếp

theo

- Một số em lười học bài, nắm kiến thức sơ sài,

không ôn tập trước khi kiểm tra: Then, Jăng, Đại,

Trương, Won, Samuen

-Trình bày bài của nhiều em còn cẩu thả, qua loa,

đại khái, cách trình bày câu văn còn lủng củng:

Lam, Khăn, Chiểu

- Kĩ năng diễn đạt yếu, khả năng viết đoạn kém:

Then, Jăng, Đại, Trương, Won, Samuen

- Dùng từ chưa thích hợp: Hàn, Biêu

* Hoạt động 4: THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG

BỘ MÔN:

GV: Phát bài cho HS xem lại bài làm của mình

HS: Xem lại bài, cộng lại điểm và thắc mắc.

GV: Giải đáp.

GV: Gọi điểm vào sổ

HS: Hô điểm cho GV vào điểm.

* Hoạt động V: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

GV: Hướng dẫn HS các nội dung bên

HS: Chú ý lắng nghe và về thực hiện theo hướng

dẫn của GV.

- Soạn bài: trả bài tập làm văn số 3.

III NHẬN XÉT ƯU – KHUYẾT ĐIỂM:

1 Ưu điểm:

- Một số em nắm vững kiến thức và thể hiện

rõ trong bài làm

- Một số em viết mạch lạc, trình bày rõ ràng, sạch sẽ, có tư duy sáng tạo

- Nhiều em đạt khá

2 Khuyết điểm:

- Một em lười học bài, nắm kiến thức sơ sài, không ôn tập trước khi kiểm tra

- Trình bày bài của nhiều em còn cẩu thả,

qua loa, đại khái, không chú ý cả hình thức lẫn nội dung bài làm nên bị điểm chưa đạt yêu cầu

- Chú ý sửa kĩ năng viết đoạn văn ngắn vì đây là bài tập nhiều em thực hiện còn rất lúng túng, thậm chí có em không biết làm Đặc biệt là câu số 2 học sinh chưa biết trình bày được cách viết trực tiếp và gián tiếp

- Kĩ năng diễn đạt, dùng từ còn quá yếu

IV THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BỘ MÔN:

(Xem cuối giáo án).

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Làm lại phần tự luận vào vở

-Viết lại câu 2 thành một bài văn hoàn chỉnh

* Sửa lỗi cụ thể:

Chính tả - Viết hoa tuỳ tiện, tên riêng không

viết hoa: đặng thai Mai, Đặng thai

Mai, - Lẫn lộn giữa các phụ âm cuối: i

& y: đâì đủ,

- Đặng Thai Mai,

- Đầy đủ

Câu - Bài viết không dùng dấu chấm câu - Đặt dấu chấm câu hợp lí

Dùng từ - Thiếu các từ ngữ nối dẫn đến câu

không hoàn chỉnh, không mạch lạc, lô

gic

- Thêm từ ngữ vào để câu hoàn thiên về nghĩa: để lời dẫn trực tiếp và gián tiếp hoàn chỉnh hơn

* Thống kê chất lượng bộ môn:

Trang 7

Lớp TSHS Giỏi Khá TB Yếu Kém

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 8

Tuần: 16 Ngày soạn: 03/12/2017 Tiết PPCT: 80 Ngày dạy: 06/12/2017

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Ôn tập và rút kinh nghiệm về việc vận dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, độc thoại nội tâm, đối thoại trong văn bản tự sự Có ý thức sửa lỗi và trình bày bài làm theo hệ thống

- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm của bản thân để rút kinh nghiệm cho bài sau

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nắm chắc kiến thức về văn tự sự kết hợp với các yếu tố đã học trong chương trình ngữ văn 9

2 Kĩ năng:

- Nhớ kiến thức, vận dụng để làm bài

3 Thái độ:

- Nghiêm túc sửa bài

C PHƯƠNG PHÁP:

- Giảng, thực hành, nêu câu hỏi

D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS

9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại kiến thức về văn tự sự, cách làm bài.

3 Bài mới:

Để củng cố lại kiến thức đã học và sửa chữa những lỗi mắc phải trong bài làm của mình Thầy

và các em cùng vào tiết trả bài ngày hôm nay

* Hoạt động 1: NHẮC LẠI ĐỀ:

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Ghi lại đề lên bảng.

* Hoạt đông 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ

VÀ TÌM Ý:

GV: Hướng dẫn HS phân tích đề bài.

H: Đề yêu cầu gì về nội dung ?

H: Xác định kiểu bài, đối tượng tự sự?

GV: Yêu cầu HS tìm những ý lớn theo gợi ý của

GV.

I NHẮC LẠI ĐỀ:

* Đề bài: Nhân ngày 20 -11 kể cho các bạn

nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa em với thầy cô giáo cũ

II TÌM HIỂU ĐỀ VÀ TÌM Ý:

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại độc thoại nội tâm

- Đối tượng: Kể cho bạn nghe kỉ niệm đáng nhớ giãu mình với thầy cô giáo cũ

- Yêu cầu: Sử dụng được một số biện pháp nghệ thuật đã học và yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn tự sự, có thể kết hợp thêm các biện pháp nghệ thuật khác

Trang 9

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LẬP DÀN Ý:

GV: Cho HS sắp xếp các ý trên thành dàn bài với

cấu trúc ba phần, GV ghi dàn bài lên bảng.

H: Phần mở bài nêu những nội dung gì ?

H: Thân bài gồm những nội dung nào ? Các ý

nào cần có trong cho hợp lí ?

H: mỗi nội dung? Sắp xếp ý nào? Kết bài nêu

những suy nghĩ gì ?

GV: Tóm tắt lại dàn ý và nêu đáp án chấm điểm

từng phần cho HS rõ

* Hoạt động 4: NHẬN XÉT ƯU – KHUYẾT

ĐIỂM:

GV: Nhận xét ưu khuyết điểm bài làm của HS.

- Chưa nói hết được tình cảm của mình với thầy

cô giáo cũ, yếu tố nghị luận, đối thoại, độc thoại

nội tâm còn ít

Hình thức: Phú, Tân, Huy, Đức, Long

- Cũng còn nhiều em mắc lỗi diễn đạt, dùng từ

thiếu chính xác, câu văn chưa rõ ý, lỗi chính tả:

Then, Jăng, Đại, Trương, Won, Samuen Sen,

- Cách sắp xếp các đoạn văn chưa hợp lí: Tân,

Phú, Jin

GV: Dẫn trao đổi, thảo luận: Nguyên nhân viết

tốt, chưa tốt?

* Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI

CỤ THỂ:

GV: Hướng dẫn HS sửa lỗi sai cụ thể về hình

thức lẫn cách diễn đạt: chính tả, cách dùng từ, viết

câu

- Lỗi diễn đạt: Jăng, Phú, Samuen

- Lỗi ngôi kể: Đại

2 Tìm ý:

- Kể được những ý sau:

+ Thời gian, lí do kể

+ Miêu tả lại diễn biên tâm trạng giữa mình với thầy cô giáo cũ

+ Nói lên được cảm nhận của mình khi nói chuyện với thầy cô

+ Suy nghĩ và lời hứa hẹn của bản thân

III LẬP DÀN Ý:

- Như (tiết 69, 70)

IV NHẬN XÉT ƯU – KHUYẾT ĐIỂM:

1 Ưu điểm:

- Phần lớn HS hiểu yêu cầu đề bài, biết cách làm bài

- Đã có những kỉ niệm sâu sắc đối với thầy

cô của mình

- Biết vận dụng kiến thức về yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại trong văn bản tự sự

2 Nhược điểm:

- Nhiều bài làm rất sơ sài, chưa có sự đầu tư, mang tính hình thức, làm cho có bài để đối phó

- Nhiều bài làm chưa biết cách trình bày, chưa biết chấm câu, ngắt đoạn thích hợp, mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặc biệt là lỗi chính tả

- Có học sinh còn chưa tách đoạn, sử dụng sai ngôi kể

V SỬA LỖI SAI CỤ THỂ:

(Xem cuối giáo án).

1 Về kiến thức: Đa số HS biết làm bài

không sai kiến thức

2 Về cách diễn đạt:

- Lỗi diễn đạt:

- Lỗi dùng từ:

Trang 10

- Lỗi viết câu: Sen, Dúa, Phú, Tân, Nhung,

- Lỗi chính tả rất nhiều: Hầu hết HS đều mắc lỗi

chính tả

HS: Phát hiện và sửa lỗi.

* Hoạt động 6: PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN

Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI:

GV: Chiếu dàn ý tiết 69 + 70 cho HS xem và đối

chiếu

HS: Đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa sai.

* Hoạt động 7: ĐỌC BÀI MẪU:

GV: Đọc bài mẫu cho HS nghe.

HS: Lắng nghe va học hỏi cách làm bài của các

bạn

* Hoạt động 8: GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ

CHẤT LƯỢNG:

GV: Gọi điểm

HS: Hô điểm

GV: Thông kê chất lượng bài

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

GV: Hướng dẫn HS các nội dung chuẩn bị về nhà

theo các nội dung bên

- Chuẩn bị kiến thức cho tiết trả bài Ngữ Văn

- Lỗi viết câu:

- Lỗi chính tả rất nhiều

(Cuối giáo án).

VI PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI:

VII ĐỌC BÀI MẪU:

- GV đọc bài mẫu (các bài viết tốt của HS).

VIII GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:

(Xem cuối giáo án)

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Lập lại dàn ý, Viết lại bài vào vở

- Sửa lại các lỗi chính tả

- Soạn bài: HDĐT: những đứa trẻ

* Sửa lỗi cụ thể:

Chính tả

- Nghĩ nghợi, rất mon, nhẹ nhàn, xấu

hố, sau sác, cố gắn, mái thầy cô,

không quyên, đôi sư, đấm gương

- Không viết hoa tên riêng: thầy

chiến, cô hoa,

- Nghĩ ngợi, rất mong, nhẹ nhàng, xấu hổ, sâu sắc, cố gắng, mấy thấy cô, không quên, đối xử, tấm gương

- Thấy Chiến, cô Hoa Câu - Bài viết không dùng dấu chấm câu,dấu phẩy để ngắt câu.

Dùng từ

- Xúc phạm,

- rất lớn, …

- nước mắt trôi ra…

- Thay từ xúc phạm bằng từ chưa làm cô buồn

- Thay từ rất lớn bằng từ rộng lớn…

- Thay từ trôi bằng từ chảy

Diễn đạt

-…một năm lớp học tiểu học …

-… một học sinh rất là học kém…

- ….ngày hôm nay là ngày trùng

vào……

- ….vì tôi là một con người rất khó

tính …

- ….dạy tôi từ hồi tiểu học…

- ….một học sinh học rất kém……

- …ngày hôm nay là ngày nhà giáo Việt Nam

- ….vì tôi là cô bé bướng bỉnh sống nội tâm…

Ngày đăng: 12/11/2021, 12:24

w